TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ THÀNH PHÁT
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC
NGUỒN LỢI CÁ KÈO GIỐNG (Pseudapocryptes elongatus
Curvier, 1816 ) Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC
NGUỒN LỢI CÁ KÈO GIỐNG (Pseudapocryptes elongatus
Curvier, 1816 ) Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ 2010
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
ii
TÓM TẮT
Nghiên cứu về hiện trạng khai thác, nguồn lợi cá kèo giống được thực hiện
tại khu vực ven biển phường Nhà Mát, xã Hiệp Thành - thị xã Bạc Liêu và
xã Vĩnh Hậu A - huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu - huyện Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng từ tháng 11-2009 đến tháng 4-2010. Số liệu được thu thập từ
phỏng vấn trực tiếp 30 hộ khai thác cá kèo giống trên mỗi địa bàn nghiên
cứu.
Ngư cụ khai thác cá kèo giống là lưới đáy có kích thước mắt lưới 2a = 2mm
ở phần cánh lưới và 2a = 1mm ở phần đuôi đục. Độ sâu đặt đáy là 1,5 – 2 m
(khi đặt ở bãi bồi ven biển) và 2 – 3 m (khi đặt lưới trên sông). Khoảng cách
đặt đáy so với bờ ven biển BL bình quân là 343,3 m, ven biển ST là 247,7 m
và trên sông là 2,5 m.
Mùa vụ xuất hiện cá kèo giống từ tháng 4 - tháng 8 (âl) ở BL và tháng 5 -
tháng 9 (âl) ở ST. Sản lượng đạt cao nhất vào cuối tháng 5 và tháng 6 (BL)
và tháng 6 và tháng 7 (ST). Mặc dù mùa vụ xuất hiện cá kèo giống ở ST đến
muộn hơn BL nhưng sản lượng giống khai thác được ở ST lại cao hơn ở BL
tại những khu vực thu mẫu. Tổng thu nhập của ngư dân tỉnh BL bình quân là
11.975.000 đ/hộ/năm, trong đó khai thác cá kèo giống đóng góp 47,8 % tổng
thu nhập và ở ST, tổng thu nhập bình quân là 59.240.000 đ/hộ/năm, Khai
thác cá kèo giống đóng góp 35,8 % tổng thu nhập.
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Kích thước và vật liệu chế tạo ngư cụ.................................................15
Bảng 4.2: Kỹ thuật KTh cá kèo giống.................................................................17
Bảng 4.3: Sản lượng cá kèo giống......................................................................18
Bảng 4.4: Thu nhập của ngư dân 2 tỉnh BL và ST ..............................................20
Bảng 4.5: Gíá bán và sản lượng giống trong những năm gần đây .......................22 Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
v
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
1.1 Giới thiệu ................................................................................................ 1
Đặt vấn đề: ................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát.......................................................................... 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 1
1.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................. 1
Chương 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 2
2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu và Sóc Trăng......................................... 2
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu .................................................... 2
2.1.2 Điều kiện tự nhiên tỉnh Sóc Trăng................................................... 4
2.2 Đặc điểm hình thái, phân bố và sinh học.................................................... 5
2.2.1 Đặc điểm hình thái.......................................................................... 5
2.2.2 Đặc điểm phân bố ........................................................................... 7
2.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng.......................................................................7
2.2.4 Đặc điểm sinh trưởng.......................................................................8
2.2.5 Đặc điểm sinh sản........................................................................... 9
2.3 Tình hình khai thác cá kèo giống.............................................................10
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................12
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu...........................................................12
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................12
3.2.1 Số liệu thứ cấp..............................................................................12
3.2.2 Số liệu sơ cấp................................................................................12
3.2.3 Xử lý số liệu .................................................................................13
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
vii
3.3 Danh sách các biến cơ bản trong phỏng vấn...........................................13
Chương 4: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN............................................................14
cao trong thị trường nội địa những năm gần đây. Vì vậy nhu cầu nuôi ngày
càng phát triển trong khi nguồn giống phụ thuộc chủ yếu vào tự nhiên.
Mặc dù đã có những nghiên cứu về sự phân bố cá kèo giống của Lê Kim
Yến (2005), Đỗ Thị Minh Thư (2006) và Nguyễn Hùng Tính (2007)…. Trong
những năm gần đây, sản lượng con giống và tình hình khai thác giống luôn có
sự biến động. Nhằm tiếp tục tìm hiểu về tình hình khai thác giống cũng như sự
biến động về sản lượng giống theo từng năm. Đề tài: “Hiện trạng khai thác và
quản lý nguồn lợi cá kèo giống (Pseudapocryptes elongatus) ở hai tỉnh Bạc
Liêu và Sóc Trăng” cần được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng khai thác cá kèo gống ở khu vực Bạc Liêu và Sóc
Trăng nhằm biết được sự biến động về sản lượng và cường lực khai thác cá kèo
giống để cung cấp những thông tin cần thiết về cá kèo giống cho các nghiên
cứu về sau.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
a. Mô tả kết cấu ngư cụ và kỹ thuật khai thác cá kèo giống ở ST và BL.
b. Đánh giá sản lượng và khả năng cung ứng cá kèo giống ở BL và ST.
c. Đánh giá tác động kinh tế xã hội nghề khai thác cá kèo giống lên đời
sống của ngư dân trong khu vực nghiên cứu.
1.3 Nội dung nghiên cứu
a. Đánh giá hiện trạng khai thác cá kèo giống ở ST và BL.
d. Đánh giá hiệu quả và cường lực khai thác giống ở 2 tỉnh nghiên cứu.
e. Đánh giá tác động kinh tế xã hội nghề khai thác giống lên đời sống của
ngư dân trong khu vực.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
của bão và áp thấp nhiệt đới; không chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt của hệ
thống sông Cửu Long, nhưng lại chịu tác động mạnh của thuỷ triều biển Đông
và một phần chế độ nhật triều biển Tây.
Theo Đào Văn Tự (2003). Vùng biển Bạc Liêu cùng nằm trong nội chí
tuyến Bắc bán cầu vì vậy khí hậu vùng này cũng tuân thủ theo chế độ khí hậu
của biển Đông (nhiệt đới gió mùa) và hoạt dộng của bão Tây Thái Bình Dương.
Hằng năm chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam, nhưng do ở
cực Nam của tổ quốc nên ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Bên cạnh
đó, gió mùa Tây Nam cũng được che chắn bởi lục địa nên cường độ gió cũng
giảm nhiều.
Vùng biển Bạc Liêu có những điều kiện địa lý tự nhiên của nhóm đường
bờ Châu thổ sông Cửu Long. Đường bờ bằng phẳng chạy theo hướng Đông
Bắc – Tây Nam, do tác động của thủy triều, sóng biển và hải lưu nên hiện
tượng nổi bật nhất là bồi lắng (từ Gò Cát đến Tx Bạc Liệu) và xói lở ( từ Gò
Cát đến Gành Hào). Bờ biển có các cửa sông chính: Gành Hào, Cái Cùng, Nhà
Mát và Chùa Phật là những những nơi có khả năng phát triển hậu cần nghề cá.
Chế độ thủy triều chủ yếu là bán nhật triều không đều với biên độ triều tương
đối lớn (3 – 4 m).
Thềm lục địa rộng, độ dốc đáy biển nhỏ, địa hình đáy tương đối bằng
phẳng. toàn bộ vùng rộng lớn ven bờ chất đáy dều là cát pha bùn, cát pha vỏ sò,
là điều kiện tốt cho sự phát triển của các loài sinh vật đáy và lưới dinh dưỡng
trong thủy vực.
Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực này dao động (27 – 27,2
0
C), nhiệt
độ trung bình thấp nhất là 25,2
0
C (tháng 1) và cao nhất là 28,2 – 28,9
0
C (tháng
cung nối tiếp nhau chạy sâu vào giữa tỉnh; vùng trũng phía Nam tỉnh với độ cao
0 – 0,5 m thường bị ngập úng dài ngày trong mùa lũ. Ngoài ra, Sóc Trăng còn
có những khu vực nằm giữa các giồng cát, không hình thành vùng tập trung với
độ cao 0,5 – 1m.
Sóc Trăng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai
mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5 – 11) với gió mùa Tây Nam và mùa khô (
tháng 12 – 4) với gió mùa Đông Bắc.
Nhiệt độ trung bình năm là 26,8
0
C , cao nhất là 31,1
0
C (tháng 4), thấp
nhất là 23,8
0
C (tháng 1). Độ ẩm trung bình 83,4%, cao nhất 96% vào mùa mưa,
thấp nhất 62% vào mùa khô.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
5
Lượng mưa bình quân 1.840 mm, mùa mưa có tháng trên 335 mm, vào
mùa khô dường như không có mưa dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng
cho sản xuất và cho sinh hoạt và nhất là ở vùng ven biển, vùng sâu xa nguồn
nước. Tốc độ gió khoảng 2,2 m/s.
2.2 Đặc điểm hình thái, phân bố và sinh học
2.2.1 Đặc điểm hình thái
Theo Curvier (1816) thì cá kèo vảy nhỏ thuộc họ Gobiidae và được phân
loại như sau:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Lớp: Actinopterygii
Giống: Pseudapocryptes
vàng xám và có nhiều hàng chấm đen vát ngang các tia vi đuôi.
Theo tác giả Mai Đình Yên (1992) thì cá kèo vẩy nhỏ được mô tả:
Cá kèo có thân hình trụ dài, dẹp dần về phía đuôi. Đầu hơi nhọn mõm
tù và trần. Nếp gấp mõm có hai lá bên nhỏ. Mắt nhò, nằm sát nhau trên đỉnh
đầu và không có cuống mắt. Miệng gần như nằm ngang, rạch miệng kéo dài
gần như đến bờ sau ổ mắt. Có một cặp răng chó sau điểm tiếp hợp ở hàm dưới,
lưỡi cắt ngang, than phù vẩy tròn rất bé.
Hai vây lưng rời nhau, vây lưng thứ hai gần như đối xứng với vây hậu
môn. Khởi điểm vây ngực phía trên khởi điểm vây bụng. Vây đuôi dài và nhọn.
Thân màu xám đen, bụng màu nhạt.Ở phần đầu, phía trên nắp mang có màu
xám thẫm hơn. Dọc trên lưng có những đốm đen hình yên ngựa kéo dài xuống
hông. Vây ngực màu nhạt, lấm tấm các đốm. Vây lưng có nhiều hàng chấm
đen. Các vây còn lại trắng nhạt.
Cá có kích thước tối đa khoảng 30 cm, rất phổ biến ở vùng cửa sông và
nước lợ ở miền Nam. Chúng thường sống ở các bãi triều.
Theo Nguyễn Chung (2007) thì có sự khác biệt về màu sắc giữa cá kèo
tự nhiên và cá kèo nuôi. Cá kèo hoang dã có màu sắc tự nhiên, vẩy lưng hơi
vàng và có khuynh hướng chuyển sang màu nâu tái và màu nâu đỏ. Bụng cá
trắng, vùng bụng gần vây hậu môn không có màu sắc rõ rệt, các đường chéo
màu nâu tối ở bên trong và một vài chấm màu nâu nhỏ lốm đốm xuất hiện ở
phần lưng. Vây đuôi màu hơi vàng tới màu hơi nâu và có những chấm nâu lốm
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
7
đốm, những đốm này thường gom lại thành những đường lượng sóng và đứt
gãy. Vùng hậu môn và ngực có màu từ vàng tới tái cam.
Cá kèo nuôi trong đầm màu sắc thay đổi, vây lưng có khuynh hướng
chuyển dần thành màu nâu tái. Bụng có màu vàng nâu và có những chấm vết
màu sẫm tối, vết tối này có thể gặp ở một vài cá thể, đặc biệt là những cá thể
nhỏ dưới 100 mm có nhnhững vết nâu tối hơn, đường chéo ở lưng và vết nâu
tối ở đầu. Vây lưng có một vài chấm sẫm. Các vây khác, ngoại trừ vây đuôi hầu
C – 37
0
C và cá có tập tính di cư xuống theo
dòng chảy thủy triều và hải lưu. Cá kèo theo những con nước triều phân bố
khắp nơi, khi tìm được bãi thích hợp thì chúng chui rút sâu và sống trong bùn.
Cá kèo dùng hai vây ngực và vây hậu môn để trườn mình đi. Khi nước triều lên
ngập các bãi bồi, chúng lặn xuống duới đáy và vào những con nước rong hay
khi trời mát cá kèo ngoi lên đi từng bầy nổi cả vùng trên mặt nước tìm mồi. Khi
thành thục sinh sản, chúng tìm ra cửa sông, vùng ven biển có độ mặn 25 – 30
0
/
00
để sinh sản. Trứng nở thành ấu trùng, trôi nổi trên mặt nước theo thủy triều
đẩy vào bờ thành cá giống và lớn lên, đi vào vùng nội đồng,ao, đầm, kênh
mương vùng nước lợ.
2.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Đắc Định (2002), cá kèo là loài có
tính ăn thiên về thực vật, do tỉ lệ giữa chiều dài ruột (Li) và chiều dài chuẩn
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
8
(Lc) lớn hơn 3. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thành phần thức ăn chủ yếu
của cá kèo là tảo Khuê (Baccillariophyta) (83,1%), mùn bã hữu cơ (14,1%) và
tảo lam (1,9%). Ngoài ra, chúng cũng ăn một số loại động vật phù du như
Copepoda và Cladocera, nhưng tỷ lệ rất thấp (0,06% và 0,03%). Qua đó, có thể
nói rằng cá kèo sống trong môi trường rất giàu tảo Khuê và có nền đáy là bùn
hay bùn cát, khi thủy triều xuống chúng tìm thức ăn là mùn bã hữu cơ. Đây là
loài ăn tạp thiên về thực vật.
2.2.4 Đặc điểm sinh trưởng
Theo Kottelat và Whitten (1996) cá có chiều dài lớn nhất là 20 cm. Theo
Khaironizam và Norma Rashid (2002) thì sự sinh trưởng của cá kèo được thể
cực đại thì tốc độ tăng trưởng chậm lại. Khi chiều dài khoảng 16,9 cm cá có thể
được 1 tuổi, khi 2 tuổi, chiều dài có thể lên đến 20,7 cm và khi đạt 22,9 cm thì
có thể cá được 3 tuổi.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
9
2.2.5 Đặc điểm sinh sản
Đối với các loài cá biển, những loài thuộc họ cá bống (Gobiidae), con
đực làm tổ, con cái bị hấp dẫn đến tổ để và bảo vệ trứng khi nở. Những con đực
quá nhỏ không đủ khả năng làm tổ hoặc giao vĩ, chúng lẫn trốn vào hang riêng
của chúng trong suốt mùa sinh sản và có lẽ chỉ thũ tinh được cho một số trứng
(Maghagen, 1995), (được trích dẫn bởi Nguyễn Hùng Tính, 2007)
Theo Holden và Raitt (1974) đề nghị quá trình thành thục của cá nói
chung dược chia làm 7 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Tuyến sinh dục rất nhỏ, mảnh, trong suốt, rất khó phân biệt tinh sào hay
noãn sào bằng mắt thường.
Giai đoạn 2:
Có thể phân biệt tuyến sinh dục đục, cái bằng mắt thường. Tuyến sinh
dục có kích thước nhỏ, màu hơi hồng trong suốt. Màng tuyến sinh dục mỏng,
hầu như không có mạch máu phân bố, rất khó thấy hạt trứng bằng mắt thường.
Giai đoạn 3:
Kích thước tuyến sinh dục gia tăng rõ, noãn sào có màu vàng nhạt, trên
noãn sào đã có mạch máu phân bố. Có thể thấy rõ những hạt trứng trong noãn
sào bằng mắt thường. Chúng rất nhỏ khó tách rời khỏi các tấm trứng.
Giai đoạn 4:
Tuyến sinh dục có kích thước lớn. Noãn sào có màu vàng tươi, hơi đậm
hơn ở giai đoạn 3. Mạch máu nhiều, các hạt trứng to và tương đối đồng đều, số
lượng trứng nhỏ ít, lực liên kết giữa các tế bào và các tấm trứng giảm nhiều so
với ở giai đoạn 3. Vào cuối giai đoạn này có thể thấy nhân trứng bằng mắt
giai đoạn 3 chiếm 81,89%. Tỷ lệ cá đạt giai đoạn 3 là 100% ở tháng 1 (Lê Thị
Xuân Thắm, 2004).
Phát triển của ấu trùng và cá bột
Theo Nguyễn Chung (2007), các khảo sát thu vớt được ở những vùng
bãi bồi ven biển của các cửa sông Cửu Long cho thấy ấu thể cá kèo mới nở có
chiều dài 0,8 – 1,21 mm và noãn hoàng dài 04 – 06 mm. Trong thời gian này
do các sắc tố chưa hình thành nên cơ thể ấu trùng còn trong suốt. Sau khi sử
dụng hết noãn hoàng, miệng ấu trùng mở ra và hàm bắt đầu cử động và cá tự
bắt mồi. Xuất hiện sắc tố, bắt đầu có màu vàng nhạt rồi chuyển dần sang màu
nâu tái hay nâu đỏ, bụng cá có màu trắng. Ở giai đoạn bột, cơ thể đã phát triển
hoàn thiện và cá bắt đầu chuyển sang màu vàng sáng. Giai đoạn cá con có
chiều dài 1,2 – 1,5 cm, cá khỏe mạnh, thân thường có màu sáng hơn và chủ
động bơi lội.
2.3 . Tình hình khai thác cá kèo giống
Theo kết quả nghiên cứu của Võ Thành Toàn (2005) thì cá kèo giống
xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 12. Qua hai đợt khảo sát (đợt 1 từ tháng 8/2004
– 10/2004 và đợt 2 từ tháng 3/2005 – 5/2005) mật độ giống xuất hiện nhiều
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
11
nhất vào giữa tháng 10 (trung bình là 7,571 ± 9,193 cá thể/1000 m
3
) và thấp
nhất vào cuối tháng 4 (3,75 ± 3,82 cá thể/1000 m
3
). Mật độ giống tập trung cao
ở gần bờ biển và giảm dần từ cửa sông vào nội đồng. Kích cỡ cá trung bình thu
được trong đợt khảo sát từ tháng 8 – 10/2004 dao động từ 1,15 ± 0,12 cm đến
1,42 ± 0,19 cm và trong đợt khảo sát từ tháng 3 – 5/2005 là từ 1,53 ± 0,25 cm
đến 1,81 ± 0,24 cm.
Theo khảo sát của Lê Kim Yến (2005), mùa vụ xuất hiện của cá kèo
nhất vào tháng 9 ở các vị trí khảo sát, từ 19 – 2254 cá thể/1000 m
3
ở Bạc Liêu
và 7 – 917 cá thể/1000 m
3
ở Sóc Trăng. Mật độ thấp nhất là 1 cá thể/1000 m
3
vào tháng 1 ở Bạc Liêu và tháng 12 ở Sóc Trăng. Mật độ cao nhất vào tháng 9
với 218 cá thể/1000 m
3
ở Sóc Trăng và 563 cá thể/1000 m
3
ở Bạc Liêu. Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
12
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 . Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài sẽ được thực hiện tại khu vực Nhà Mát tỉnh Bạc Liêu và khu vực
cửa sông Mỹ Thanh tỉnh Sóc Trăng từ tháng 11/2009 đến tháng 4/2010.
6. Kỹ thuật lưu giữ cá kèo giống
Thông tin về sản lượng
1. Sản lượng khai thác được trong các tháng nhiều nhất
2. Sản lượng khai thác được trong các tháng ít nhất
3. Tỷ lệ cá tạp (không phải cá kèo giống)
Thông tin về thu nhập
1. Chi phí mua ngư cụ
2. Thu nhập từ khai thác cá kèo giống
3. Lợi nhuận từ cá kèo giống
4. Các nguồn thu nhập khác
5. Xu hướng phát triền nghề trong tương lai
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
14
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Hiện trạng khai thác
4.1.1. Cấu tạo và vật liệu của lưới đáy cá kèo:
Cấu trúc lưới đáy cá kèo giống nhau ở hai tỉnh Bạc Liêu và Sóc Trăng
gồm các phần: cánh và đụt, kích thước mắc lưới 2a = 2m m ở phần cánh và
kích thước mắc lưới 2a = 1m m ở phần đụt; Cọc cố định miệng và cọc phụ giữ
cố định cho đuôi đụt được làm từ gỗ.
Hình 4.1: Cấu tạo của lưới đáy khai thác cá kèo giống
Kích thước đáy phụ thuộc vào ngư trường khai thác (trên sông hay ven
biển). Khu vực ven biển thị xã Bạc Liêu lưới đáy có chiều dài bình quân là 25,1
m, độ mở rộng là 10,7 m, chiều cao miệng đáy là 1,9 m và chiều dài đuôi đụt là
3,29 m. Ở Vĩnh Châu, Sóc Trăng lưới có chiều dài bình quân là 35,0 m, độ mở
rộng là 12,2 m, chiều cao miệng đụt là 2,5 m, chiều dài đuôi đụt là 4,0 m. Khu
Hình 4.2: Kích thước ngư cụ khai thác cá kèo giống
Kích thước ngư cụ sông Mỹ Thanh
ven biển Vĩnh
Châu
ven biển Bạc
Liêu
Chiều dài tổng 26,2 ± 4,6 35,0 ± 16,1 25,1 ± 11,4
Chiều rộng 6,9 ± 1,3 12,2 ± 11,0 10,7 ± 8,7
Chiều cao 3,6 ± 0,7 2,5 ± 0,8 1,9 ± 0,4
Chiều dài đụt 4,7 ± 0,5 4,0 ± 1,2 3,29 ± 1,2
vật liệu cấu tạo Kích thước mắt lưới 2a (mm)
Thân đáy 2 2 2
Đuôi đụt 1 1 1
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
16
4.1.2. Kỹ thuật khai thác
Qua điều tra 30 hộ khai thác cá kèo giống với 179 miệng lưới đáy ở BL,
bình quân mỗi hộ có 6 ± 3 miệng/hộ và 30 hộ với 86 miệng lưới đáy ở ST, bình
quân là 3 ± 1 miệng/hộ cho thấy
Qua khảo sát cho thấy mùa vụ xuất hiện cá kèo giống ở tỉnh Bạc Liêu từ
tháng 4 đến tháng 8 âl, mật dộ tăng dần từ cuối tháng 4 đến tháng 5 và đạt sản
lượng cao nhất vào cuối tháng 5 và tháng 6, sản lượng giảm dần và lẫn nhiều cá
tạp khác. Ở Sóc Trăng thì muộn hơn một tháng so với Bạc Liêu, từ tháng 5 đến
tháng 9 âl và sản lượng đạt cao nhất vào tháng 6 và tháng 7. Kết quả này cũng
tương tự với kết quả khảo sát của Nguyễn Hùng Tính (2007) nghĩa là mùa vụ
xuất hiện cá kèo giống ở Bạc Liêu từ tháng 5 dl (tháng 4 âl) và ở Sóc Trăng từ
tháng 6 dl (tháng 5 âl).
Độ sâu đặt lưới ở khu vực ven biển Nhà Mát, BL bình quân là 1,9 m,
cạn hơn so với khu vực biển huyện Vĩnh Châu, Sóc Trăng là 2,5 m và khu vực