i
THEO DÕI KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
MỦ CỦA NĂM DÒNG CAO SU VÔ TÍNH TẠI NÔNG
TRƯỜNG AN BÌNH, CÔNG TY CỔ PHẦN
CAO SU ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tác giả
LÂM THÀNH NHÂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Nông Học
GVHD: ThS. NGUYỄN CHÂU NIÊN
CBHD: ThS. VŨ VĂN TRƯỜNG
KS. NGUYỄN HOÀNG LUÂN
Ban lãnh đạo, Phòng Nông nghiệp Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú và Nông
trường Cao su An Bình.
Anh Dũng và tập thể
công nhân lô 106 – Nông trường Cao su An Bình.
Các bạn sinh viên lớp TC04NHBP và DH05NHB đã nhiệt tình giúp đỡ và động
viên tôi hoàn thành chương trình thực tập.
Lòng biết ơn vô vàng con xin kính dâng cha mẹ, người đã suốt đời tận tụy nuôi
dưỡng, hy sinh cho con đạt được thành quả ngày hôm nay.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2009.
Sinh viên Lâm Thành Nhân
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Theo dõi khả năng sinh trưởng và năng suất mủ của năm
dòng vô tính cao su tại Nông trường An Bình, Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú, tỉnh
Bình Phước ” được tiến hành tại lô 106, Nông trường Cao su An Bình, Phước Vĩnh –
Phú Giáo – Bình Dương, thời gian theo dõi từ tháng 2/2009 đến tháng 7/2009. Thí
nghiệm được bố trí theo khối ô đơn giống (mỗi ô một giống không có lần lập lại).
Kết quả đạt được:
Các dòng vô tính mới lai tạo có tiềm năng sả
n lượng cao, các dòng dẫn đầu có
sản lượng vượt hẳn so với PB 235. Trong 4 dòng vô tính, LH 83/290 có sản lượng
vượt trội nhất với sản lượng cá thể hơn 40,49 g/c/c, đạt 135,27 % so PB 235, đạt năng
suất ước tính trung bình qua năm đầu khai thác là 1.640 kg/ha/năm. Các dòng vô tính
thuộc nhóm cao sản LH 83/85, LH 88/241 và LK 104 có sản lượng cá thể tương đương
nhau đạt từ 38,58 g/c/c đến 39,03 g/c/c (năng suất ước lượng 1.563 – 1.592 kg/ha/năm).
Qua 5 tháng theo dõi, kết quả đạt được cho th
ấy sản lượng cá thể của dòng vô tính
Chương 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu – Yêu cầu .............................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu ................................................................................................................................. 2
1.2.2 Yêu cầu .................................................................................................................................. 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
2.1 Cây Cao su, nguồn gốc và phân bố ...................................................................... 4
2.2 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái cây cao su ....................................... 5
2.2.1 Đặc điểm thực vật học ......................................................................................................... 5
2.2.2 Nhu cầu sinh thái của cây Cao su ....................................................................................... 7
2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất Cao su trên thế giới và tại Việt Nam ............. 8
2.3.1 Trên thế giới .......................................................................................................................... 8
2.3.2 Tại Việt Nam ....................................................................................................................... 11
2.4 Các bước tuyển chọn giống cao su .................................................................... 13
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 18
4.2 Hàm lượng cao su khô (% DRC) ....................................................................... 30
4.2.1 Hàm lượng cao su (% DRC) của các DVT qua 3 tháng theo dõi ở năm cạo thứ 2 .. 31
4.3 Dày vỏ nguyên sinh ........................................................................................... 32
4.4 Bệnh hại ............................................................................................................. 33
4.4.1 Bệnh phấn trắng .................................................................................................................. 33
4.4.2 Bệnh nấm hồng ................................................................................................................... 34
4.4.3 Bệnh khô miệng cạo .......................................................................................................... 36
4.5 Các đặc tính phụ khác ........................................................................................ 37
4.5.1 Rụng lá qua đông ................................................................................................................ 37
4.5.2 Mô tả hình thái cao su ........................................................................................................ 37
4.6 Tổng hợp một số thành tích đạt được của các dòng vô tính qua các tháng theo
dõi trên thí nghiệm XTĐP 01 ........................................................................................ 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 46
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 46
5.2 Đề nghị ............................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 48
Sơ đồ 2.1: Cải tiến giống cao su Việt Nam ................................................................... 14
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm sản xuất thử của 5 dòng vô tính ............................. 19
Đồ thị 4.1 Biểu diễn khả năng tăng vanh của 5 dòng vô tính thời kỳ kiến thiết cơ bản
trên thí nghiệm XTĐP 01. ............................................................................................. 25
Đồ thị 4.2: Biểu diễn hàm lượng cao su khô (%DRC) năm 2008 trên thí nghiệm XTĐP 01 ... 30
Hình 4.1 Dòng vô tính LH 83/85 trên thí nghiệm XTĐP 01......................................... 41
Hình 4.2 Dòng vô tính LH 83/290 trên thí nghi
ệm XTĐP 01....................................... 42
Hình 4.3 Dòng vô tính LH 88/241 trên thí nghiệm XTĐP 01....................................... 43
Hình 4.4 Dòng vô tính LK 104 trên thí nghiệm XTĐP 01 ............................................ 44
Hình 4.5 Dòng vô tính PB 235 trên thí nghiêm XTĐP 01 ............................................ 45
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách và phổ hệ của các dvt trên thí nghiệm XT ĐP 01 ....................... 18
Bảng 3.2: Bảng quy ước phân cấp bệnh phấn trắng ...................................................... 21
Bảng 3.3: Phân hạng tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấm hồng của các dòng vô tính ....... 22
Bảng 3.4: Qui ước phân cấp bệnh nấm hồng ................................................................ 22
Bảng 4.1: Sinh trưởng và tăng trưởng của các DVT trên thí nghiệm XTĐP 01 ........... 26
Bảng 4.2: Sản lượng cá thể (g/c/c) 9 tháng năm 2008 của 5 dòng vô tính trên thí
nghiệm XTĐP 01 ........................................................................................................... 28
Bảng 4.3: Sản lượng cá thể (g/c/c) năng suất ước lượng các dòng vô tính trên thí
GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su được du nhập vào Việt Nam từ năm 1897, trải qua nhiều thập niên
nghiên cứu và phát triển, cây cao su trở thành cây trồng khả lưu trong cơ cấu cây công
nghiệp dài ngày. Đến năm 2007 phát triển lên đến 549.600 ha trên nhiều vùng khác
nhau. Trong 10 năm tới, Việt Nam sẽ phát triển đến 1.000.000 ha cao su trong nước và
200.000 ha ở Lào và Campuachia từ năm 2015 – 2020 (Trần Thị Thúy Hoa, 2008).
Đến nay, cây cao su đã đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầ
u cung
cấp nguồn nguyên liệu sản xuất nhiều mặt hàng cho các lĩnh vực trong nước và mặt
hàng xuất khẩu.
Nhờ vào sản phẩm đặc biệt là mủ mà cây cao su đã được nhân trồng với quy mô
lớn trên thế giới. Từ đó, cây cao su trở thành cây quan trọng, là cây công nghiệp dài
ngày, mủ cao su là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp chế tạo
những sản phẩm phục vụ cho ngành giao thông vận tải, y t
ế và các ngành khác có giá
trị kinh tế cao và ổn định, mủ cao su là một trong bốn loại nguyên liệu thiết yếu bao
gồm sắt thép, than đá, dầu mỏ, cao su làm ra được nhiều sản phẩm phục vụ cho sản
xuất và đời sống. Cây cao su đã được xác định là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, ổn
dịnh và góp phần cải thiện điều kiện kinh tế xã hội – môi trường (Lê Mậu Túy và cs,
2001).
Tuy nhiên, cây cao su cũng phả
i đối diện với sự cạnh tranh của những cây
công nghiệp khác. Để tiếp tục phát triển, ngành cao su phải có biện pháp nhằm
không ngừng nâng cao năng suất và tăng sản lượng qua việc bình tuyển giống mới
và mở rộng diện tích trồng cao su. Theo Tập đoàn Công Nghiệp Cao su Việt Nam,
Tập đoàn đã đề ra dự án phát triển 30.000 ha cao su vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơ La,
Điện Biên), đưa cao su lên địa bàn năm tỉnh của Tây Nguyên nh
So sánh và đánh giá khả năng sinh trưởng, sản lượng mủ và khả năng
kháng bệnh hại của 5 dòng vô tính cao su đã được bố trí trên thí nghiệm XTĐP
01. Từ đó chọn lọc ra những dòng vô tính thích hợp để đưa vào sản xuất.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu nông học như: khả năng sinh trưởng, sản lượng mủ và khả
năng kháng bệnh hại của 5 dòng vô tính cao su trên thí nghiệm sản xuất thử tại Đồng Phú.
3
Dựa trên cơ sở số liệu đã có trước đó đồng thời kết hợp với các kết quả theo dõi
trong thời gian thí nghiệm để đánh giá tiềm năng của các dòng vô tính nhằm chọn ra
dòng ưu tú phù hợp với từng cùng sinh thái để đưa vào sản xuất.
4 Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cây Cao su, nguồn gốc và phân bố
o
Nam đến vĩ
độ tuyến 6
o
Bắc, nhưng nó đã được trồng thành công với mục đích kinh doanh trên
địa bàn rất rộng lớn ở Đông Nam Á có cùng vĩ tuyến và điều kiện khí hậu có cùng
5
nguyên quán. Sau đó diện tích cây cao su mở rộng từ vĩ tuyến 23
o
Nam ở Sảo
Paulo, Brazil đến vĩ tuyến 26
o
Bắc ở Ấn Độ, Myanma và Trung Quốc từ cao trình
thấp lên đến 1000 m (Watson, 1989).
2.2 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái cây cao su
2.2.1 Đặc điểm thực vật học
Cây cao su Hevea brasiliensis là cây mọc khỏe thân thẳng, có vỏ màu xám và
tương đối láng. Đây là loài cây cao nhất trong các giống cây cho mủ. Trong điều kiện
hoang dại cây cao su có thể mọc cao 40 m, vanh thân có thể đạt 5 – 7 m và sống trên
100 năm. Hiện nay, cây cao su trưởng thành cao khoảng 20 - 25 m, vanh thân khoảng
1m vào cuối thời kỳ kinh doanh. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật
ngày càng có nhiều giống mới năng suất cao thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) ngắn,
kỹ thuật khai thác mủ tiến bộ thu được nhiều mủ. Vì vậy, tuổi thọ cây rút ngắn chỉ còn
20 – 25 năm. Khi năng suất thấp không còn hiệu quả kinh tế, cây cao su sẽ được thanh
lý để trồng lại (Nguyễn Th
ị Huệ, 1997).
Rễ
Cây cao su có hai loại rễ: rễ cọc và rễ bàng.
- Rễ cọc (rễ cái, rễ trụ): rễ phát triển và có thể ăn sâu 10 m ở những vùng đất có
tầng canh tác sâu. Rễ có thể ăn sâu đến 2,4 m ở giai đoạn từ 7 – 8 tuổi. Mọc thẳng vào
tháng 8 – 9 (Priyadarshan và cộng sự, 2001).
Quả
Quả cao su hình tròn hơi dẹt, có đường kính từ 3 – 5 cm thuộc loại quả nang
gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt. Quả cao su sau khi hình thành và phát triển được
12 tuần thì quả đạt kích thước lớn nhất, 16 tuần vỏ quả đã hóa gỗ và 19 – 20 tuần thì
quả chín, quả khi chín là quả khô, tự động nứt để tung hạt ra bên ngoài. Bên trong vỏ
hạt có nhân hạt gồm phôi nhũ và cây mầm (Nguyễn Thị Huệ, 1997).
Cây cao su từ 3 – 4 tuổi trở lên có đặc điểm là rụng lá sinh lý hay còn gọi là
rụng lá qua đông. Ở những nơi có mùa khô rõ rệt, hiện tượng rụng lá qua đông xảy ra
nhanh và tiếp diễn trong một thời gian ngắn. Ở các nơi không có mùa khô rõ rệt, chỉ có
các tháng có lượng mưa thấ
p và bất thường, lá cao su rụng rãi rác, không có hiện
tượng rụng lá toàn bộ và ảnh hưởng trên sản lượng càng nghiêm trọng hơn.
Ngay sau khi lá rụng hoàn toàn lá non bắt đầu xuất hiện. Trong giai đoạn ra lá
non cây cần huy động các chất dinh dưỡng nên cần ngưng cạo mủ để không ảnh hưởng
đến tình trạng sinh lý của cây, và hơn nữa sản lượng mủ trong giai đoạn này cũng rất
thấp nên ở Việt Nam người ta ngưng c
ạo trong giai đoạn này. Cây thay lá sớm hay
muộn, từng phần hay toàn phần là phụ thuộc vào đặc tính của giống và điều kiện môi
7
trường. Trong điều kiện khí hậu ở Việt Nam, cây rụng lá qua đông vào khoảng cuối
tháng 12 đến tháng 2 dương lịch. Ở Tây Nguyên và miền Trung, cây rụng lá sớm hơn.
2.2.2 Nhu cầu sinh thái của cây Cao su
Nhiệt độ
Cây cao su phát triển tốt ở nhiệt độ trung bình 25
o
C
–
28
o
trồng cao su trên các lọai đất nghèo chất dinh dưỡng cần đầu tư nhiều phân bón sẽ làm
tăng chi phí đầu tư, hiệu quả kinh tế kém đi. Ngày nay với những thành công trong
công tác tuyển chọn giống và các biện pháp nông học thích hợp đã có thể phát triển
cây cao su ở cao trình cao, vĩ
độ lớn.
8
Về phương diện bệnh hại theo Chee (1976), cây cao su bị trên 540 loài vi sinh
vật tấn công, trong đó 24 loài có tầm ảnh hưởng về phương diện kinh tế. Cao su Việt
Nam bị tác hại của một số lọai bệnh quan trọng sau đây: bệnh phấn trắng, do nấm
Odium hevea Steinm; bệnh héo đen đầu lá, do nấm Colletotrichum gloeseosporioides,
bệnh rụng lá mùa mưa, nấm Phytophthora botryosa và Phytophthora palmivora, bệnh
loét sọc mặt cạo do nấ
m Phytophthora palmivora, bệnh nấm hồng do nấm Corticium
salmonicolor. Đặc biệt trong những năm gần đây bệnh Corynespora (Corynespora
cassiicola) gây hại nghiêm trọng đối với cây cao su.
2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất Cao su trên thế giới và tại Việt Nam
2.3.1 Trên thế giới
Bắt đầu thế kỷ 20 ở Đông Nam Á, việc chọn DVT là yếu tố quan trọng góp
phần vào sự thành công của cây cao su từ loài cây hoang dại trở thành cây trồng có
hiệu quả
kinh tế cao như hiện nay (Simmonds, 1989).
Tuy mỗi nước có phương hướng và bước đi khác nhau, nhưng mục tiêu chọn
giống hàng đầu ở cao su vẫn là nâng cao sản lượng mủ. Tuy nhiên việc khai thác sớm
và năng suất cao có nghĩa đặc biệt khi tính toán đến hiệu quả đầu tư (Wychereley,
1969). Sinh trưởng khỏe và năng suất cao trong khi cạo có vai trò quan trọng trong
việc rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản và đạt trữ lượng gỗ
cao cung cấp cho nhu cầu
thị trường gỗ ngày càng lớn (Ong và cộng sự, 1985).
Vào năm 1910, Cramer người đầu tiên nghiên cứu cải tiến sản lượng cao su
bằng phương pháp chọn lọc quần thể. Dựa vào phân tích biến thiên sản lượng của 33
ở rộng vốn di truyền
phong phú đa dạng về loại Hevea brasiliensis trên toàn khu vực Amazone.
Từ năm 1974, Malaysia nêu quan điểm Environmax: khắc phục điều kiện
khống chế của môi trường bằng bộ giống cao su thích hợp với địa phương, để tối ưu
hóa tiềm năng của giống (Geor P.J 1967), các bộ giống khuyến cáo theo quan điểm
này đạt hiệu quả kinh tế cao.
Các nước Indonesia, Thái Lan, SriLanka vậ
n dụng phương pháp Environmax để
đưa những khuyến cáo thích hợp cho các giống cao su ở từng vùng sinh thái nhằm hạn
chế đến mức tối đa những yếu tố bất lợi của môi trường làm ảnh hưởng đến sản lượng
sinh trưởng cây cao su.
Theo nghiên cứu của Chee K. H (1976) cho thấy các nhân tố quyết định năng
suất của cây cao su là vanh thân, số vòng ống mủ…Các yếu tố trên giải thích 75% sự
biến độ
ng về năng suất của các dòng vô tính cao su.
Năm 1981, Hội đồng Nghiên Cứu và Phát triển Cao su Quốc tế (IRRDB) tổ
chức một đợt sưu tập các kiểu di truyền cao su ở vùng nguyên quán Nam Mỹ. Đợt sưu
10
tập này đã đem lại nguồn nguyên liệu rất phong phú đa dạng cho công tác tuyển chọn
giống mới.
Năm 1989, Watson đã có nghiên cứu hình thái cây và khả năng kháng gió của
cây. Các kiểu kháng gió kém của cây gồm:
+ Tán rất cao
+ Phát triển một vài cành cấp một lớn
+ Cành nặng nề, lệch một bên so với thân chính, đặc biệt góc phân cành nhỏ
+ Không có ưu thế ngọn, đặc biệt là hình thành một vòm tán rộng
+ Phần nhánh nhiều dạ
ng nĩa.
Năm 2002, Hiệp hội nghiên cứu và Phát triển cây Cao su Thiên nhiên Thế giới
(IRRBD – International Rubber Research Development Board) đề xướng hợp tác giữa
Công ty Pháp SPTR (Société des Plantation des Terres Rouges). Năm 1936 – 1955
Viện IRCI (Viện Nghiên cứu Cao su Đông Dương) đã tuyển chọn được 55 dòng IR,
đặc biệt là IR 22, IR 45, TR 3702 cho năng suất cao nhưng chưa đáp
ứng được ở
những vùng cao có gió mạnh, dễ đỗ ngã.
Sau năm 1975 Viện nghiên cứu cao su Việt Nam tiếp tục theo dõi những thí
nghiệm giống cũ và thiết lập các vườn thí nghiệm giống mới trên nhiều địa bàn từ
Đông Nam Bộ đến Tây Nguyên, miền Trung, miền Bắc hình thành mạng lưới tuyển
chọn giống. Kết quả là đã xây dựng cơ cấu bộ giống cao su địa phương hóa tỏ ra có
hi
ệu quả kinh tế ở nhiều nơi trồng cao su, giống mới đã được thay thế dần các giống cũ
trong diện tích trồng hàng năm.
Đến 1976, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam xây dựng một chương trình cải
tiến giống vừa tuyển chọn giống đã có hoặc mới nhập nội, vừa lai tạo giống mới bằng
phương pháp lai hữu tính. Viện lưu giữ 14 giống RRIC của Sri Lanka nh
ập từ năm
1977, 43 giống của Malaysia (ký hiệu RRIM, PB, PBIG, VM) nhập từ năm 1978, 278
giống nhập từ nhiều nguồn thông qua chương trình do CIRAD hỗ trợ, trong đó có 11
giống được lai tạo tại Côte d’ Ivoire (ký hiệu IRCA). Thông qua tài trợ của FAO, Viện
đã nhập trên 3000 kiểu di truyền của cây cao su thu thập từ Nam Mỹ theo đề án của
IRRDB. Đến nay, quỹ gen cao su do Viện quản lý rất phong phú về số lượng và đa
dạng về nguồn g
ốc di truyền (3.552 dòng vô tính), làm nguồn vật liệu giống quý cho
chương trình cải tiến giống cao su dài hạn và hiệu quả bền vững.
Từ 1977, viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã thành lập mạng lưới khảo
nghiệm giống trên các vùng cao su trọng điểm, trải dài từ 11
o
đến 12
o
vĩ Bắc, bao gồm
giống cao sản với các đề tài, dự án như: “Nghiên cứu tạo tuyển giống cao su khuyến
cáo 1998 – 2000”, “Nghiên cứu chọn tạo bộ giống cao su thích hợp cho các vùng sinh
thái 2001 – 2005”, “Dự án giống cao su năng su
ất cao trên 1,6 – 2 tấn/ha/năm và trữ
lượng gỗ 130 – 160 m
3
gỗ/ha”, “Nghiên cứu chọn tạo giống cao su có năng suất từ
3 – 3,5 tấn/ha/năm”. Thí nghiệm XTĐP 01 (sản xuất thử Đồng Phú 2001) là một trong
những thí nghiệm quan trọng của các đề tài và dự án trên.
13
Cuối năm 2007, tổng diện tích cao su cả nước đạt 549.000 ha với tổng sản
lượng 601.700 tấn cao su các loại, năng suất bình quân 1.612 kg/ha đứng hàng thứ 3
trên thế giới sau Ấn Độ (1.670 kg/ha) và Thái Lan (1.650 kg/ha). Vùng Đông Nam Bộ
chiếm 67 % diện tích cao su nhưng đóng góp 78 % sản lượng cao su cả nước đồng thời
là vùng có năng suất cao nhất cả nước (1.714 kg/ha). Ở Tây Nguyên và Duyên hải
miền Trung là vùng có điều kiện khí hậu ít thuận lợ
i hơn vì cây cao su vẫn phát triển
và đạt năng suất bình quân tương ứng là 1.360 kg/ha và 1.712 kg/ha. Trong khi đó diện
tích cao su đại điền chiếm 54 % diện tích cả nước sản lượng đạt 66 % và năng suất
bình quân là 1.716 kg/ha so với tiểu điền là 1.440 kg/ha.
Năm 2008, Việt Nam xuất khẩu 685.000 tấn với tổng giá trị là 1,69 tỷ USD, so
với năm 2007 giảm 4,1 % về số lượng nhưng tăng 21,6 % về giá trị.
Ở Việt Nam, di
ện tích cao su chủ yếu dưới dạng tiểu điền và quốc doanh. Diện
tích cao su quốc doanh năm 2006 đạt 302,6 nghìn ha, chiếm 57,98 % diện tích cao su
toàn quốc, diện tích cao su tiểu điền chiếm 41,8 % tổng diện tích cao su toàn quốc (Báo
cáo thường niên ngành hàng cao su năm 2008 triển vọng 2009, 2009).
Mục tiêu phát triển đến năm 2010 cả nước đạt 650 ngàn ha, sản lượng mủ
đạt 800 ngàn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,6 tỷ USD, tăng công suất sơ chế
Sơ đồ 2.1: Quy trình cải tiến giống cao su Việt Nam
Sưu tập cây đầu
dòng
Du nhập /Trao đổi
giống quốc tế
Ô quan trắc
Chung tuyển
Ngân hàng quỹ gen
Lai hoa
Tuyển non
Sơ tuyển
Sản xuất thử
Cơ cấu giống địa phương hóa
Bảng III, Bảng II, Bảng I
(phụ lục)
15
miệng cạo và sau 3 năm cạo đo 1 lần, đo trên cùng vị trí. N
ơi được đo dày vỏ nên cạo
nhẹ nếu lớp vỏ bần trước khi dùng đót đo. Vị trí đo là khoảng giữa đường cạo, cách 3
cm trên đường mở cạo. Cỡ mẫu đo khoảng từ 40 – 50 cây cho mỗi ô cơ sở. Dày vỏ tái
sinh được đo lần đầu sau khi mở miệng cạo 3 năm, đo dưới đường mở miệng cạo đầu
16
tiên 3 cm ở khoảng giữa mặt vỏ tái sinh. Sau đó cứ tiếp thục 3 năm đo 1 lần trên cùng
vị trí. Cỡ mẫu đo tương tự như với vỏ nguyên sinh
- Sản lượng: thời gian được mở cạo khi có trên 70 % cây trên lô thí nghiệm đạt
vanh từ 50 cm trở lên. Có thể mở cạo trước những giống đã đạt tiêu chuẩn. Chế độ cạo
úp S/2 d3; Áp dụng kích thích từ năm cạo thứ
3 trở đi hoặc theo quy trình khai thác
đang áp dụng đại trà. Quan trắc sản lượng theo phần cạo cho mỗi giống, ghi sổ sản
lượng hàng ngày theo từng phần cạo nhằm mục đích là lấy sản lượng và lấy mẫu DRC.
Quan trắc có kiểm soát lấy sản lượng bằng cách theo dõi mỗi tháng 1 lần (không kích
thích) và 2 lần mỗi tháng (có kích thích) vào những ngày thời tiết tốt và rơi trong
khoảng giữa tháng. Toàn bộ các ô cơ sở trên thí nghiệm nên
được cạo trong cùng ngày.
Sản lượng mủ được thu bằng cách đong toàn bộ số mủ và thu mủ tạp trên từng
ô cơ sở. Đếm số cây cạo đúng giống đã đong mủ nước cho từng đợt quan trắc, lưu ý
loại trừ những cây không thu thập mủ do bỏ cạo, thiếu trang bị hoặc chảy ra ngoài.
Mẫu DRC được lấy tối thiểu 33 ml trong từng thùng thu mủ toàn ô cơ sở
, đánh đông
sau đó đem cán mỏng, rửa sạch, sấy khô và cân để xác định DRC cho từng ô cơ sở.
Sản lượng (g/c/c): gam/ cây/ lần cạo, trung bình ô cơ sở hàng tháng.
Năng suất (Kg/ha/năm): lượng toán từ sản lượng cá thể trung bình năm; số lần
cạo/năm và số cây theo dõi thực tế qui đổi. Thời gian theo dõi thí nghiệm ít nhất là 8
năm cạo và nên trang bị máng che mưa nhằm giảm tối đa nh
ững ngày bỏ cạo đối với
những vùng mưa nhiều.