Vật lý 10 – Phần 1
MỤC LỤC
Chương 1: Động học chất điểm 2
A. Tóm tắt lý thuyết 2
1. Các khái niệm cơ bản 2
2. Vận tốc trong chuyển động thẳng. Chuyển động thẳng đều 2
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều 3
4. Sự rợ tự do 3
5. Chuyển động tròn đều 4
6. Công thức cộng vận tốc 4
B. Bài tập tự luận 5
1. Dạng 1: Tốc độ trung bình. Vận tốc trung bình 5
2. Dạng 2: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều 7
3. Dạng 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều 10
4. Dạng 4: Sự rơi tự do 14
5. Dạng 5: Chuyển động tròn đều 16
6. Dạng 6: Công thức cộng vận tốc 16
C. Câu hỏi trắc nghiệm 18
Chương 2: Động lực học chất điểm 30
A. Tóm tắt lý thuyết 30
1. Tổng hợp và phân tích lực 30
2. Các định luật Newton 30
3. Các lực cơ học 31
4. Lực quán tính 31
5. Lực hướng tâm và lực quán tính ly tâm 32
6. Chuyển động của vật bị ném 32
B. Bài tập tự luận 33
1. Dạng 1: Tổng hợp và phân tích lực 33
2. Dạng 2: Phương pháp động lực học 33
3. Dạng 3: Phương pháp tọa độ 44
C. Câu hỏi trắc nghiệm 46
t
∆
là đại lượng đặc trưng
cho sự nhanh chậm và chiều chuyển động trong thời gian đó, được đo bằng thương số giữa độ dời
vật thực hiện và thời gian thực hiện độ dời đó. Vận tốc là đại lượng vector. Đơn vị vận tốc là m/s.
0
0
tb
x x
x
v
t t t
−
∆
= =
∆ −
Nếu thời gian
t∆
là rất nhỏ, ta có vận tốc tức thời tại thời điểm t:
tt
x
v
t
∆
=
∆
- Tốc độ trung bình: Tốc độ trung bình cho biết tính chất nhanh hay chậm của chuyển động, được
đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian dùng để đi quãng đường đó.
tb
s
∆
= =
∆ −
Nếu
t∆
rất nhỏ ta có gia tốc tức thời ở thời điểm t:
0
0
tt
v v
v
a
t t t
−
∆
= =
∆ −
+ Vector gia tốc:
0
0
v v
v
a
t t t
−
∆
= =
∆ −
r r
r
2 2
0 0
2a 2a( )v v x x x− = ∆ = −
4. Sự rơi tự do
- Định nghĩa: Sự rơi tự do là chuyển động của một vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
- Đặc điểm: Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng, nhanh dần đều theo phương thẳng
đứng với gia tốc bằng gia tốc trọng trường (không phụ thuộc vào khối lượng của vật).
Các phương trình của sự rơi tự do (gốc tọa độ ở điểm thả rơi vật, chiều dương hướng xuống):
- Phương trình vận tốc:
0
( )
y
v g t t= −
- Phương trình tọa độ:
2
0
1
( )
2
y g t t= −
- Thời gian rơi:
2h
y h t
g
= ⇒ ∆ =
- 3 -
Vật lý 10 – Phần 1
- Vận tốc lúc chạm đất:
2v gh=
5. Chuyển động tròn đều
1
2
f
T
ω
π
= =
Đơn vị tần số là Hz hoặc s-1.
+ Gia tốc hướng tâm: đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc:
2
2
ht
v
a r
r
ω
= =
6. Công thức cộng vận tốc
- Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
- Công thức cộng vận tốc:
13 12 23
v v v= +
r r r
13
v
r
: vận tốc của vật (1) đối với vật (3).
12
v
r
+ Là đại lượng có giá trị đại số (có thể âm, dương hoặc bằng không).
- Đơn vị chuẩn của vận tốc là m/s. Đơn vị thường dùng là km/h. 1km/h = (1/3,6)m/s
Bài 1: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng có vị trí phụ thuộc vào thời gian theo bảng
số liệu:
t (s) 0 1 2 3 4 5
x (m) 0 2,5 9,4 21,1 37,2 57,9
Tính vận tốc trung bình của chất điểm trong:
a) Hai giây đầu tiên.
b) Thời gian từ giây thứ hai đến hết giây thứ 4.
c) Cả thời gian chuyển động.
Bài 2: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng có vị trí phụ thuộc vào thời gian theo bảng
số liệu:
t (s) 0 1 2,5 4 5
x (m) 0 4 -2 -2 0
Biết rằng trong từng khoảng thời gian cho trong bảng, chất điểm không đổi chiều chuyển động.
Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong các khoảng thời gian: 0s
đến 1s, 0s đến 4s, 1s đến 5s, 0s đến 5s.
Bài 3: Một người đi xe máy từ A đến B hết 40 phút. Trong 10 phút đầu, xe máy chuyển động với
vận tốc 42km/h, trong 20 phút tiếp theo chuyển động với vận tốc 10m/s, trong 10 phút sau cùng
chuyển động với vận tốc 30km/h. Tính:
a) Chiều dài đoạn đường AB.
b) vận tốc trung bình trên đoạn đường AB.
Bài 4: Một người đi xe máy trên quãng đường AB. Trên nửa đoạn đường đầu đi với vận tốc
40km/h, nửa đoạn đường sau đi với vận tốc 60km/h.
a) Tính vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường AB.
b) Tính độ dài đoạn đường AB biết tổng thời gian đi từ A đến B là 2h.
Bài 5: Trong nửa thời gian chuyển động đầu xe đạp có vận tốc 4m/s, trong nửa thời gian chuyển
động sau, xe có vận tốc 6m/s. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
Bài 6: Một người đi xe đạp với vận tốc 4m/s trong 1/3 đoạn đường đầu và đi xe máy với vận tốc
36km/h trong phần đường còn lại.
+ Mốc thời gian: thường chọn là thời điểm bắt đầu khảo sát chuyển động của chất điểm.
- Xác định điều kiện ban đầu: Ở thời điểm ban đầu (t = t0) là thời điểm được chọn làm gốc thời
gian, xác định vận tốc và tọa độ của chất điểm:
0
0
( 0)
( 0)
x t x
v t v
= =
= =
* Chú ý: Nếu chất điểm chuyển động cùng chiều dương thì vận tốc nhận giá trị dương, nếu chất
điểm chuyển động ngược chiều dương thì vận tốc nhận giá trị âm.
- Viết vào phương trình chuyển động:
0 0
( )x x v t t= + −
- Dựa vào phương trình chuyển động để xác định lời giải của bài toán.
+ Vị trí ở thời điểm t = t1: chính là tọa độ x1 của chất điểm ở thời điểm:
1 0 0 1 0
( )x x v t t= + −
+ Quãng đường chất điểm đi được trong một khoảng thời gian bằng độ lớn hiệu hai tọa độ của nó
ở hai thời điểm đầu và cuối của khoảng thời gian đó:
0 0
s ( )x x v t t= − = −
+ Khoảng cách giữa hai chất điểm có giá trị bằng độ lớn của hiệu hai tọa độ của hai chất điểm
đó:
2 1
0
1
2
3
Xe 2
Xe 3
Xe 1
t(h)
Vật lý 10 – Phần 1
Bài 12: Lúc 7 giờ, một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 10km. Vận tốc xe
đạp là 15km/h và của người đi bộ là 5km/h. Tìm vị trí và thời điểm lúc người đi xe đạp đuổi kịp
người đi bộ.
Bài 13: Lúc 8h hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược
chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h, của xe đi từ B là 28km/h.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa hai xe lúc 9h.
c) Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.
d) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hình vẽ.
Bài 14: Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc ở hai địa điểm A và B cách nhau 54km và đi theo
cùng chiều. Xe đi từ A có vận tốc là 54km/h, vận tốc của xe đi từ B là 72km/h.
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe. Chọn gốc tọa độ tại A.
b) Xác định thời gian và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hình vẽ.
Bài 15: Lúc 7h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một
người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km.
a) Viết phương trình chuyển động của hai người.
b) Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ? ở đâu?
Bài 16: Vào lúc 7h00 sáng, một người đi xe đạp xuất phát từ thành phố A với vận tốc 15km/h
hướng về thành phố B cách A 240km. Lúc 8h00 sáng, một người khác đi xe moto xuất phát từ
thành phố B đi về hướng A với vận tốc 60km/h.
= =
∆ −
- Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều:
2
0 0 0 0
1
( ) ( )
2
x x v t t a t t= + − + −
2
0 0 0
1
s ( ) ( )
2
v t t a t t= − + −
0 0
( )v v a t t= + −
* Nếu vật chuyển động nhanh dần đều:
0.a v av↑↑ ⇔ >
r r
* Nếu vật chuyển động chậm dần đều:
0.a v av↑↓ ⇔ <
r r
* Vận tốc và gia tốc nhận dấu dương nếu cùng chiều chiều dương của trục tọa độ, nhận dấu âm
nếu ngược chiều dương của trục tọa độ.
- Hệ thức độc lập với thời gian:
2 2
0 0
2a 2a( )v v x x x− = ∆ = −
- Đồ thị:
. Cần bao
nhiêu thời gian để tàu đạt vận tốc 36km/h và trong thời gian đó tàu đi được quãng đường bao
nhiêu?
Bài 26: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh và chuyền động chậm dần
đều với gia tốc 2m/s
2
. Xác định đường đi của xe sau khi hãm phanh 2s và cho đến khi dừng hẳn.
- 10 -
Vật lý 10 – Phần 1
Bài 27: Một viên bi chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s
2
và vận tốc ban đầu bằng
không. Tính quãng đường đi được của bi trong thời gian 3s và trong giây thứ 3.
Bài 28: Cho đồ thị vận tốc của vật như hình vẽ.
a) Xác định tính chất của chuyển động và gia tốc trong mỗi giai đoạn.
b) Tính quãng đường vật đã đi được trong 56s.
c) Viết phương trình vận tốc và phương trình tọa độ của vật trong mỗi giai đoạn với cùng một gốc
thời gian. Biết ở thời điểm ban đầu, vật cách gốc tọa độ 20m về phía dương của trục tọa độ.
Bài 29: Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ.
a) Xác định tính chất chuyển động của từng giai đoạn.
b) Tính gia tốc chuyển động của mỗi giai đoạn và lập các phương trình vận tốc.
c) Viết phương trình chuyển động của vật, biết ban đầu vật có tọa độ 15m.
d) Tính quãng đường mà vật đi được trong suốt quá trình chuyển động và vận tốc trung bình
trong quá trình đó.
Bài 30: Cho đồ thị vận tốc của vật chuyển động thẳng như hình vẽ.
a) Xác định tính chất chuyển động của từng giai đoạn.
b) Tính gia tốc chuyển động của mỗi giai đoạn và lập các phương trình vận tốc với cùng một góc
thời gian.
c) Viết phương trình chuyển động của vật, biết ban đầu, vật có tọa độ 25m.
d) Tính quãng đường mà vật đi được trong suốt quá trình chuyển động và vận tốc trung bình
Bài 33: Thang máy bắt đầu đi lên theo 3 giai đoạn: Nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia
tốc 2m/s2 trong 1s; Đều trong 5s tiếp theo; Chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại hết
2s. Tìm:
a) Vận tốc của chuyển động đều.
b) Quãng đường tổng cộng mà thang máy đi được.
c) Vận tốc trung bình của thang máy trong suốt thời gian chuyển động.
Bài 34: Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v
0
= 18km/h. Trong giây thứ 5
vật đi được quãng đường 5,45m. Tìm:
a) Gia tốc của vật.
b) Quãng đường vật đi được sau 6s.
Bài 35: Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4s ô tô đạt vận tốc 4m/s.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Sau 20s ô tô đi được quãng đường là bao nhiêu?
c) Sau khi đi được quãng đường 288m thì ô tô có vận tốc là bao nhiêu?
d) Viết phương trình chuyển động, phương trình vận tốc của ô tô.
e) Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của ô tô trong 2s đầu tiên.
Bài 36: Một ô tô chạy đều trên đường thẳng với vận tốc 36m/s thì vượt qua một viên cảnh sát
giao thông đang đứng bên đường. Chỉ 1s sau khi ô tô vượt qua, viên cảnh sát phóng xe đuổi theo
với gia tốc không đổi 3m/s
2
.
a) Viết phương trình chuyển động của ô tô và của viên cảnh sát giao thông với cùng một gốc tọa
độ, gốc thời gian
b) Sau bao lâu viên cảnh sát đuổi kịp ô tô?
c) Quãng đường mà viên cảnh sát đi được và vận tốc của anh khi đó.
- 12 -
v(m/s)
5
. Xe máy xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
0,02m/s
2
. Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát.
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Tính vận tốc của mỗi xe tại vị trí đuổi kịp nhau.
Bài 40: Cùng một lúc một ô tô và một xe đạp khởi hành từ hai điểm A, B cách nhau 120m và
chuyển động cùng chiều, ô tô đuổi theo xe đạp. Ô tô bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều
với gia tốc 0,4m/s
2
, xe đạp chuyển động đều. Sau 40s ô tô đuổi kịp xe đạp. Xác định vận tốc xe
đạp (xem như chuyển động đều) và khoảng cách hai xe sau thời gian 60s.
Bài 41: Một vật chuyển động có phương trình tọa độ là x = 16t – 0,5t
2
.
a) Xác định các đặc tính của chuyển động này: x
0
, v
0
, a, tính chất chuyển động?
b) Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thị vận tốc của vật.
Bài 42: Phương trình chuyển động của một chất điểm là x = 50t
2
+ 20t – 10 (x: tính bằng cm, t:
tính bằng s).
a) Tính gia tốc của chuyển động.
b) Tính vận tốc của vật lúc t = 2s.
c) Xác định vị trí của vật lúc nó có vận tốc 120cm/s.
Bài 43: Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 18km/h. Trong giây thứ 4
Bài 45: Một vật rơi tự do từ độ cao 19,6m xuống đất. Tính thời giang rơi và vậnt tốc của vật khi
chạm đất. Cho g = 9,8m/s
2
.
Bài 46: Một hòn đá rơi từ miệng một cái giếng cạn đến đáy mất 3s. Tính độ sâu của giếng. Cho g
= 9,8m/s
2
.
Bài 47: Một hòn đá được thả rơi từ miệng một cái hang. Sau 4s kể từ lúc thả hòn đá thì nghe
tiếng hòn đá chạm vào đáy hang vọng lại. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s, cho g
= 9,8m/s
2
. Tính chiều sâu của hang.
Bài 48: Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35m. Cho g = 10m/s
2
.
a) Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất.
b) Tính quãng đường vật rơi tự do đi được trong giây thứ 4.
Bài 49: Tính thời gian rơi của một hòn đá, biết rằng trong 2s cuối cùng vật đã rơi được quãng
đường dài là 60m. Cho g = 10m/s
2
.
Bài 50: Một vật rơi tự do. Thời gian rơi là 10s. Cho g = 10m/s
2
. Hãy tính:
a) Thời gian rơi trong 90m đầu tiên.
b) Thời gian rơi 180m cuối cùng.
Bài 51: Từ độ cao 20m một vật được thả rơi tự do. Cho g = 10m/s
2
. Tính:
2
. Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên.
a) Viết phương trình chuyển động.
b) Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
c) Xác định thời gian và vận tốc của vật ngay khi chạm đất.
d) Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của vật trong 2s tính từ lúc bắt đầu ném.
- 15 -
Vật lý 10 – Phần 1
Dạng 5: Chuyển động tròn đều
- Tốc độ góc:
2 1
2 1
v
t t t r
ϕ ϕϕ
ω
−∆
= = =
∆ −
- Tần số và chu kỳ:
1
2
f
T
ω
π
= =
- Gia tốc hướng tâm:
2
2
c) Gia tốc hướng tâm của một điểm trên mặt đất có vĩ độ 60
0
.
Bài 62: Coi chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là chuyển động tròn đều. Xác định vận tốc
dài và gia tốc hướng tâm của Trái Đất trong chuyển động này. Biết rằng Trái Đất cách Mặt Trời
150.000.000km và thời gian chuyển động hết một vòng là 365 ngày.
Dạng 6: Công thức cộng vận tốc
- Chuyển động của một vật có tính tương đối.
- Công thức cộng vận tốc:
13 12 23
v v v= +
r r r
- Ta có:
12 23 13 12 23
v v v v v↑↑ ⇒ = +
r r
.
12 23 13 12 23
v v v v v↑↓ ⇒ = −
r r
2 2 2
12 23 13 12 23
v vuông góc v v v v⇒ = +
r r
·
2 2 2
13 12 23 12 23 12 23
2 os( , )v v v v v c v v= + +
Bài 63: Một xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc lúc không gió là 15km/h. Người này đi từ
A về B xuôi gió và đi từ B về A ngược gió. Vận tốc gió là 1km/h. Khoảng cách AB = 28km. Tính
A. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó.
B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. Xe chở khách đang chạy trong bến.
D. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
Câu 3: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?
A. Chiếc máy bay đang cất cánh khỏi sân bay.
B. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh.
C. Chiếc máy bay đang bay từ Cần Thơ đến Hà Nội.
D. Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay.
Câu 4: Chọn câu phát biểu sai
A. Hệ quy chiếu dược dùng để xác định vị trí của chất điểm.
B. Hệ quy chiếu gồm hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc và đồng hồ đếm thời gian.
C. Chuyển động và trạng thái đứng yên có tính chất tuyệt đối.
D. Gốc thời gian là thời điểm t = 0.
Câu 5: “Lúc 13h15min ngày hôm qua, xe chúng tôi chạy trên quốc lộ 1A, cách Vĩnh Long
20km”. Việc xác định vị trí của xe như trên còn thiếu yếu tố gì?
A. Chiều dương trên đường đi. B. Mốc thời gian.
C. Vật làm mốc. D. Thước đo và đồng hồ.
Câu 6: Vận tốc nào dưới đây được gọi là vận tốc trung bình?
A. Vận tốc của viên đạn ra khỏi nòng súng. B. Vận tốc của quả bóng sau một cú sút.
C. Vận tốc về đích của VĐV chạy 100m. D. Vận tốc của xe giữa 2 địa điểm.
Câu 7: chọn phát biểu sai: Trong chuyển động thẳng
A. Tốc độ trung bình của chất điểm luôn nhận giá trị dương.
B. Vận tốc trung bình của chất điểm là giá trị đại số.
C. Nếu chất điểm không đổi chiều chuyển động thì tốc độ trung bình của nó bằng vận tốc trung
bình trên đoạn đường đó.
D. Nếu độ dời của chất điểm trong một khoảng thời gian bằng không thì vận tốc trung bình cũng
bằng không trong khoảng thời gian đó.
Câu 8: Vận tôc của chất điểm chuyển động thẳng đều:
A. Có độ lớn không đổi và có dấu thay đổi. B. Có độ lớn thay đổi và có dấu không đổi.
D. Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Câu 15: Chọn gốc tọa độ không trùng với vị trí ban đầu, gốc thời gian trùng với thời điểm ban
đầu thì phương trình chuyển động của chất điểm chuyển động thẳng đều có dạng:
A. s = vt. B. x = vt. C. x = x
0
+ vt. D. x = x
0
– vt.
Câu 16: Lúc 8h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h. Nếu
chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương ngược chiều chuyển động, gốc thời
gian lúc 8h, gốc tọa độ ở A, thì phương trình chuyển động của ô tô là
A. x = 54t (km). B. x = -54(t-8) (km). C. x = 54(t-8). D. x = -54t (km).
Câu 17: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = -50 + 20t (x
đo bằng km, t đo bằng h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu?
A. 10km. B. 40km. C. -40km. D. -10km.
Câu 18: Đồ thị tọa độ - thời gian của chất điểm chuyển động thẳng đều:
A. Là đường thẳng song song với trục tọa độ.
B. Là đường thẳng vuông góc với trục tọa độ.
C. Là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
D. Là đường thẳng có thể không đi qua gốc tọa độ.
Câu 19: Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng của chất điểm có dạng như hình vẽ.
Trong khoảng thời gian nào chất điểm chuyển động thẳng đều?
A. Từ 0 đến t1. B. Không có lúc nào chuyển động thẳng đều.
C. Từ t1 đến t2. D. Từ 0 đến t2.
Câu 20: Đồ thị tọa độ - thời gian của một chất điểm chuyển động thẳng đểu có dạng như hình vẽ.
Phương trình chuyển động của chất điểm là
A. x = 1 + t. B. x = 1 + 2t. C. x = 2 + t. D. x = t.
- 19 -
x (m)
0
nhau lúc:
A. 6h30min. B. 6h45min. C. 7h. D. 7h15min.
Câu 23: Chọn phát biểu sai: Chuyển động thẳng biến đổi đều
A. có gia tốc không đổi. B. có vận tốc thay đổi đều đặn.
C. gồm chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.
D. có tọa độ thay đổi đều đặn.
Câu 24: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
A. Nếu gia tốc có giá trị dương thì chuyển động là nhanh dần đều.
B. Nếu vận tốc có giá trị dương thì chuyển động là nhan dần đều.
C. Nếu vận tốc và gia tốc cùng dấu thì chuyển động là nhanh dần đều.
D. Nếu tọa độ tăng dần thì vật chuyển động nhanh dần đều.
Câu 25: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
A. Nếu tọa độ giảm dần thì vật đang chuyển động chậm dần đều.
B. Nếu vận tốc có giá trị âm thì vật chuyển động chậm dần đều.
C. Nếu gia tốc có giá trị âm thì vật chuyển động chậm dần đều.
D. Nếu vận tốc và gia tốc trái dấu thì vật chuyển động chậm dần đều.
Câu 26: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, tại thời điểm t vật có vận tốc v và gia tốc a.
Chọn biểu thức đúng:
A. a > 0, v < 0. B. a < 0, v > 0. C. av < 0. D. a < 0, v < 0.
Câu 27: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, dấu của gia tốc phụ thuộc vào
A. dấu của vận tốc. B. dấu của vận tốc. C. dấu của tọa độ. D. chiều dương của trục tọa độ.
Câu 28: Khẳng định nào sau đây là không đúng cho cho chuyển động thẳng chậm dần đều?
A. Gia tốc của chuyển động không đổi.
B. Vận tốc của chuyển động giảm đều theo thời gian.
C. Chuyển động có vector gia tốc không đổi.
D. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Câu 29: Phương án nào dưới đây là sai khi nói về chuyển động thẳng chậm dần đều?
A. Vector gia tốc ngược chiều vector vận tốc.
B. Tích số vận tốc và gai tốc lúc đang chuyển động luôn âm.
C. Gia tốc phải có giá trị âm.
C. v luôn luôn dương. D. a luôn cùng dấu với v.
Câu 35: Phương trình diễn tả chuyển động thẳng biến đổi đều dọc theo trục Ox có dạng nào sau
đây?
A.
2
0 0
1
2
x at v t x= + +
B.
2
0
1
2
x v t at= +
C.
2
0 0
1
2
x at v t x= + −
D.
2
0
1
2
x x vt at= + +
Câu 36: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng: x = 40
– 10t – 0,25t
2
(m,s). Phương trình vận tốc của chuyển động này là:
A. v = -10 + 0,2t. B. v = -10 + 0,4t. C. v = 10 + 0,4t. D. v = -10 – 0,4t.
Câu 40: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi
được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A.
0
2asv v− =
B.
2 2
0
2asv v+ =
C.
0
2asv v+ =
D.
2 2
0
2asv v− =
- 21 -
Vật lý 10 – Phần 1
Câu 41: Một xe đang chạy với vận tốc 36km/h thì tăng tốc. Sau 2s xe đạt vận tốc 54km/h. Gia
tốc của xe là bao nhiêu?
A.
2
1 /m s
B.
2
2,5 /m s
C.
2
D.
2
1 /m s
Câu 45: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo trục Ox. Lúc t = 0 vật qua A (x
A
= -5m)
theo chiều dương với vận tốc 6m/s. Khi đến gốc tọa độ vật có vận tốc 8m/s. Gia tốc của chuyển
động này là:
A.
2
1,4 /m s
B.
2
2 /m s
C.
2
2,8 /m s
D.
2
1,2 /m s
Câu 46: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc ban đầu và đi được quãng đường
s mất thời gian 3s. Thời gian vật đi 8/9 đoạn đường cuối là
A. 1 s. B. 4/3 s. C. 2 s. D. 8/3 s.
Câu 47: Đồ thị nào dưới đây biểu thị chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. I, II, III. B. II, III, IV. C. I, II, IV. D. I, II.
Câu 48: Đồ thị nào dưới đây biểu diễn chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương?
A. II, III. B. I, III, C. I, IV. D. II, IV.
- 22 -
Oxt
O
a
Vật lý 10 – Phần 1
Câu 49: Trong đồ thị vận tốc của một
chuyển động thẳng của một vật như hình
bên, đoạn nào ứng với chuyển động thẳng
nhanh dần đều?
A. AB và EF. B. AB và CD.
C. CD và EF. D. CD và FG.
Câu 50: Một vật chuyển động thẳng biến
đổi đều với vận tốc như hình vẽ. Vật dừng
lại khi thời gian bằng:
A. 40s. B. 90s.
C. 50s. D. 80s.
Câu 51: Sự rơi tự do là:
A. chuyển động của vật khi không có lực nào tác dụng.
B. chuyển động của vật khi bỏ qua mọi lực cản.
C. một dạng chuyển động thẳng đều.
D. chuyển động của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Câu 52: Tại một nơi và ở gần mặt đất, bỏ qua mọi lực cản thì:
A. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ. B. Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng.\
C. Vật nặng và vật nhẹ rơi như nhau. D. Không xác định được vật nào rơi nhanh hơn.
Câu 53: Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một mẫu phấn. B. Một quyển vở. C. Một chiếc lá. D. Một sợi chỉ.
Câu 54: Chọn phát biểu sai về chuyển động rơi tự do.
A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
B. Là chuyển động thẳng, nhanh dần đều.
C. Tại một nơi và ở gần mặt đất, gia tốc rơi của mọi vật là như nhau.
D. Ở thời điểm ban đầu, vận tốc của vật khác không.
Câu 55: Chọn phát biểu sai:
A. Sự rơi tự do là sự rơi của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
A
B
C
D E
F
G
t
v(m/s)
O
t(s)
20
15
10
20
Vật lý 10 – Phần 1
C. Gia tốc tăng đều theo thời gian. D. Chuyển động thẳng đều.
Câu 59: Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Vector gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, hướng xuống.
B. Tại cùng một nơi trên Trái Đất và độ cao không lớn lắm, gia tốc rơi tự do không đổi.
C. Gia tốc rới tự do thay đổi theo vĩ độ.
D. Giạ tốc rơi tự do là 9,8m/s2 tại mọi nơi trên Trái Đất.
Câu 60: Hai vật được thả rơi tự do từ hai độ cao h1 và h2. Biết khoản thời gian rơi của vật thứ
nhất dài gấp đôi khoảng thời gian rơi của của vật thứ hai. Tỷ số các độ cao h
1
/h
2
là bao nhiêu?
A.
1
2
Câu 62: Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10m/s
2
. Thời gian giọt nước
rơi tới mặt đất là bao nhiêu?
A. 2s. B. 1s. C. 4s. D. 3s.
Câu 63: Thả một viên bi từ một đỉnh tháp xuống đất. Trong giây cuối cùng viên bi rơi được 45m.
Lấy g = 10m/s
2
. Chiều cao của tháp là:
A. 450m. B. 350m. C. 245m. D. 125m.
Câu 64: Một vật được thả rơi từ độ cao 4,9m so với mặt đất. Cho g = 10m/s
2
. Vận tốc của vật khi
chạm đất là:
A. 9,8m/s. B. 9,9m/s. C. 1,0m/s. D. 9,6m/s.
Câu 65: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 11,25m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc
của vật ngay khi chạm đất là:
A. 20m/s. B. 15m/s. C. 30m/s. D. 25m/s.
Dùng các dữ kiện sau để trả lời các câu 66, 67
Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc đầu 9,8m/s từ độ cao 39,2m.
Lấy g = 9,8m/s
2
, bỏ qua lực cản của không khí.
Câu 66: Sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?
A. 1s. B. 2s. C. 3s. D. 4s.
Câu 67: Vận tốc của hòn sỏi khi chạm đất là:
A. 9,8m/s. B. 19,6m/s. C. 29,4m/s. D. 38,2m/s.
Câu 68: Một hòn đá được thả rơi tự do trong thời gian t thì chạm đất. Biết trong giây cuối cùng
nó rơi được quãng đường 34,3m. Lấy g = 9,8m/s2. Thời gian t nhận giá trị:
A. 1s. B. 2s. C. 3s. D. 4s.
C. Tốc độ dài không đổi. D. vector gia tốc không đổi.
Câu 75: Chọn phát biếu sai: Vector gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
A. luôn hướng vào tâm của quỹ đạo. B. có độ lớn không đổi.
C. có phương và chiều không đổi. D. đặt vào chất điểm chuyển động tròn đều.
Câu 76: Trong chuyển động tròn đều của một chất điểm, gia tốc tức thời:
A. hướng vào tâm của quỹ đạo. B. đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của vận tốc.
C. có giá trị càng lớn nếu bán kính quỹ đạo càng lớn khi tốc độ dài không đổi.
D. có giá trị càng nhỏ nếu bán kính quỹ đạo càng lớn khi tốc độ góc không đổi.
Câu 77: Chọn phương án sai trong các câu sau:
A. Chất điểm chuyển động tròn đều quay một vòng mất thời gian là một chu kỳ.
B. Số vòng quay trong một chu kỳ gọi là tần số quay.
C. Tần số quay tỉ lệ nghịch với chu kỳ quay.
D. Chu kỳ quay càng nhỏ thì tốc độ góc càng lớn.
Câu 78: Khi một vật chuyển động tròn đều. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Góc quay càng lớn thì tốc độ góc càng lớn. B. Chu kỳ quay càng nhỏ thì tốc độ góc càng lớn.
C. Tần số quay càng lớn thì tốc độ góc càng lớn.
D. Tần số quay càng lớn thì chu kỳ quay càng nhỏ.
Câu 79: Chọn phương án sai trong các câu sau khi nói về một đĩa tròn quay đều quanh tâm của
nó:
A. Tất cả các điểm trên đĩa chuyển động tròn đều quanh tâm.
B. Tất cả các điểm trên đĩa chuyển động tròn đều với cùng một chu kỳ.
C. Tất cả các điểm trên đĩa chuyển động tròn đều với cùng một tốc độ góc.
D. Tất cả các điểm trên đĩa chuyển động tròn đều với tốc độ dài như nhau.
- 25 -