Đánh giá hiệu quả của Dự án Xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp khu vực Mỹ Hào – Văn Lâm - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ
MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG
NGHIỆP KHU VỰC MỸ HÀO- VĂN LÂM
Giảng viên hướng dẫn:
TS ĐẶNG THỊ LỆ XUÂN
Sinh viên thực hiện:
TÔ DIỆU THÙY
Mã sinh viên: CQ502569
Lớp: Kế hoạch 50A
Khoa: Kế hoạch & Phát triển
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CHUNG 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA DỰ ÁN 5

 !"#$
%&"' (')
%*+!,-./!0)
%1234-./!0%
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 33
“XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG
NGHIỆP KHU VỰC MỸ HÒA – VĂN LÂM” 33
56!7./!0/'%
56!73%$
%56!7./!08%$
956!7./!0:%;

- Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để phát huy hiệu quả của dự án
3. Đối tượng nghiên cứu
Khu công nghiệp, khu dân cư khu vực triển khai dự án và khu vực có liên
quan, nhà máy xử lý rác thải URENCO Đại Đồng, các lý thuyết về dự án, đánh giá
dự án, môi trường và xử lý chất thải.
4. Phạm vi nghiên cứu :
- Về nội dung : Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử
lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp khu vực Mỹ Hào- Văn Lâm ( trong đó trọng
tâm là đánh giá tác động môi trường và xã hội của dự án xây dựng nhà máy xử lý
rác thải URENCO Đại Đồng )
- Về thời gian : nghiên cứu những diễn biến từ năm 2006 đến nay
- Về không gian : nghiên cứu khu vực huyện Mỹ Hào – Văn Lâm
5. Phương pháp nghiên cứu :
- Điều tra, nghiên cứu thực địa
- Phương pháp phân tích chi phí – Lợi ích
- Phương pháp so sánh
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
%
3
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phương pháp phân tích định tính
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
9
4
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA DỰ ÁN
1. Tổng quan về đánh giá hiệu quả của dự án:

5
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra, còn các chỉ tiêu: việc làm, đóng góp cho ngân sách nhà nước, góp
phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế,…
Cụ thể hiện nay ở nước ta, các dự án đều được đánh giá hiệu quả kinh tế xã
hội thông qua hoạt động thẩm định dự án của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được
ủy quyền. Hoạt động đánh giá tác động môi trường của dự án ở nước ta là rất ít.
Chủ yếu các dự án được đánh giá tác động môi trường thuộc loại dự án bảo vệ môi
trường, dự án xử lý nước thải, chất thải,…
1.2 Tổng quan về đánh giá hiệu quả của các dự án bảo vệ môi trường và các
dự án xử lý chất thải ở các khu công nghiệp:
Với Luật bảo vệ môi trường 2005 và các nghị định, thông tư liên quan tới
bảo vệ môi trường và nhiều chính sách nhằm phát triển ngành kinh tế môi trường
mới chớm nở ở nước ta, đang ngày càng có nhiều dự án mới về bảo vệ môi trường
được xây dựng nối tiếp sự thành công của nhiều dự án cùng loại đã hoàn thành và
đang đi vào hoạt động.
Đặc biệt, với việc nhận thức ngày càng cao về tầm quan trọng của việc bảo
vệ môi trường, hiện nay, hầu hết các khu công nghiệp trên cả nước đều có tối thiểu
một nhà máy xử lý chất thải, cùng với các hệ thống xử lý chất thải của mỗi công ty
trong khu công nghiệp, đã giải quyết đáng kể những vấn đề về môi trường tồn tại
trong nhiều năm qua ở các khu công nghiệp, đặc biệt là các khu chế xuất.
1.2.1 Các dự án bảo vệ môi trường và xử lý chất thải ở các khu công nghiệp
Xu hướng quy hoạch trong những năm gần đây, và có thể là trong nhiều năm
tới nữa, thường tại các khu công nghiệp sẽ có một dự án xây dựng nhà máy xử lý
chất thải rắn, có một phần vốn nhà nước, và các doanh nghiệp sản xuất trong khu
vực này sẽ đầu tư một hệ thống xử lý nước thải của riêng mình.
Tuy mục đích chính của các nhà máy xử lý chất thải là phục vụ nhu cầu xử
lý chất thải rất lớn của khu công nghiệp, nhưng hầu hết các dự án này đều được
thiết kế với công suất đủ khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải của cả các khu
dân cư trên địa bàn và các vùng lân cận.

- Đánh giá và dự đoán tác động đến các nguồn, tài nguyên không tái tạo
- Đánh giá tổn thất chung của dự án
2. Một số vấn đề chung về Dự án và Đánh giá hiệu quả của dự án
2.1 Khái niệm dự án
Theo luật đầu tư năm 2005: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định”
Dự án đầu tư còn có thể được xem xét từ nhiều góc độ:
-
Về mặt hình thức :
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ
thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và
thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
-
Về góc độ quản lý :
Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tưm lao động để
tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
$
7
Chuyên đề tốt nghiệp
-
Về góc độ kế hoạch hóa :
Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc
đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề để ra các quyết định
đầu tư và tài trợ vốn.
-
Về mặt nội dung:
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo

Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
;
8
Chuyên đề tốt nghiệp
động của dự án. Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp
của dự án.
-
Các hoạt động của dự án : là những công việc do dự án tiến hành nhằm
chuyển hóa các nguồn lực thành các kết quả của dự án. Mỗi hoạt động của
dự án đều đêm lại kết quả tương ứng.
-
Nguồn lực cho dự án : là các đầu vào về vật chất, tài chính, lao động cần
thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Nguồn lực là tiền đề tạo nên các
hoạt động của dự án.
Ngoài ra, dự án có tính khả thi( thể hiện ở hiệu quả cao và ứng dụng thực
tiễn của dự án) và dự án có tính bền vững ( trên cả ba mặt kinh tế, xã hội, môi
trường).
2.3 Phân loại dự án
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta có thế phân loại dự án theo các
tiêu thức nhau.
-
Nếu phân loại theo tính chất của dự án, người ta chia dự án thành các loại dự
án: Dự án sản xuất kinh doanh, dự án phát triển kinh tế xã hội, dự án chuyển
giao công nghệ, dự án nhân đạo,
-
Nếu phân loại theo nguồn vốn đầu tư có : dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu
tư trong nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của
chính phủ, vốn của khu vực tư nhân, vốn liên doanh, cổ phẩn
-

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông,lâm, thủy sản.
Trên 500 tỷ đồng : các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác(trừ xây dựng nhu nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
 Dự án nhóm B:
Từ 75 đến 1500 tỷ đồng : Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp
điện,khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy,xi măng, luyện kim, khai
thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 50 đến 1000 tỷ đồng: Các dự án xây dựng công trình thủy lợi, giao thông,
cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông.
Từ 40 đến 700 tỷ đồng : các dự án xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm,
thủy sản.
Từ 30 đến 500 tỷ đồng : các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà
ở), kho tàng, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Dự án nhóm C:
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
=
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Dưới 75 tỷ đồng : Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp
điện,khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy,xi măng, luyện kim, khai
thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A

11
Chuyên đề tốt nghiệp
sản phẩm, dịch vụ trên thị trường. Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải
biến bộ mặt kinh tế - xã hội của từng vùng và của cả nước.
Do các vai trò quan trọng trên mà dự án được coi trọng trong hệ thống kế
hoạch hóa hiện nay ở Việt Nam, đồng thời nó cũng là công cụ để triển khai thực
hiện nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
2.5 Nội dung cơ bản của một dự án
Các dự án khác nhau thuộc các các ngành, các lĩnh vực khác nhau có nội
dung cụ thể khác nhau. Tuy nhiên chúng đều bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1- Căn cứ xây dựng dự án:
Căn cứ pháp luật : luật, các văn bản pháp lý, các quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyển, các thỏa thuận, các bản ghi nhớ
Căn cứ thực tế : Trình bày rõ bối cảnh hình thành dự án, mục tiêu đầu tư và
năng lực đầu tư (trong trường hợp dự án liên doanh phải xác định rõ mong muốn
của các bên, khả năng về vốn, công nghệ, về cung cấp và tiêu thụ của từng bên,
tiến hành đàm phán, nội dung chính của các cam kết thực hiện).
Xác định các nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện
dự án.
2- Sản phẩm đầu ra của dự án :
Giới thiệu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm (dịch vụ) đã được lựa chọn đưa
vào sản xuất kinh doanh theo dự án: Tên sản phẩm (dịch vụ), các đặc điểm chủ yếu,
tính năng, công dụng, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng, hình thức bao bì, đóng gói ;
vị trí của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, dịch vụ trong danh mục ưu tiên của nhà
nước.
3- Thị trường của sản phẩm dự án :
Các luận cứ về thị trường sản phẩm (dịch vụ) được chọn : nhu cầu hiện tại,

Xác định nguồn cung cấp các đầu vào trên, xác định phương thức cung cấp
nhằm đảm bảo cung cấp ổn định, đúng thời hạn, đúng chủng loại, đúng chất lượng
đầu vào. Đồng thời phải xác định nhu cầu vận tải, các phương tiện đáp ứng, chi phí
cho từng yếu tố đầu vào và cho tất cả các yếu tố đầu vào
6- Địa điểm bố trí dự án
Luận chứng phương án địa điểm: Mô tả địa điểm ( nằm ở đơn vị hành chính
nào? Tọa độ địa lý nào? ), các số liệu cơ bản về địa điểm lựa chọn (diện tích, ranh
giới), các điều kiện về kết cấu hạ tầng của địa phương, môi trường về xã hội, dân
cư, văn hóa, số liệu về địa chất công trình.
So sánh các phương án địa điểm, từ đó lựa chọn địa điểm phù hợp nhất với
yêu cầu của dự án. Sơ đồ khu vực địa điểm
7- Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình
Tính toán nhu cầu diện tích mặt bằng cho các bộ phận sản xuất, phục vụ sản
xuất, kho tàng Bố trí các hạn mục xây dựng, kết cấu hạ tầng trong khuôn viên của
dự án. Sơ đồ tổng kết mặt bằng. Khái toán các hạng mục xây dựng.
8- Tổ chức sản xuất kinh doanh
Tổ chức các bộ phận trực tiếp sản xuất, hệ thống cung ứng, hệ thống tiêu
thụ, bộ máy quản lý và đưa ra sơ đồ tổ chức tổng quát.
9- Nhu cầu và nguồn cung cấp nhân lực
Nhu cầu nhân lực trong từng thời kỳ của dự án : theo khu vực (trực tiếp, gián
tiếp, quản trị điều hành) và theo trình độ (lành nghề, bán lành nghề, không lành
nghề)
Nguồn cung cấp nhân lực, nguyên tắc tuyển dụng đào tạo.
Xác định chi phí nhân công hàng tháng cho từng giai đoạn của dự án
10-Tổ chức và tiến độ thực hiện đầu tư
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
%
13
Chuyên đề tốt nghiệp

Nghiên cứu dự án về mặt tài chính là một nội dung rất quan trọng của quá
trình thiết lập hay thẩm định một dự án đầu tư. Thông qua phân tích tài chính,
chúng ta xác định được quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, cơ cấu các nguồn tài trợ
cho dự án, tính toán thu chi, lỗ lãi và những lợi ích mà dự án mang lại.
Phân tích tài chính có vai trò quan trọng không chỉ đối với chủ đầu tư mà còn
đối với cả các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư của Nhà nước, các cơ quan
trà trợ vốn cho dự án.
Đối với chủ đầu tư: phân tích tài chính cung cấp các thông tin cần thiết để
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
9
14
Chuyên đề tốt nghiệp
chủ đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư không vì mục tiêu của các tổ chức và
các cá nhân đầu tư là việc lựa chọn đầu tư vào đâu để đêm lại lợi nhuận thích đáng
nhất. Ngay cả đối với các tổ chức kinh doanh phi lợi nhuận, phân tích tài chính
cũng là một trong các nội dung được quan tâm. Các tổ chức này cũng muốn chọn
những giải pháp thuận lợi dựa trên cơ sở chi phí tài chính rẻ nhất nhằm đạt được
mục tiêu cơ bản của mình.
Đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư của nhà nước: Phân
tích tài chính là một trong những căn cứ để các cơ quan này xem xét cho phép đầu
tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốn của Nhà nước.
Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án: Phân tích tài chính là căn cứ quan
trọng để quyết định tài trợ vốn cho dự án. Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án đó
phải được đánh giá là khả thi về mặt tài chính. Có nghĩa là dự án đó phải đạt được
hiệu quả tài chính và có độ an toàn cao về mặt tài chính.
Phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh kinh tế- xã
hội: Cả hai nội dung phân tích trên đểu phải dựa trên việc so sánh các lợi ích thu
được và các khoản chi phí phải bỏ ra. Song phân tích tài chính chỉ tính đến những
chi phí và những lợi ích sát thực đối với các cá nhân và tổ chức đầu tư. Còn phân

phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, trả lương cho cán bộ công nhân viên trong suốt
thời gian trước khi dự án đi vào hoạt động, hay như chi phí cho việc xây dựng lán
trại, nhà làm việc tạm, chi phí quản lý chung dự án
 Vốn cố định:
Gồm có chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt
bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí
khác.
Chi phí xây dựng là các chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình,
chi phí phát và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi
phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí nhà tạm
tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị và thử nghiệm, hiệu chỉnh ; chi
phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị, thuế và các loại phí liên quan.
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm : chi phí bồi
thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất, chi phí thực hiện tái định cư có
liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời gian
xây dựng, chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
Chi phí quản lý dự án gồm có : các chi phí để tổ chức thực hiện các công
việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành
nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm : chi khảo sát xây dựng, chi phí lập
báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật, chi phí
thiết kế xây dựng công trình, chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công, dự toán xây dựng công trình…
Chi phí khác : gồm các chi phí cần thiết không thuộc các khoản chi phí trên.
 Vốn lưu động :
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A


Tổng vốn đầu tư = Chi phí vốn cho một sản phẩm/năm x Sổ sản phẩm/năm
- Phương pháp dự báo bằng hàm hồi quy : Căn cứ vào số liệu điều tra về tình
hình đầu tư của các cơ sở hiện hữu có sản phẩm giống như dự án, chúng ta
có thể dự báo cầu vốn cho dự án bằng phương pháp hồi quy.
2.6.1.2. Dự kiến nguồn tài trợ cho dự án
Các nguồn vốn huy động:
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
$
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn huy động từ nội bộ: Giải pháp tài chính thông thường là chủ đầu tư phải
đảm bảo được một phần kinh phí đầu tư ban đầu bằng vốn tự có của mình, chủ yếu
là đầu tư vào tài sản cố định.
Ưu điểm của nguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp, vốn sở hữu của
doanh nghiệp nên chủ đầu tư có toàn quyền chủ động quyết định sử dụng chúng.
Mặt khác, nguồn vốn huy động từ nội bộ thường có chi phí cơ hội thấp do đó an
toàn hơn cho chủ đầu tư trong quá trình đầu tư.
Tuy nhiên nếu tăng quá lớn tỉ lệ tài trợ từ vốn nội bộ làm suy giảm khả năng
tài chính hiện tại của công ty, ảnh hưởng đến hoạt động khác của công ty. Làm
giảm tỉ suất sinh lợi vốn có của doanh nghiệp.
Vốn vay: Trong quá trình đầu tư, người ta thường sử dụng các nguồn vốn vay
trung và dài hạn để tài trợ cho dự án, chủ yếu bổ sung vào tài sản cố định.
Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ này từ những thành phần không
phải là chủ sở hữu của nó sau khi nó được chuyển cho doanh nghiệp. Phải trả lãi
cho các khoản tiền đã vay. Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay thường theo
một mức ổn định được thoả thuận khi vay. Doanh nghiệp phải hoàn trả lại toàn bộ
vốn vay cho các chủ nợ vào một thời điểm nào đó trong tương lai, ngoại trừ trường
hợp là phiếu tuần hoàn. Công ty có thể phải thế chấp bằng các loại tài sản như hàng
hoá các loại, tài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay các biện pháp bảo

phải hy sinh nhiều lợi ích để thanh toán các khoản lãi vay đồng thời dễ mất tự chủ
trong kinh doanh, khó khăn trong việc ra quyết định kinh doanh.
Nói tóm lại, tuỳ theo mục đích của từng loại chi phí mà khai thác các nguồn
vốn phù hợp. Đối với chi phí hình thành nên tài sản cố định và một phần tài sản lưu
động thì nên khai thác nguồn vốn vay dài hạn. Đối với chi phí không thu hồi được
không tham gia vào hình thành tài sản của dự án nên khai thác vốn tự hoặc vay
ngắn hạn. Đối với kinh phí hình thành nên tài sản lưu động thì nên khai thác nguồn
vốn vay ngắn hạn hoặc trung hạn.
2.6.1.3. Xác định lợi ích và chi phí của dự án
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thị trường và nghiên cứu công nghệ kỹ thuật
của dự án, chúng ta dự kiến sản lượng cung cấp hàng năm và cả đời của dự án, dự
kiến giá bán một đơn vị sản phẩm, từ đó tính ra lợi ích dự kiến.
Dự kiến các loại chi phí về nguyên vật liệu, khấu hao, chi phí quản lý, chi
phí ngoài sản xuất cho từng năm và cho cả đời dự án. Từ đó tính giá thành một đơn
vị hàng hóa, dịch vụ. Từ dự kiến về lợi ích, chi phí, chúng ta dự kiến lợi nhuận
thuần thu được hàng năm và cả đời của dự án.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đấu tư:
1) Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần)- NPV
Khải niệm: NPV là tổng lợi ích ròng trong suốt cả đời dự án được chiết khấu
về thời gian hiện tại theo tỷ suất chiết khấu đã xác định .
Cách tính

=
+

=
n
0i
i
ii

Chuyên đề tốt nghiệp
luận nhất quán về việc lựa chọn hay bác bỏ dự án đầu tư.
Nhược điểm:
- NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu dùng để tính toán. Việc xác định
tỷ lệ chiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vón đầy biến động. Vì vậy có
thể làm ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
- NPV không cho biết hiệu suất đầu tư/ 1 đồng chi phí bỏ ra. Vì vậy chỉ chọn
dự án thuần túy dựa trên NPV có xu hướng thiên về các dự án có quy mô đầu
tư lớn vì quy mô lợi ích ròng lớn cho dù hiệu suất đầu tư có thể không cao.
- NPV chỉ có thể so sánh được các dự án có tuổi thọ bằng nhau. Trong trường
hợp các dự án có tuổi thọ khác nhau, muốn so sánh được người ta phải giả
định tất cả các dự án phải đều được tái đầu tư liên tiếp, cho đến khi tuổi thọ
của dự án được kéo dài đúng bằng bội số chung của tuổi thọ tổng các dự án
rồi so sánh NPV.
i) Tỷ số lợi ích- chi phí (BCR)
Khái niệm: BCR là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của luồng lợi ích và giá trị hiện
tại của luồng chi phí.
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A

21
Chuyên đề tốt nghiệp
Cách tính :


=
=
+
+
=

Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A

22
Chuyên đề tốt nghiệp
Cách tính:
21
1221
0
0
)(
)(
NPVNPV
rNPVrNPV
IRR
IRRi
CB
NPV
t
i
i
ii


=
=
+

=


i
ri
NPV
AV
0
)(
1
Ý nghĩa: AV là chỉ tiêu thay thế cho NPV trong trường hợp các dự án so
sánh có tuổi thọ rất chênh lệch nhau. Khi đó dự án nào có AV lớn hơn dự án đó sẽ
được chọn
Ưu điểm: Có thể so sánh giữa các phương án có tuổi thổ khác nhau, có nhiều
lần đầu tư bổ sung không giống nhau.
Tô Diệu Thuỳ
Lớp: Kế hoạch 50A
%
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhược điểm: AV không phản ánh được quy mô lợi ích ròng và hiệu suất đầu
tư. Nó chỉ dùng thay thế cho NPV trong trường hợp việc tính NPV không có ý
nghĩa.
4) Thời gian thu hồi vốn (động) T
Khái niệm: T là thời gian cần thiết để dự án thu hồi toàn bộ vốn đầu tư mà có
tính đến sự thay đổi giá trị của tiền theo thời gian.
Cách tính: Chuyển các dòng lợi nhuận, khấu hao và vốn đầu tư về cùng một
thời điểm nào đó. Sau đó lấy vốn đầu tư trừ dần cho lợi nhuận và khấu hao. Trừ đến
khi nào hết vốn đầu tư thì khi đó chính là thời gian thu hồi vốn đầu tư động.
Ý nghĩa: Dự án có T càng nhỏ càng tốt. Nếu dự án có nhiều phương án loại
bỏ nhau, phương án nào có T nhỏ hơn được xếp hạng cao hơn.
Ưu điểm : thấy rõ được thời hạn thu hồi vốn của dự án, từ đó có giải pháp rút
ngắn thời gian đó.

dung trong quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư. Việc phân tích này có tác dụng
không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan có thẩm quyền của
nhà nước và các định chế tài chính.
Đối với nhà đầu tư: phân tích khía cạnh kinh tế xã hội là căn cứ chủ yếu để
nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục
các định chế tài chính (ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương)
tài trợ vốn.
Đối với nhà nước: đây là một căn cứ quan trọng để quyết định cho phép đầu
tư. Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là lợi nhuận. Khả năng sinh lợi
do một dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu và là động lực thúc đẩy bỏ
vốn của nhá đầu tư. Song đối với nhà nước, trên phương diện của một quốc gia thì
lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại chính là căn cứ để xem xét và cho phép đầu
tư. Một dự án sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn nếu nó thực sự có đống góp cho nền
kinh tế và xã hội cũng như nó đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước.
Đối với các định chế tài chính : phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội cũng là
căn cứ chủ yếu để họ quyết định có tài trợ vốn hay không. Bất kỳ dự án đầu tư phát
triển nào cũng muốn tìm đến sự tài trợ của các định chế tài chính quốc gia cũng như
các định chế tài chính quốc tế( World Bank, ADB, ) thì đòi hỏi đầu tiên là phải
chứng minh được một cách chắc chắn dự án sẽ mang lại lợi ích cho nền kinh tế và
xã hội. Nếu không chứng minh được các lợi ích kinh tế-xã hội thì họ sẽ không tài
trợ.
Các chỉ tiêu đánh giá:
 Giá trị gia tăng thuần (NVA):
Giá trị gia tăng thuần là một trong những chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả
kinh tế của sự án đầu tư trên góc độ của nền kinh tế. Chỉ tiêu này cho biết mức đóng
góp trực tiếp của dự án cho tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Giá trị gia tăng
thuần túy chính là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
Cách tính : NVA = O – ( MI + I)
Tô Diệu Thuỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status