Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong doanh nghiệp
1.1. Cỏc khỏi nim c bn v k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo
lng
1.1.1.Tin lng :
Tin lng (hay tin cụng) l s tin thự lao lao ng phi tr ton b
nn lao ng m h gúp tỏi sn xut sc lao ng bự p hao phớ lao ng
ca h kinh t, doanh nghip v cho con ngi lao ng theo s lng v cht
lng trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh.
1.1.2.Qu lng :
Qu tin lng l ton b s tin lng tớnh theo s CNV ca doanh
nghip trc tip qun lý v chi tr lng.
Qu tin lng bao gm:
Tin lng tr theo thi gian, tin lng tr theo sn phm v tin
lng khoỏn .
Trong doanh nghờp phc v cho cụng tỏc hch toỏn tin lng thỡ
tin lng cú th chia lm 2 loi : tin lng chớnh v tin lng ph.
Tin lng chớnh : l ti n lng tr cho cụng nhõn viờn trong thi gian l m
cụng vic chớnh ca h, bao gm tin lng tr theo cp bc v cỏc khon ph cp
kốm theo nh lng ph cp chc v, ph cp c hi .
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian họ
làm công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của thời gian công nhân viên nghỉ
theo chế độ được hưởng như nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi
họp, đi học …
1.1.3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
a) Quỹ BHXH:
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương
cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế
độ hiện hành là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh
nghịêp .
Tiền lương trả cho người lao động, cùng các khoản trích BHXH,
BHYT, CPCĐ hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh
doanh.Theo quy định một phần KPCĐ nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp
trên, phần còn lại để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
1.1.4. Chức năng của tiền lương :
Tiền lương đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lương và ý thức của tiền lương khiến cho
người lao động phải có trách nhiệm với công việc .
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Tổ chức ghi chép phản ánh ,tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,
đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động.
Tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động .
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền
lương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động .
Ph¹m ThÞ Thuú Linh MSV: 07LT065
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình lao động và sử dụng lao động, tình
hình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT, CPCĐ.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương
khoản trích BHXH,BHYT,CPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng
dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ
ghi chép ban đầu về tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng
phương pháp hạch toán .
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, CPCĐ thuộc
phạm vi trách nhiệm kế toán , tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động,
quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, CPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai
lng cp bc, tin lng v cỏc khon ph cp cú tớnh cht lng.Tin lng
ph l b phn tin lng tr lnh cho ngời lao động mà thực tế không làm việc
nh nghỉ phép, hội họp, lễ tết, học tập
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền
lơng đợc hơp lý, chính xác đồng thời cung thông tin cho việc phân tích chi phí
tiền lơng một cách khoa học.
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lơng và đặc điểm tính chất trình độ
quản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lơng theo hình thức sau:
a) Hình thức trả lơng theo thời gian:
Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thời
gian làm việc, cấp bậc công và thang lơng của ngời lao động .
+ Lơng tháng: Là lơng trả cố định hàng tháng đợc quy định đối với từng
bậc lơng trong các doanh nghiệp có tháng lơng.Hình thức này có nhợc điểm là
không tính đợc số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thờng nó chỉ áp dụng cho
nhân viên hành chính.
+ Lơng ngày: Căn cứ vào mức lơng ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng. Lơng ngày thờng đợc áp dụng cho mọi ngời lao động trong những
ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
+ Tiền lơng giờ : Đợc tính dựa trên cơ sở mức lơng ngày chia cho số giờ
tiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hởng theo lơng sản phẩm ).
Tiền lơng thời gian có hai loại: tiền lơng thời gian giản đơn và tiền lơng
thời gian có thởng
b) Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động theo kết
quả lao động, khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu
chuẩn chất lợng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho mỗi đơn vị
sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân theo laođộng.
+Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lơng trả cho ngời lao động đ-
+ Tiền lơng sản phẩm tập thể : Tiền lơng của cả nhóm đợc tính nh sau:
Tiền lơng cả nhóm = Đơn giá lơng * khối lợng công việc hoàn thành
+Trả lơng sản phẩm kết hợp với lơng thời gian:
Nội dung của phơng pháp này nh sau:
Gọi : S là tổng số lơng phải trả
P
1
là đơn giá lơng cao nhất cho 1sản phẩm
P
2
là đơn giá lơng thấp nhất cho 1 sản phẩm.
n là số sản phẩm sản xuất đợc
N là số sản phẩm định mức phải sản xuất
Tiền lơng phải trả đợc tính nh sau:
Nếu n N thì S = P
2
x n
Nếu n < N thì S = P
2
x n
VD: Theo định mức trong tháng công nhân A sản xuất đợc 420 sản
phẩm công nhân B phải sản xuất đợc 500 sản phẩm. Đơn giá tiền lơng cao nhất
là 700đ/1 sản phẩm, thấp nhất là 500đ/1 sản phẩm. Thực tế trong tháng thì
công nhân A đã sản xuất đợc 400 sản phẩm, công nhân B sản xuất đợc 600 sản
phẩm. Vậy tiền lơng phải trả cho từng công nhân là.
Công nhân A: 400sp x 500 = 200.000đ
Công nhân B: 600sp x 700 = 420.000đ
+ Tiền lơng khoán theo khối lợng công việc hay từng công việc
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lơng cho mỗi loại công
việc hoặc số lợng công việc hoàn thành.
b) Ti khon 338 - phi tr ,phi np khỏc :
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
LuËn v¨n tèt nghiÖp
+ Nội dung: phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả , phải
nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về
KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà
án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời.
1.4.2 Tổng hợp, phân bæ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hàng tháng, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tổng
hợp tiền lương, phải trả trong kỳ theo tưng đối tượng sử dụng và tính BHXH,
BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí kinh doanh theo mức lương quy
định của chế độ. Việc tổng hợp các số liệu này kế toán lập"Bảng phân bố tiền
lương và BHXH.
Trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán lập hàng tháng trên cơ
sở các bảng thanh toán lương đã lập theo các tổ (đội) sản xuất các phòng, ban
quản lý, các bộ phận kinh doanh và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ,
mức trích tiền lương nghỉ phép…
Căn cứ vào các bảng thanh toán lương kế toán tổng hợp và phân loại
tiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung:
Lương trả trực tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan,
đồng thời có phân biệt tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp…
Để tổng hợp số liệu ghi vào cột ghi “ Có TK 334 - phải trả công nhân viên”
vào các dòng phù hợp.
Căn cứ tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép…Kế toán tính và ghi
số liệu liên quan trong biểu.
Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và BHXH do kế toán tiền lương lập
xong sẽ chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ để ghi sổ và đối
chiếu. Ví dụ : kế toán chi phí kinh doanh căn cứ vào bảng phân bổ để lập chi
phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận liên quan. kế toán thanh toán căn cứ
BT1: Ghi nhn giỏ vn vt t, hàng húa :
N TK632
Cú TK 154 , 152 , 153 , 155,
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
BT2: Ghi nhn giỏ thanh toỏn :
N TK 334 - Phải trả công nhân viên.
Cú TK 512 - Doanh thu bỏn hng ni b .
Cú TK 3331(33311) - Thu giỏ tr gia tng phi np
- i vi doanh nghip np thu GTGT phi np trc tip
N TK 334 - Phải trả công nhân viên
Cú TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
b) Phng phỏp hch toỏn BHXH, BHYT, KPC :
- Trớch BHXH, BHYT, CPC vo chi phớ sn xut chung k toỏn ghi :
N TK 622, 627, 641, 642, 241,...
Cú TK 338 (2, 3, 4)
- BHXH, BHYT khu tr vo lng ca cụng nhõn viờn :
N TK 334 - Phải trả công nhân viên
Cú TK - 338
- Tớnh BHXH phi tr cho cụng nhõn viờn.
+ Trng hp cụng nhõn viờn m au, thai sn k toỏn phn ỏnh nh
khon ny theo quy đnh c th v vic phõn cp qun lý s dng qu BHXH
+ Trờng hợp phõn cp qun lý s dng qu BHXH doanh nghip c
gi li mt phn BHXH trớch c trc tip s dng chi tiờu cho cụng
nhõn viờn theo quy nh thỡ khi tớnh s tin BHXH phi tr trc tip cho cụng
nhõn viờn k toỏn ghi :
N TK 338 ( 3383 ) - BHXH
Cú TK 334 - Phải trả công nhân viên.
+ Trng hp ch ti chớnh quy nh ton b s trớch BHXH phi
np lờn cp trờn, doanh nghip cú th chi h (ng h ) cho cụng nhõn viờn v
S trớch trớc tin =
Tin lng chớnh * T l trớch
lng ngh phộp (lng c bn ca CNSX)
trc
Tổng số tiền lơng nghỉ phép kế hoạch
T l trớch ca cụng nhõn sn xut trong nm
trc
= ---------------------------------------------------------------------- *100%
Tng tin lng chớnh k hoch ca
cụng nhõn sn xut trong nm
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
- Cui nm phi thanh toỏn, quyt toỏn ó trớch trc theo k hoch
vi tin lng ngh phộp thc t trong nm ca cụng nhõn sn xut nhm m
bo chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm c chớnh xỏc.
- K toỏn trớch tin lng ngh phộp ca cụng nhõn sn xut s dngTK 335
Chi phớ tr trc v cỏc khon liờn quan khỏc .
* Phng phỏp hch toỏn :
-Hng thỏng khi trớch trc tin lng ngh phộp tin lng ngh phộp
ca cụng nhõn trc tip sn xut, k toỏn ghi :
N TK 335
Cú TK 334
- S tin lng cụng nhõn ngh phộp thc t phi tr :
N TK 622 , 627 19%
Nợ TK 334 6%
Cú TK 338 (2, 3, 4) 25%
i vi doanh nghip khụng trớch trc tin lng ngh phộp ca cụng
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các
loại sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán
ghi bằng tay.
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty sản xuất công nghiệp và xây
lắp hà nộI
2.1/ Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty
2.1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty SXCN& XL Hà
Nội .
a) Lịch sử hình thành .
Cụng ty Sn xut cụng nghip v Xõy lp H Ni l Doanh nghip Nh
nc, cú t cỏch phỏp nhõn y , hch toỏn kinh t c lp, t iu chnh
v ti chớnh, cú ti khon ti Ngõn hng c s dng con du theo quy nh
ca Nh nc trc thuc UBND thnh ph H Ni v c thnh lp theo
Ngh nh 338, Quyt nh 1403/Q-UB ca U ban nhõn dõn thnh ph H
Ni ngy 3/4/1993.
Tr s chớnh ca Cụng ty t ti 466 ph Minh Khai HBT HN
Tờn giao dch : HACIPCO
Cụng ty c thnh lp t ngy 5/3/1987 qua cỏc tờn gi :
- Liờn hip khoa hc - sn xut vt liu xõy dng Thỏng 3/1987
- Liờn hip khoa hc - sn xut H Ni Thỏng 1/1990
- Cụng ty phỏt trin cụng ngh v xõy lp H Ni Thỏng 12/1992
Mc dự mi i vo hot ng cha c bao lõu nhng sn phm thanh hp
kim nhụm nh hỡnh ca Cụng ty ó t Huy chng vng dnh cho sn phm
cht lng cao ti Trin lóm sn phm cụng nghip t chc ti H Ni vo
cui nm 1997.
- Tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh
tế, tài chính lao động.
- Tìm hiểu thị trường xác định chủng loại sản phẩm và số lượng mỗi loại
mà thị trường có nhu cầu.
- Tổ chức mua nguyên vật liệu để sản xuất thanh nhôm định hình.
Ph¹m ThÞ Thuú Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
- T chc sn xut theo chng loi v s lng ó nghiờn cu theo n
t hng ca khỏch hng.
- Phn u nõng cao cht lng v h giỏ thnh sn phm.
- Chỳ trng v gi vng th trng hin cú, ng thi to th trng mi
trong nc v tin ti xut khu sn phm.
- p dng tin b khoa hc k thut vo sn xut.
- Thc hin trỏch nhim ca Cụng ty vi mụi trng sng.
2.1.2. Công tác tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần SXCN & XL Hà
Nội
Công ty Sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà nội tổ chức bộ máy quản lý
theo mô hình kiểu trực tuyến chức năng, bao gồm Ban lãnh đạo và các phòng
ban trực thuộc quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất.
Ta có thể trình bày về bộ máy quản lý của Công ty Sản xuất công nghiệp
và xây lắp Hà nội nh sau: Phụ lục 1
2.1.2.2 . Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty SX CN & XLHà Nội .
Về hình thức ghi chép kế toán: công ty sử dụng hình thức Chứng Từ Ghi
sổ. Vì hình thức này phù hợp với yêu cầu công việc của công ty .Hình thức này
giúp cho công việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cáo các chứng từ
ghi sổ rõ ràng ,dễ hiểu,phù hợp với khả năng, trình độ kế toán của các công
nhân viên trong công ty.
a) Sơ đồ: Phụ lục 2
b) Chức năng ,nhiệm vụ từng bộ phận kế toán .
hp sn phm hon thnh nhp kho, tiờu th, xỏc nh kt qu kinh doanh,
theo dừi chi tit tng khỏch hng.
- Th qu : Cú nhim v qun lý thu chi tin mt ti Cụng ty.
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: phụ lục 3
2.2/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty SXCN & XL Hà Nội:
Công ty áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ để phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Với sự lựa chọn này Công ty vừa tuân thủ tổ chức
kế toán hiện hành, vừa linh hoạt trong công tác kế toán của Công ty, giúp cho
Công ty cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh và đầy đủ.
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
Hình thức trả lơng cho ngời lao động mà Công ty đang sử dụng hiện nay
là:
- Trả lơng theo thời gian : Đợc áp dụng đối với bộ phận gián tiếp sản xuất
- Trả lơng theo sản phẩm : Đợc áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản
xuất .
Đối với cán bộ gián tiếp thì hình thức trả lơng là trả theo thời gian.
BHXH, BHYT, KPCĐ đóng theo quy định của Nhà nớc. Ngời sử dụng lao động
đóng 19%, ngời lao động đóng 6%.
Lao động sử dụng trong Công ty gồm lao động trong danh sách và lao
động thuê ngoài. Hàng tháng các đơn vị thực hiện tổng hợp tiền lơng và báo
cáo số lợng lao động về Công ty theo các chỉ tiêu lao động quản lý, phụ trợ và
xây lắp.
2.2.1. Các chứng từ sử dụng trong hạch toán lao động tiền lơng
- Danh sách cán bộ công nhân viên.
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán lơng và BHXH
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành,...
2.2.2. Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lơng ở Công ty:
TK 334 - phải ngời lao động
+ Bảng chấm công
+ Phiếu giao việc
+ Biên bản nghiệm thu
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
Công ty SXCN & XL Hà Nội cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=============
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công
xây dựng đa vào sử dụng
Công trình:Trờng tiểu học Tô Hoàng.
Bên giao :Xí nghiệp xây dựng số1
Bên nhận :Đại diện trờng Tiểu học Tô Hoàng
Thời gian thi công:từ ngày 12/2/2005 đến ngày 18/7/2005
Hạng mục công trình Đơn vị Khối lợng Đơn giá Thành tiền
San lấp cát đen m
3
Nhân công san lấp m
3
Máy thi công m
3
Tổng
2.3.2. Tính lơng và BHXH cho công nhân viên:
a) Trả lơng theo sản phẩm:
Công ty quản lý tổng thể quỹ lơng nên việc hạch toán tổng hợp tiền lơng
cho các bộ phận, các đơn vị tập trung về phòng tài vụ của Công ty. Việc hạch toán
chi tiết tiền lơng đợc thực hiện tại từng phòng ban, từng đơn vị.
Hình thức trả lơng ở các đơn vị đợc thống nhất theo cơ chế trả lơng sản
phẩm. Các đơn vị thành viên căn cứ vào kế hoạch mà Công ty giao cho để lập
kế hoạch sản xuất cho đơn vị, tự tìm kiếm và xây dựng đơn giá tiền lơng. Đây là
ơng,số ngày công của công nhân để tính tiền lơng cho từng ngời trong bộ phận
đó.
Căn cứ vào bảng chấm công của tháng 3 của đội xây lắp - Xí Nghiệp xây
dựng số1 kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng: phụ lục 4
Đơn giá bình quân của 1 công nhân là : 25.000đ/công.
Tiền lơng công nhật sẽ đợc tính :
Lcn = Số ngày thực tế làm việc * Đơn giá bình quân
của công nhân viên
Khi đó trình tự tính lơng là :
- Ông: Phạm Văn Anh
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
Mức lơng cố định= 26 * 25.000 = 650.000đ
Lơng công nhật = 26 * 30.000 = 780.000đ
Do là đội trởng nên đợc hởng mức lơng khác ( mức phụ cấp trách nhiệm )
là 50.000đ
Công ty khấu trừ tiền ăn : 310.000đ
Tổng lơng đợc lĩnh là : (650.000 + 780.000 + 50.000)- 310.000 =
170.000đ/tháng
- Ông : Hồ Xuân Cờng
Mức lơng cố định : 26 * 25.000 = 650.000đ
Lơng công nhật : 26 * 30.000 = 780.000đ
Các khoản khấu trừ (tiền ăn) là : 310.000đ
Tổng lơng đợc lĩnh là: (650.000 + 780.000) - 310.000 = 1.120.000đ/tháng.
..............
Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lơng toàn công ty kế toán ghi vào
Chứng từ ghi sổ - TK 334 - ngày 30/3/2006: Phụ lục 5,6
b) Hình thức trả lơng theo thời gian.
Tổ chức hạch toán tiền lơng theo thời gian đuợc tính theo khối cơ quan
đoàn thể của công ty. Nói cách khác,đối tợng áp dụng hình thức trả lơng theo
Phụ cấp trách nhiệm = hệ số trách nhiêm * 450.000 * hệ số lơng
- Tiền lơng phép : Đối với nghỉ phép số ngày nghỉ của công nhân viên
tăng dần cùng với số năm công tác tại công ty.
Lơng phép = (Hệ số lơng* 450.000*số ngày nghỉ phép)/26
- Tiền lễ tết : = tiền lơng thực tế/ngày công
Để đảm bảo mức sống của CBCNV công ty còn có một số quy định về
hệ số lơng tăng thêm. Nh vậy đối với trởng phòng sẽ đợc hởng mức lơng tăng
thêm là: 1,5 còn với CBCNV thì đợc tăng thêm : 1,1
Khi đó ta có := Hệ số tăng thêm *450.000đ * Hệ số lơng *Số ngày làm
26(ngày) trong tháng
Mức lơng thời gian = Lơng cơ bản + Mức lơng tăng thêm
- Khoản phụ cấp ở công ty đợc quy định theo mức độ trách nhiệm của
mỗi CBCNV. Đối với trởng phòng là : 20%, phó phòng là:15%
Phạm Thị Thuỳ Linh MSV: 07LT065
Luận văn tốt nghiệp
Tiền lơng thực lĩnh bằng tổng số tiên lơng ( lơng cơ bản + lơng tăng
thêm+ phụ cấp) - Các khoán phải khấu trừ (BHXH(5%), BHYT(1%))
Căn cứ theo hệ thống số lơng mỗi CBCNV sẽ phải đóng số tiền là:
Số tiền phải đóng hàng tháng = Lơng cơ bản *6%
Lơng cơ bản = Hệ số lơng * 450.000đ
* Trình tự tính lơng tại các phòng ban nh sau:
+) Bà : Chử Thu Quỳnh( Trởng phòng)
Hệ số lơng :2,65
Lơng cơ bản = (2,65*450.000*26)/26 = 1.192.500(đ/tháng)
Lơng tăng thêm = (2,65*450.000 *26*1,5)/26 =1.788.750(đ/tháng)
Lơng thời gian hởng trong tháng = 1.192.500 +1.788.750 + 90.000 =
3.071.250đ
*Các khoản khấu trừ : BHXH(5%)=1.192.500*5%=59.625đ
BHYT(1%)=1.192.500*1%=11.925đ
Tiền ăn = 310.000đ