………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DỰ ÁN NHÀ MÁY
XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐƠN VỊ TƢ VẤN: CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH
ĐỊA CHỈ: 158 Nguyễn Văn Thủ, P.Đakao, Quận 1, HCM
Hotline: 0918755356
Tp.Hồ Chí Minh – Tháng 12 năm 2013
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN
I. CHỦ ĐẦU TƢ
I.1 Tên đơn vị
I.2 Đăng kí kinh doanh:
Tên Danh nghiệp:
Địa chỉ :
cơ, nhiên liệu, năng lượng, vật liệu xây dựng,…, thay thế việc chôn lấp chất thải rắn như
hiện nay.
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
(c) Mục tiêu sản phẩm đạt được
Mục tiêu sản phẩm, số lao động của nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ tại
thành phố , tỉnh :
Xử lý khoảng 109.550 tấn rác thải rắn mỗi năm
Sản xuất phân bón
Sản xuất sản phẩm vật liệu hữu ích trong xây dựng từ hỗn hợp chất thải vô cơ (
gạch block không nung, bê tông nhẹ v.v…)
Tạo việc làm cho khoảng 138 lao động trong khu vực.
II.5.2 Quy mô dự án
Xây dựng Nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp và rác thải y tế có công
suất 300 tấn/ngày. Xử lý và chế biến rác thải thành phân bón, vật liệu mới, vật liệu xây
dựng, sản xuất nhiên liệu năng lượng mới và sản xuất nhiệt điện. Tận dụng các nguồn lực
sẳn có của nhà máy phát triển thêm chăn nuôi và nông lâm nghiệp.
Công suất khởi điểm: Kể từ lúc nhà máy bắt đầu hoạt động công xuất xử lý rác thải và
khả năng sản xuất của nhà máy dự kiến sẽ đạt 40% công suất thiết kế trong năm đầu tiên,
năm thứ 2 đạt 60% công suất, năm thứ 3 đạt 80% công suất,từ năm thứ 4 trở lên đạt 100%
công suất.
Công suất ổn định: khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, khả năng xử lý rác thải với
công suất là 300 tấn/ngày, nhà máy có khả xử lý triệt để rác phát sinh trên địa bàn thàng
phố và vùng đô thị lân cận.
Tổng vốn đầu tư dự án: 300.000.000.000 (Ba trăm tỉ đồng) chia là 2 giai đoạn:
o Giai đoạn 1: 120.389.232.000 (một trăm hai mươi tỉ ba trăm tám mươi chín triệu hai
trăm ba mươi hai nghìn đồng).
o Giai đoạn 2: 179.610.768.000 (Một trăm bảy mươi chín tỉ sáu trăm mười triệu bảy trăm
sáu mươi tám ngàn đồng)
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
1
Vốn xây dựng
41,285,095.35
45,631,076.04
2
Vốn thiết bị
112,650,053.75
123,877,959.13
3
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng.
4,171,455.40
4,171,455.40
4
Chi phí quản lý dự án và chi phí khác
11,734,634.34
12,096,648.35
*
Tổng cộng( 1+2+3+4 )
169,841,238.84
185,777,138.92
5
Chi phí dự phòng
16,984,123.88
18,577,713.89
6
Tổng mức đầu tƣ
186,825,362.73
204,354,852.81
96,091,572.50
3
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng.
-
-
4
Chi phí quản lý dự án và chi phí khác
2,893,914.82
3,121,927.21
*
Tổng cộng( 1+2+3+4 )
100,717,861.10
110,875,334.59
5
Chi phí dự phòng
10,071,786.11
11,087,533.46
6
Tổng mức đầu tƣ
110,789,647.21
121,962,868.05
7
Vốn lƣu động ban đầu của dự án
1,205,966.24
8
Vốn cố định của dự án
120,756,901.82
9
Làm tròn
120,757,000.00
– xây lắp và thương mại
Vốn Doanh nghiệp
30%
Vốn vay Thương mại
10%
Vốn vay ưu đãi
60%
Vốn đối ứng của địa phương: kinh phí xây dựng các công trình ngoài hàng rào nhà máy sẽ
do địa phương đầu tư ( chiếm khoảng 10% tổng vốn đầu tư)
II.8 Tiến độ thực hiện dự án:
Nhà máy xử lý chất thải rắn sẽ được hoàn thành trong 36 tháng kể từ ngày dự án được phê
duyệt, dự kiến bắt đầu từ quý III năm 2010 đến quý III năm 2013 chia làm 2 giai đoạn.
II.8.1 Giai đoạn 1.
Kéo dài 12 tháng từ đầu Quý IV 2010 đến cuối quý IV Năm 2011 gồm các hạn mục:
- Xây dựng một phần phần cơ sở hạ tầng.
- Khu nhà tiếp nhận phân loại.
- Khu nhà hành chính, nhà ăn công nhân.
- Hệ thống lò đốt rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại và rác thải y tế có công xuất
100tấn/ngày.
1
Vốn xây dựng
51,753,066.63
57,292,910.92
2
Vốn thiết bị
200,006,028.75
219,969,531.63
3
- Các hệ thống xử lý sản phẩm sau đốt.
- Kho chứa sản phẩm và phế liệu.
- Hệ thống xử lý nước thải 500m3/ngày.
- Hệ thống nhiệt điện công xuất 2MW/h.
II.8.2 Giai đoạn 2.
Từ đầu quý I năm 2012 đến cuối quý IV Năm 2013 gồm:
Tiếp tục đấu tư và xây dựng thêm các hệ thống sau:
- Mở rộng phần cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng thêm hệ thống lò đốt lò đốt rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại và rác thải y tế
lên đến công xuất 200tấn/ngày.
- Các hệ thống xử lý sản phẩm sau đốt.
- Kho chứa sản phẩm và phế liệu.
Bảng I.4: Tiến độ thực hiện Dự án
Hạng
mục
công
việc
T1-
3
T4-
6
T7-
9
T10-
12
T13-
15
T16-
Khảo
sát
thiết kế
GIAI
ĐOẠN
1
Vận
hành
thử,
nghiệm
thu,bàn ………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
Xây
dựng
nhà
xưởng,
cơ sở
hạ tầng Chế
tạo,
mua
*
II.9 Hình thức thực hiện dự án
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Dự án nhà máy xử lý rác thải rắn tại
thành phố – được đầu tư mới ngay từ ban đầu.
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
CHƢƠNG II
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ, CĂN CỨ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ
I.1 Mở đầu
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, đối với sinh
vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, dân tộc và toàn nhân loại. Bảo
vệ môi trường để phát triển bền vững hiện đang là vấn đề cấp bách trên toàn thế giới, đặc
biệt đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Tăng trưởng về kinh tế, ổn
định về chính trị và giữ môi trường bền vững là 3 mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế
giới.
Nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ bảo vệ môi trường, trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng công tác bảo
Do đó cần xây dựng một nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt hợp vệ sinh để bảo vệ môi
trường và giảm thiểu các nguy cơ về sức khỏe cho người dân nơi đây đang là vấn đề cấp
bách của UBND tỉnh.
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
I.2 Nguồn rác thải, tình hình thu gom và xử lý rác thải của , thị xã và một số huyện
lân cận
I.2.1 Nguồn rác thải
Theo tống tin từ Cục Thống Kê Tỉnh …, dân số tỉnh là 599.221 người. hiện bao gồm
1 Thành phố, 1 Thị xã và 8 huyện gồm:
Bảng II.1: Dân số của các huyện, thị xã, thành phố
Thành Phố/Huyện
Số Phƣờng/Xã
Dân Số (Ngƣời)
Thành phố
9 phường
82.944
Thị xã
4 phường và 1 xã
23.219
1 thị trấn và 8 xã
44.253 400
1 thị trấn và 13 xã
36.308
Khu Du lịch : Diện tích 45 ha
Khu Du lịch sinh thái: Diện tích 20 ha
- Khu Kinh Tế Biển Đông Nam – có diện tích 237,71km2 nằm trên dải cát ven biển
thuộc 3 huyện sẽ là khu kinh tế biển tổng hợp với các hệ thống cảng trung chuyển quốc
tế cho khu vực & các loại cảng; Trung tâm logistics quốc tế; Trung tâm thương mại quốc
tế, các nhà máy phục vụ cho nghành công nghiệp tàu thuỷ và hỗ trợ; Công nghiệp dựa trên
khí; Công nghiệp vật liệu xây dựng; Công nghệ cao về vật liệu mới; Các loại công nghiệp
khác. Khu đào tạo phục vụ phát triển kinh tế biển; Các trung tâm đô thị; Các khu vực du
lịch, giải trí, nghỉ dưỡng
- Bên cạnh đó trên địa bàn của tỉnh hiện đang có 2 khu công nghiệp đã hình thành và
đang đi vào hoạt động đó là: KCN Nam (98,6ha) và KCN (205ha).
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
Rác thải trong các khu đô thị chủ yếu từ các nguồn sau:
I.2.1.1 Rác sinh hoạt:
Chiếm tỷ trọng lớn nhất, được thải ra từ các hộ gia đình.các cơ quan trường học, các khu
du lịch – dịch vụ, chợ đường phố, bến xe… Các chất thải chủ yếu là rác thực phẩm, giấy
loại, các loại phân bùn, cặn bã trong các công trình vệ sinh…
Theo thông tin do Trung Tâm Kĩ thuật và Quan trắc MT (2009), Tính theo mức bình
quân một người trung bình phát thải khoản 0,8 kg/ngày rác thải sinh hoạt.
Lượng rác thải sinh hoạt trên toàn tỉnh:
= 599.221 ngƣời X 0,8 kg/ngày ~ 479,38tấn/ngày
Theo kết quả khảo sát của doanh nghiệp dựa trên kết quả phân tích tỉ lệ các thành phần có
trong rác thải sinh hoạt tại bải rác hiện hữu cũa thành phố tại đường 9 có kết quả như
sau:
Bảng II.2: Thành phần chất thải rắn Sinh hoạt
Thành phần
Tỉ lệ(%)
Rác hữu cơ dể phân hủy
Lượng rác này chứa nhiều chất độc hại, được thải ra trong quá trình khám bệnh, điều trị,
phẫu thuật như các loại bông, băng,gạc,nẹp, kim tiêm, dụng cụ thủy tinh, nhựa, các bệnh
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
phẩm…Bên cạnh đó còn có rác thải sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà và cán bộ y tế,
chủ yếu là rác thải thực phẩm, giấy nhựa dễ bị phân hủy.
Là lượng rác được thải ra trong quá trình khám bệnh, điều trị, phẩu thuật và các hoạt động
hàng ngày của bệnh viện. Theo số liệu thống hiện nay bình quân mỗi giường bệnh thải ra
khoản 2,4kg/ngày rác thải y tế.
Lượng rác thải Y tế trên toàn tỉnh:
= 2047giƣờng X 2,4kg/ngày ~ 4,92tấn/ngày.
Bảng II.3: Thành phần chất thải rắn y tế bệnh viện
Đặc điểm, thông số
Giá trị %
Thành phần giấy các loại bao gồm cả mảnh carton
2,9
Thành phần kim loại, vỏ hộp kim loại
0,7
Thành phần thuỷ tinh, ống thuốc tiêm, lọ thuốc tiêm, bơm
kim tiêm
3,2
Bông, gạc, băng, bột bó gãy xương, nẹp cố định
8,8
Chai thuốc, túi thuốc, chai dịch, túi dịch, túi máu, thành
phần chất dẻo
10,1
Bệnh phẩm
0,6
Hiện tại tất cả rác thải tại các khu đô thị đều được xử lý bằng phương pháp chôn lấp.
Tại thị xã , công nghệ xử lý của bãi rác là chôn lấp rác ( đào hố sâu 3,5m đến 4m diện
tích đào 1 hố từ 1200m2 đến 1500m2 ). Khối lượng rác có thể chứa hàng năm khoảng
7.000 tấn đến 12.000 tấn. Rác được đổ đầy hố sau đó được chôn lâp dưới lớp đất 0,5m.
Hiện nay rác thải tại bãi rác được chôn lấp trong các ngăn sâu không được lót lớp cách ly,
chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Hàng tuần rác được san ủi, tuy nhiên rác vẫn
chưa được chôn lấp thường xuyên.
Thị xã đã có quy hoạch và thiết kế bãi rác, tuy nhiên bãi rác này đã xuống cấp, cách nhà
máy nước 100m, đây là bãi rác nổi không hợp vệ sinh, xử lý rác bằng phương pháp đốt
là chủ yếu.
I.3 Nhu cầu xử lý rác thải
Cùng với sự phát triển về kinh tế, sự gia tăng của các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, các khu
công nghiệp trong địa bàn tỉnh là sự gia tăng về lượng rác thải trong tương lai. Ước tính
lượng rác thải của 5 khu vực trên trong các năm tới tăng từ 10% - 15% mỗi năm. Lượng
rác thải của các khu vực trên trong năm 2015 sẽ khoảng 650 – 700 tấn/ngày.
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP DỰ ÁN
Nghị quyết số 41 – NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Luật bảo vệ môi trường năm 2005
Chiến lược quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công Như vậy, trước tình hình ô
nhiễm rác hiện tại của thành phố , thị xã , các huyện Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng
và lượng gia tăng rác thải sinh hoạt trong tương lai, nhu cầu cấp thiết được đặt ra là cần
phải xử lý triệt để rác thải tại các khu vực này. Vấn đề đặt ra là phải xử lý nguồn rác thải
theo công nghệ nào để vừa mang tính hiệu quả xã hội về mặt lâu dài, vừa đảm bảo được
sự phát triển bền vững cho khu vực, vừa tiết kiệm được quỹ đất, tạo công ăn việc làm cho
một số lao động trong khu vực, cải thiện môi trường, đảm bảo sức khỏe cho người dân
sống ở khu vực đó…
nghiệp Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết
định 152/1999/ QĐ- TTg ngày 10/7/1999.
Luật đất đai 2003 và các nghị định hướng dẫn thi hành:
Luật xây dựng năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Nghị định 16/2005/ NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng
Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Nghị định số 164/2003/ NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nghị định số 152/2004/ NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc sửa
đổi bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/ NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ
quy định chi tiết ti hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/ NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ trưởng Bộ tài chính
về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 128/2003/TT-BTC.
Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính về
việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Nghị định số 151/2006/ NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Quyết định số 64/2003/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế
hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Thư mời hợp tác đầu tư ngày 12/11/2007 của UBND thị xã tỉnh gởi công ty
Cổ phần
Biên bản thỏa thuận ngày 19/11/2007 giữa UBND tỉnh và công ty Cổ phần về
việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại thị xã tỉnh
Tờ trình số 732/SKH-XTĐT của sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh ngày 20/11/2007 về
việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại thị xã
Công văn số 3174/UBND-CN của UBND tỉnh ngày 12/12/2007 về việc đầu tư
xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại thị xã , tỉnh
1A nối Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh và Quốc lộ 9 trong hệ thống đường xuyên Á, là điểm
khởi đầu phía Đông của trục hành lang kinh tế Đông - Tây, nối với đất nước Lào và Thái
Lan, Myanma qua cửa khẩu Quốc tế và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng
Từ thuận lợi về giao lưu đối ngoại, có khả năng thu hút, hội tụ để phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội và trở thành trung tâm các mối quan hệ kinh tế khu vực, trong nước và
quốc tế.
I.2 Địa hình - địa mạo
Thị xã gồm 2 vùng địa mạo cơ bản là vùng bóc mòn và vùng tích tụ. Vùng bóc mòn
phân bố chủ yếu ở phía Tây - Tây Nam đường Quốc lộ 1A, có độ cao dao động từ 5m đến
xấp xỉ 30m, là vùng không bị tác động của lũ lụt hàng năm, ở đây hoạt động phong hoá
xâm thực - bóc mòn là cơ bản, vùng này có nền móng tốt thuận lợi cho xây dựng các công
trình, định cư và trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp. Vùng tích tụ có cấu tạo địa hình phức
tạp, độ cao biến động từ 0m đến 5m; nhiều nơi bị ngập lũ hàng năm, có nơi sâu đến 2m
như vùng…. Đó là vùng sản xuất lúa nước, nuôi trồng thuỷ sản, lũ lụt hàng năm đã gây ra
nhiều thiệt hại cho cư dân và sản xuất nông nghiệp.
Địa hình bóc mòn được hình thành trên nền móng đá gốc hệ tầng Long Đại, dạng địa
hình đặc trưng là các đồi, dãy đồi phân cách, các đỉnh đồi có dạng bát úp. Trước đây địa
hình này được Mỹ - Ngụy dùng làm căn cứ quân sự, bề mặt địa hình bị san ủi đào bới
mạnh, lớp phủ rừng bị huỷ diệt. Sau ngày giải phóng nhân dân đã trồng lại cây xanh,
nhưng nhiều nơi chỉ là cây bụi, cỏ, kiểu savan hoá. Nhờ kết cấu địa hình như vậy nên dể
thích hợp cho trồng cây tạo rừng phòng hộ, phủ xanh đất trống đồi trọc, điều hoà không
khí, điều tiết khí hậu cho đô thị sau này.
Lãnh thổ thị xã có thể quy về 2 dạng địa hình cơ bản sau:
- Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3m so với mực nước biển, chiếm 55,9%
diện tích tự nhiên, được phủ lên trên mặt lớp phù sa thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
(trồng lúa nuớc, hoa màu, rau hoa và cây cảnh ). Địa hình này tập trung ở các phường: II,
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
III, …. Do địa hình thấp trũng, nên thường hay bị ngập lụt về mùa mưa bão; hạn hán,
thuộc dự án Cải thiện Môi trường Đô thị miền trung (do ADB tài trợ) cho thấy:
Nền đất của khu vực chủ yếu là đá trầm tích được hình thành trong thời kỳ Đệ tam, Đệ tứ.
Đất á sét có xen lẫn nhiều đá cuội nhỏ laterit. Về cơ bản, đất nền được chia thành 3 lớp chính:
+ Lớp đất 1: Nằm từ mặt đất đến độ sâu 1m, là lớp đất cấp phối cát lẫn sỏi sạn, đá dăm,
kết cấu xốp vừa, trạng thái dẻo cứng.
+ Lớp đất 2: Từ độ sâu 1m đến 4,2m, đất đỏ hạt bụi lẫn sỏi sạn
+ Lớp đất 3: Từ độ sâu 2,5-8,2m là lớp đất á sét bụi nặng ngậm ít sỏi sạn.
Bảng III.1 - Chỉ tiêu cơ lý đất đá
Lớp
đất
Độ sâu
trung
bình (m)
Thành phần (%)
Hệ số
thấm
(cm/s)
Đất sét
<0,005mm
Bụi
0,005-
0,05 mm
Cát
0,05-2
mm
Sỏi
2-20 mm
Cuội
20-40 mm
………………………………………………………
Thị xã nằm ở khu vực hẹp nhất của miền Trung, mang đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa và có những biểu hiện đặc thù so với các vùng khí hậu khu vực phía đông
Trường Sơn. Đó là do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam nên tạo thành một
tiểu vùng khí hậu khô, nóng. Chế độ khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa
khô nóng.
Về mùa đông, do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh cực đới tràn về tới đèo Hải
Vân, nên trong khu vực có mùa đông tương đối lạnh so với các vùng phía Nam. Đây
cũng là khu vực có lượng mưa tương đối lớn. Lượng mưa trung bình năm đạt 2113,6mm.
Nhưng 80% lượng mưa lại tập trung chủ yếu trong 4 tháng mùa mưa. Tuy nhiên, số ngày
mưa phân bố không đều, trong các tháng cao điểm trung bình mỗi tháng có từ 17 - 20
ngày mưa làm ảnh hưởng đến bố trí thời vụ một số loại cây trồng và ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp.
Khu vực còn chịu ảnh hưởng của bão. Mùa bão ở đây tập trung từ tháng 9-11. Các
cơn bão đổ bộ vào đất liền thường tập trung vào các cơn bão số 7, 8, 9, 10. Năm nhiều
nhất có tới 4 cơn bão, bão thường kèm theo mưa to kết hợp nước biển dâng cao và lượng
mưa từ trên nguồn đổ về gây lũ lụt và ngập úng trên diện rộng làm thiệt hại đến cơ sở hạ
tầng và phá hoại mùa màng.
chịu ảnh hưởng sâu sắc của 2 loại gió mùa: gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau và gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 4 đến tháng 9. Hoạt động
của gió mùa Tây Nam khá mạnh mẽ, nơi luồng gió Tây Nam vượt qua đèo ảnh hưởng
đến khu vực. Gió mùa Tây Nam ở đây thường hoạt động sớm và kết thúc muộn hơn các
khu vực khác.
Khí hậu của khu vực có nhiều nét biến động mạnh, thể hiện qua sự biến động mùa:
mùa đông và mùa hè, mùa mưa và mùa khô. Thời tiết của thường gây úng vào đầu vụ
đối với vụ đông xuân. Hạn đầu vụ, úng cuối vụ đối với vụ hè thu.
I.4.1.1 Chế độ nhiệt
Thị xã nằm trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu, một năm có hai lần mặt trời qua
thiên đỉnh nên năng lượng bức xạ mặt trời nhận được khá lớn. Do đó nền nhiệt độ vùng
tương đối cao với nhiệt độ trung bình năm 25,10C. Nằm trong tỉnh nên thị xã có đặc
điểm về chế độ nhiệt tương tự, thể hiện qua bảng sau:
22,0
22,8
21,1
22,3
24,2
Tháng 4
26,4
27,2
25,4
26,8
24,9
Tháng 5
27,8
28,0
30,0
27,7
27,1
Tháng 6
28,6
29,4
30,8
31,1
29,8
Tháng 7
29,0
29,9
29,1
29,3
29,7
Tháng 8
Cục thống kê
Trong các tháng mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7) khi xuất hiện gió mùa Tây Nam
ảnh hưởng đến thị xã , đó cũng là thời gian xuất hiện những tháng nắng nóng. Với nhiệt
độ cao nhất tuyệt đối có thể lên trên 420C, nhiệt độ tối cao trung bình xấp xỉ 340C.
Trong thời kì mùa đông (từ tháng 12 đến tháng 2) khi có những đợt không khí lạnh
tràn xuống thường xảy ra những đợt rét kéo dài.
I.4.1.2 Chế độ mưa
Chế độ mưa khu vực thị xã được quyết định bởi 2 yếu tố: địa hình và hoàn lưu gió mùa.
Vào thời kì mùa hạ, gió Tây Nam vượt dãy Trường Sơn ảnh hưởng đến thị xã Do hiệu
ứng phơn đã đem đến cho vùng này một loại hình thời tiết đặc trưng là nắng nóng và khô
hạn kéo dài. Vào cuối thời kì mùa hạ đầu thời kì mùa đông, sự kết hợp giữa gió mùa mùa
đông với các nhiễu động trong cơ chế gió mùa mùa hạ (hội tụ nhiệt đới, xoáy thuận nhiệt
đới ) đã tạo nên mùa mưa ở đây có những nét riêng. Mưa “tiểu mãn” thường vào tháng 5
đến tháng 6.
Bảng III.3 – Lượng mưa các tháng trong năm
Năm/tháng
2000
2001
2005
2006
2007
Cả năm
1921,9
2343,8
3032,3
2113,6
2674,6
Tháng 1
78,1
60,8
12,8
-
103,7
Tháng 7
98,1
8,2
118,3
83,7
35,3
Tháng 8
164,5
247,1
316,9
412,3
171,1
Tháng 9
284,3
215,7
597,3
517,5
192,8
Tháng 10
443,1
623,4
822
393,6
1081,5
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
Mùa đông cũng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, hướng gió thịnh hành ở khu vực thị
xã chủ yếu là hướng tây bắc chiếm 40 - 50%, các hướng còn lại xuất hiện với tần suất
nhỏ hơn. Trong mùa Đông các đợt gió mùa Đông Bắc khống chế khu vực, xen kẻ giữa các
đợt gió mùa Đông Bắc là các ngày có gió Đông hoặc Đông Nam mang lại cảm giác ấm áp
hơn trong thời kỳ lạnh giá. Mùa hè bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, hướng gió thịnh hành
trong khu vực thị xã là hướng Tây Nam chiếm 50%. Xen kẽ giữa các đợt gió Tây Nam
khô nóng là những đợt gió có hướng Đông đến Đông Nam dịu mát.
Tốc độ gió trung bình trong các tháng từ 2,5 - 3,5 m/s và ít thay đổi giữa các mùa
trong năm. Tốc độ gió mạnh thường xảy ra trong cơn dông, không khí lạnh tràn về; khi
ảnh hưởng trực tiếp của bão đổ bộ, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được 35m/s .
I.4.2 Đặc điểm thuỷ văn
- Diện chứa nước ở thị xã gồm diện tích của 02 con sông và hệ thống các hồ, kênh:
- Sông : Dài 70 km, thượng nguồn được phát nguyên gần một chi lưu sông , chảy về
phía Đông, đoạn chảy qua thị xã dài 8 km. Sông có lưu vực rộng 465km2, đoạn chảy
qua Thị xã rộng tới 200 250m. Vào mùa nước kiệt, lưu lượng nước đạt 2,5m3/s, nhưng
vào mùa lũ lưu lượng nước lên đến 44m3/s. Sông tạo nguồn phù sa bồi đắp cho đồng
bằng ven sông sau các mùa lũ, là nguồn khai thác cát dồi dào phục vụ cho xây dựng và
cung cấp thủy sản cho nhân dân.
-Nhìn chung, hệ thống thủy lợi, thủy văn của phân bố khá đồng đều tạo điều kiện thuận
lợi cho việc điều hòa khí hậu, sinh hoạt và sản xuất.
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
II. Điều kiện Xã hội
II.1 Dân số, dân tộc và lao động:
II.1.1 Dân số
Tính đến hết năm 2005 dân số tỉnh có 632.840 người, trong đó số người trong độ tuổi
lao động chiếm 50,1%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,31% và có xu thế giảm dần qua các
năm. ( Nguồn: niên giám thống kê tỉnh 2005).
2 thị trấn và 19 xã
72.457
Huyện
1 thị trấn và 19 xã
85.962
Huyện
2 thị trấn và 20 xã
75.228
Huyện
1 thị trấn và 18 xã
93.640
Huyện
3 thị trấn và 19 xã
84.810
II.1.2 Dân tộc
Tỉnh bao gồm cộng đồng các dân tộc: Kinh, Vân Kiều, Pa Cô…Dân tộc Kinh chiếm
91,4%, Vân Kiều 6,7%, Pa Cô 1,8%, các dân tộc khác 0,1%. Trong đó đồng bào các dân
tộc ít người tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi và một số xã thuộc miền núi của
huyện …
II.1.3 Lao động:
Tổng số lao động hiện có trong toàn tỉnh là 314.771 người, trong đó lao động nữ 158.480
người chiếm tỷ lệ 50,35% lực lượng lao động. Lực lượng lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn chiếm gần 80% lực lượng lao động hiện nay. Lực lượng lao động trong
khu vực Nhà nước trên lĩnh vực nông – lâm nghiệp là 1.524 người.
- Đầu tư xây dựng cơ bản
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
Tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh năm 2005 là 1.134.480 triệu đồng ( năm 2003
Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải chung hiện tại ở hết sức thiếu thốn
do giới hạn về quy mô, chất lượng xuống cấp, thiếu sự bảo dưỡng và hoạt động quá tải do
quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh. Nhiều cống thoát nước quá nhỏ và đã được xây
dựng mà không có sự xem xét đúng đến mức độ tự làm sạch và kiểm soát mùi. Ở một số
khu vực, nhiều đoạn cống thoát nước không kết nối với hệ thống thoát nước chính. Công
suất của cống thoát nước cũng chịu sự tác động mạnh của bùn và rác. Việc thiếu các giếng
thu cặn và giếng thăm hạn chế hiệu quả của hệ thống thoát nước và công việc bảo dưỡng.
- Ngập lụt
Ngập lụt trên diện rộng diễn ra tại trong mùa mưa do 2 nguyên nhân sau: lũ lụt
do nước sông và ngập lụt do mưa bão và hệ thống thoát nước không đầy đủ.
Trong mùa mưa, lũ lụt do sông gây ra thường xuất hiện tại khu vực đất trũng nằm ở
phía bắc và nam của Sông và khu vực đồng bằng bị ngập lụt nằm ở phía đông của thị xã
giữa QL1A và sông Khoảng 21% các khu vực trong thành thị trung bình do ngập lụt do
sông gây ra 2 năm 1 lần và 24% bị ngập lụt 5 năm một lần như mô tả .
III.3 Nước thải
hiện chưa có nhà máy xử lý nước thải đô thị. Khoảng 67% các hộ gia đình tại các
phường nội thị và 20% hộ gia đình tại các phường ngoại vi có nhà vệ sinh với bể tự hoại
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
có thể xử lý sơ bộ các chất thải trước khi xả vào hệ thống các cống, các mương hở, các hố
tự thấm hoặc xả ra mặt đất.
III.4 Đường bộ và đường sắt
Quốc lộ 1A và đường xe lửa quốc gia đi qua khu vực phía đông của thị xã. Thị xã
nằm ở điểm giao của QL1A và QL9 nối Việt Nam với Lào và Thái Lan. QL1A là tuyến
đường được phân luồng và xây dựng hoàn chỉnh với hầu hết các đoạn đi qua thị xã và có
các cống thu và mương nối với hệ thống thoát nước mưa.
Chính sách giao thông vận tải quốc gia đòi hỏi Bộ giao thông vận tải phải xây dựng
một tuyến đường tránh cho các thị xã là thị xã trung tâm tỉnh của các tỉnh và nằm gần các
quốc lộ chính.
người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường
cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được
xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Theo quan điểm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;
- Thành phố có trách nhiệm thu dọn.
II. NGUỒN TẠO THÀNH CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ:
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
- Từ các hoạt động công nghiệp;
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố.
Các lại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều
cách.
II.1 Theo vị trí hình thành:
Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
………………………………………………………
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – www.lapduan.com.vn - 0918755356
II.2 Theo thành phần hóa học và vật lý:
Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim
loại, phi kim loại, da , giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
II.3 Theo bản chất nguồn tạo thành
Chất thải rắn được phân thành các loại:
II.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt:
- Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu
từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải
công trình v.v…chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng ;
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên,
nước thải sinh hoạt , bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
II.3.4 Chất thải nông nghiệp:
Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng
trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết
mổ… Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách
nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương.
II.4 Theo mức độ nguy hại
Chất thải rắn được phân thành các loại:
II.4.1 Chất thải nguy hại:
Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng , độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các
chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy
cơ đe dọa tới sức khỏe người , động vật và cây cỏ.
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông
nghiệp.
II.4.2 Chất thải y tế nguy hại:
Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực
tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với môi trường và sức khỏe của cộng
đồng. Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh
từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát
sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị , phẫu thuật;
- Các loại kim tiêm, ống tiêm;
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;