159 Hoàn thiện công tác Kế toán Nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng Sông Đà 2 - Pdf 20

Lời nói đầu
Chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng với cơ chế quản lý kinh tế theo phơng thức hạch toán kinh doanh. Để
có thể bảo toàn và phát triển đợc vốn, đảm bảo cho sự phát triển sản xuất
kinh doanh tất cả các đơn vị đều phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá
trình sản xuất từ lúc đầu t vốn kinh doanh đến khi thu hồi vốn. Chính vì thế
công tác kế toán trong doanh nghiệp đống một vai trò rất quan trọng trong
việc tính toán, phản ánh cung cấp số liệu, thông tin kinh tế một cách chính
xác công bằng, kịp thời giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt đợc tình
hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp tự đó đa ra phơng hớng quản lý có
hiệu quả hơn. trong sản xuất nói chung và trong lĩnh vực xây dựng nói riêng
thì nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong quá
trình sản xuất kinh doanh, sự biến động về NVL có ảnh hởng lớn đến việc
giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Do đó quản lý tốt NVL cũng là một yếu tố quan trọng
trong công tác tổ chức hạch toán và quản lý chung của đơn vị để đạt đợc
những mục tiêu đã đề ra. Với mong muốn đợc góp phần hoàn thiện về công
tác kế toán nói chung trong đó có công tác kế toán NVL nói riêng em đã
chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán nhập xuất NVL tại công ty xây
dựng Sông Đà II. Một đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng cơ bản đang có
uy tín trong lĩnh vực xây dựng cầu cảng, các công trình giao thông dân dụng
trên thị trờng hiện nay.
Kết cấu đề tài gồm 3 phần :
Phần I : Những lý luận chung về công tác kế toán nhập, xuất NVL.
Phần II: Thực tiễn công tác kế toán nhập, xuất NVL tại công ty xây dựng
Sông Đà II.
Phần III: Một số nhận xét và giải pháp hoàn thiện.
Em xin chân thành cám ơn thày giáo phụ trách bộ môn Kế Toán Trởng
đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Do thời gian có hạn và còn
hạn chế về mặt chuyên môn, đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, em
rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy.

một vai trò quan trọng không thể thiếu đợc trong qúa trình quản lý các yếu
tố sản xuất đầu vào giúp cho các nhà tài chính, nhà quản lý đa ra những
biện pháp tích cực để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
II/ Nội dung công tác tổ chức kế toán nhập xuất NVL
1/ Phân loại và đánh giá vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1/ Phân loại.
Vật liệu là những đối tợng lao động, là một trong 3 yếu tố của qúa
trình sản xuất kinh doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các
doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, mỗi loại vật liệu đ-
ợc sử dụng có nội dung kinh tế và vai trò công dụng riêng, tính năng lý hoá
cũng khác nhau. Bởi vậy để quản lý tốt vật liệu, bảo đảm cung cấp đủ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, để hạch toán chính xác NVL đòi hỏi phải có
sự phân loại chúng. Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, từng tiêu thức cụ thể
mà có sự phân loại khác nhau, nhng nhìn chung trong các doanh nghiệp sản
xuất vật liệu phân thành các loại sau:
* Nguyên vật liệu chính là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất
nó tạo nên thực thể chính của sản phẩm.
Ví dụ :
-Trong doanh nghiệp cơ khí thì NVL chính sắt,thép...
-Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản: ximăng, gạch, cát sỏi...
-Trong ngành xây dựng cơ bản cần phân biệt vật liệu xây dựng, vật
liệu kết cấu, thiết bị xây dựng. Các loại vật liệu này đều là yếu tố đầu vào chủ
yếu hình thành nên sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng cơ bản, xây dựng
các hạng mục công trình.
* Vật liệu phụ: Là những thứ vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó
kết hợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc hình dáng bên ngoài của sản
phẩm, mùi vị của sản phẩm, tăng thêm chất lợng, kích thĩch thị hiếu ngời tiêu
dùng làm cho quá trình sản xuất đợc tiến hành một cách thuận lợi.
* Nhiên liệu là những vật liệu khi tham gia vào qúa trình sản xuất nó tạo ra
nhiệt lợng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh: than, củi...

-Trờng hợp nhận vốn góp liên doanh
Giá thực tế bằng với kết quả đánh giá của hội đồng quản trị và sự thoả
thuận giữa các bên liên doanh
- NVL đợc hoàn trợ không hoàn lại, đợc biếu tặng
Giá thực tế bằng giá mua trên thị trờng của NVL cùng loại
* Giá vốn thực tế xuất kho
- Tính theo giá của NVL tồn đầu kỳ
Giá thực tế xuất kho= Số lợng xuất kho*Đơn giá vật liệu tồn đầu kỳ
- Tính theo đơn giá bình quân gia quyền của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ
(Gía thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ)
Đơn giá bình quân gia quyền =
(Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ)
Giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ = Số lợng vật liệu xuất trong kỳ*đơn giá bình quân
-Tính theo giá thực tế đích danh
-Tính theo giá nhập trớc, xuất trớc
Vật liệu đợc tính giá xuất trên cơ sở giả định là vật liệu nào nhập kho
trớc thì sẽ đợc xuất dùng trớc, lợng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì
tính theo giá thực tế của lần nhập đó
-Tính theo giá nhập sau xuất trớc
Lô vật liệu nào nhập kho sau thì sẽ đợc xuất trớc. Tuy
nhiên trong thực tế việc hạch toán vật liệu biến động hàng ngày theo giá thực
tế là một việc làm hết sức phức tạp và khó khăn, mất nhiều công sức vì thờng
xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗi loại vật liệu sau mỗi nghiệp vụ
xuất kho. Để khắc phục khó khăn nói trên và đơn giản công việc hạch toán
vật liệu hàng ngày các doanh nghiệp có thể sử dụng 1 loại giá ổn định gọi là
giá hạch toán
Giá hạch toán vật t nhập (xuất)= Số lợng vật t nhập (xuất)*Đơn giá hạch toán
(Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ+giá thực tế vật liệu nhập)
Hệ số giá =

-Phơng pháp sổ số d
Mỗi phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu có nội dung nhất định. Tuy
nhiên giữa chúng có những điểm cơ bản giống nhau sau
* Kế toán chi tiết ở kho
Cả 3 phơng pháp đều sử dụng sổ (thẻ) kho để ghi chép tình hình nhập,
xuất tồn kho cua rtừng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng kho. Thẻ kho
do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, qui cachs, đơn vị
tính, mã số vật liệu... sau đó giao cho thủ kho hạch toán nghiệp vụ ở kho
*ở phòng kế toán
Căn cứ vào chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ, dụng cụđể ghi vào
các sổ kế toán chi tiết sử dụng theo phơng pháp mà doanh nghiệp áp dụng có
thể theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị (phơng pháp thể song song hoặc sổ đối
chiếu luân chuyển) hoặc chỉ ghi theo chỉ tiêu giá trị (phơng pháp sổ số d).
Tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán.
Mỗi phơng pháp có u nhợc điểm và điêù kiện, phạm vi áp dụng nhất định. Do
vậy lựa chọn phơng pháp nào cho phù hợp đáp ứng với yêu cầu của quản lý là
trách nhiệm của kế toán trởng.
3/ Kế toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1/ Kế toán nhập NVL.
Khi nhập kho NVL kế toán ghi Nợ TK 152. Tuỳ theo nguồn nhập mà
ghi có các tài khoản liên quan
* Trờng hợp NVL mua vào sử dụng sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 152 Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,141,331 Tổng số tiền theo giá t.toán
*Mua NVL sử dụng sản xuất sản phẩm Thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
Nợ 152 Trị giá NVL theo giá thanh toán
Có 111,112,141,331


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status