Hướng dẫn các phương pháp giải nhanh hóa học của Vũ Khắc Ngọc - Pdf 20

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hướng dẫn giải một số bài tập hay và khó

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -

Câu 1: Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hóa trị n bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
9,8% ta
thu được dung dịch muối sunfat 14,18%. M là kim loại gì?
A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Zn.
Hướng dẫn
Chọn 1 mol muối M
2
(CO
3
)
n
.
M
2
(CO
3
)
n

dd muèi

= 2M + 60n + 1000.n  44.n = (2M + 1016.n) gam.

 



dd muèi
2M 96 100
C% 14,18
2M 1016n

 M = 28.n  n = 2 ; M = 56 là phù hợp vậy M là Fe
Câu 2: Hỗn hợp X gồm N
2
và có H
2
có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng tổng
hợp được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là
A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.
Hướng dẫn
Xét 1 mol hỗn hợp X, ta có:
m
x
=


2NH
3

Ban đầu: 0,2 0,8
Phản ứng: x 3x 2x
Sau phản ứng: (0,2  x) (0,8  3x) 2x
n
Y
= (1  2x) mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có m
X
= m
Y


Y
Y
Y
m
n
M



 
7,2
1 2x
8


- Trang | 2 - Fe + 4HNO
3
 Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
0,025  0,025  0,025 mol

23
Fe O
m
= 3  560,025 = 1,6 gam

23
Fe (trong Fe O )
1,6
m2
160

= 0,02 mol
 m
Fe
= 56(0,025 + 0,02) = 2,52 gam.
Câu 4: Hỗn hợp A gồm một Anken và hiđro có tỉ khối so với H

H
2n
và (1a) mol H
2
)
Ta có: 14.n.a + 2(1  a) = 12,8 (1)
Hỗn hợp B có
M 16 14n
(với n  2)  trong hỗn hợp B có H
2

C
n
H
2n
+ H
2

o
Ni, t

C
n
H
2n+2

Ban đầu: a mol (1a) mol
Phản ứng: a  a  a mol
Sau phản ứng hỗn hợp B gồm (1  2a) mol H
2

H
8
. (Đáp án C)
Câu 5: Phóng điện qua O
2
được hỗn hợp khí O
2
, O
3

M 33
gam. Hiệu suất phản ứng là
A. 7,09%. B. 9,09%. C. 11,09%. D.13,09%.
Hướng dẫn giải
3O
2

TL§

2O
3
Chọn 1 mol hỗn hợp O
2
, O
3
ta có:

2
O
n a mol

  
bÞ oxi ho¸
mol
Hiệu suất phản ứng là:
3
100
32
9,09%
3 15
32 16



.
Câu 6: A là hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon ở thể khí, B là không khí. Trộn A với B ở cùng nhiệt độ áp
suất theo tỉ lệ thể tích (1:15) được hỗn hợp khí D. Cho D vào bình kín dung tích không đổi V. Nhiệt độ và
áp suất trong bình là t
o
C và p atm. Sau khi đốt cháy A trong bình chỉ có N
2
, CO
2
và hơi nước với
22
CO H O
V :V 7:4
đưa bình về t
o
C.
Áp suất trong bình sau khi đốt là p

- Trang | 3 - Đốt A: C
x
H
y
+
2
y
xO
4




 xCO
2
+
2
y
HO
2

Vì phản ứng chỉ có N
2
, H
2
O, CO
2






 x =
7
3
; y =
8
3

Vì nhiệt độ và thể tích không đổi nên áp suất tỉ lệ với số mol khí, ta có:

1
p 7 3 4 3 12 47
p 1 15 48




1
47
p p.
48


Câu 7: X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe
3
C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe là 96%, hàm lượng C đơn

vào 20 lít hỗn hợp
khí đó để cho tỉ khối so với CH
4
giảm đi 1/6, tức bằng 2,5. Các hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất.
A. 10 lít. B. 20 lít. C. 30 lít. D. 40 lít.
Hướng dẫn
Gọi x là % thể tích của SO
2
trong hỗn hợp ban đầu, ta có:

M
= 163 = 48 = 64.x + 32(1  x)
 x = 0,5
Vậy: mỗi khí chiếm 50%. Như vậy trong 20 lít, mỗi khí chiếm 10 lít.
Gọi V là số lít O
2
cần thêm vào, ta có:

64 10 32(10 V)
M 2,5 16 40
20 V
  

   

.
Giải ra có V = 20 lít. (Đáp án B)
Câu 9: Có V lít khí A gồm H
2

và C
5
H
10
. D. C
5
H
10
và C
6
H
12
.
Hướng dẫn
Đặt CTTB của hai olefin là
n 2n
CH
.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỷ lệ với số mol khí.
Hỗn hợp khí A có:

n 2n
2
CH
H
n
0,4 2
n 0,6 3

.

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 - Theo phương trình (1) ta có:

22
CO H O
nn
= 0,45 mol.

n 2n
CH
0,45
n
n

mol.
Tổng:
2
HO
13,5
n
18

= 0,75 mol

2
H O (pt2)
n

2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng HNO
3
đặc nóng thu được 4,48 lít khí
NO
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của m là
A. 35,7 gam. B. 46,4 gam. C. 15,8 gam. D. 77,7 gam.
Hướng dẫn
Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe
2
O
3
ta có
FeO + 4HNO
3
 Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ 2H
2Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Hocmai.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status