tổng quan về mạng truyền hình cáp hữu tuyến tại việt nam phần 1 - Pdf 20

1I.Tổng quan về hệ thống truyền hình cáp (HFC - Hybrid Fibric
Copper)
1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống truyền hình cáp. Các tín hiệu đầu vào là các trơng trình truyền hình, đợc sử lý và chuyển
thành tín hiệu quang thông qua Headend. Sau đó tín hiệu quang đợc truền
qua mạng sợi quang, tới điểm cuối là các Node quang. Tại node quang tín
hiệu quang đợc chuyển thành tín hiệu điện và truyền qua hệ thống cáp đồng
trục đến từng thuê bao.

2, Băng tần của hệ thống truyền hình cáp Việt Nam tại Hà Nội.

Hình : Dải tần của hệ thống truyền hình cáp.
Ta thấy, dải tần của hệ thống truyền hình cáp chia làm 3 dải tần rõ dệt. Với
mỗi dải tần thì đều có sự phân chia rõ ràng. Headend
Node
quang
Cáp quang Cáp đồng trục

b, Điều chế : Modulator.
Chuyển tín hiệu A/V tơng tự bằng tần số sóng mang tuỳ chọn trong
mạng cáp.
Các đặc tính của bộ điều chế ở dải tần: 47 862 Mhz ( với khoảng
cách mỗi kênh là 8Mhz).

Tỷ số: Video signal/ Noise > 60dB.
Các thông số hoạt động:
Nguồn cấp: 12V +- 0,2V.
Công suất tiêu thụ: < 450mA.
Dải nhiệt độ: -10 đến 55
0
C.
c, Máy phát quang.
Máy phát quang loại: 1RU 1550nm QAM
Máy phát quang 1550nm QAM ( Quadrature Amplitude Modulated) đều là
loại máy phát Forward công nghệ mới, kiểu laser 1550nmDFB với độ suy
hao thấp và tần số cực đại cho điều chế QAM.
Hơn nữa loại máy phát này cũng tơng thích với các dịch vụ về tín hiệu
video số, Internet data, telephone, VOD, PPV. Nó có khả năng tăng bớc
sóng lên 8 loại bớc sóng, và tơng thích với DWDM Mux và DeMux.
4

Máy phát có băng tần đầy đủ từ: 40 862Mhz, và các module hoạt động
cùng với EDFA hoặc các thiết bị quang khác.
Các chỉ tiêu kỹ thuật:
Bớc sóng: 1549,32 1560,61 nm 0,1nm.
Kênh: 64QAM lên đến 10 kênh.
Nhiệt độ hoạt động: 0
0


Mạng Cáp quang Hà nội đợc thiết kế theo Hình Ring. Bao gồm 4 Vòng
quang và sử dụng các loại cáp 60, 48 sợi quang.
Với mỗi vòng Ring đều có một số node quang xác định : Vòng 1 có 12 node
quang, vòng 2 có 12 node quang, vòng 3 có 11 node quang, còn vòng 4 có
12 node quang.

2. Node quang.
Node quang là loại thiết bị đợc sử dụng cho việc biến đổi tín hiệu quang
thành tín hiệu điện.
Có nhiều loại node khác nhau của nhiều hãng khác nhau nh : Node quang
90072 - Scientific Atlanta, Node Quang FOX236R
Loại node quang 90072 - Scientific Atlanta
a, ứng dụng :
Node quang 90072 dùng để chuyển tín hiệu quang từ mạng cáp quang thành
tín hiệu điện để truyển ra mạng cáp đồng trục (coaxial network).
Node quang 90072 có một đầu vào, 2 đầu ra tích cực mức cao và một đầu ra
trunk Output. Mỗi đầu ra đều có một đờng đảo ngợc (dùng để truyền tín
hiệu phát trở về tần số 5 - 65 MHz reverse path). Đờng đảo ngợc này đợc
nối với máy phát đẩo ngợc (reverse transmitter 90046) thông qua đờng bộ
lọc diplex(diplex fliter). Node 90072 là loại node có một đầu vào, tuy nhiên
có loại node có 2 đầu vào là 90051,90052 với loại này thì tín hiệu vào thuê
báo sẽ không bị mất nếu có một đờng cáp quang bị hỏng.
b, Lắp ráp.
Khi lắp đặt node quang 90072 phải chú ý, để node quang thẳng đứng với
đờng Cáp vào và ra.
c, Nguồn cấp.
Có 2 cách cấp nguồn:
6


Mức Tín hiệu Ra (dB)

Dải biến đổi của AGC(dB)

103

-8.0 +3.5
106

-6.5 +5.0
110

-4.5 +5.5

g, Đờng đảo ngợc Reverse.
Đờng đảo ngợc làm việc với tần số từ 5 - 65 MHz (mặc dù theo thiết kế
của nhà sản xuất có thẻ làm việc từ 5 - 2000MHz).
đờng đảo ngợc kết nối với máy phát đẩo ngợc và cần thiết phải có các
thiết bị nh bộ lọc diplex 75126, mảng đảo ngợc (reverse pad) 77140, và bộ
lọc link 74069. Ngoài ra còn cần lắp thêm khối AEMS hoặc một khối chuyển
mạch đảo ngợc 47078.
h, Các loại đèn báo hiệu trạng thái của node.
Trên node đợc thiết kết nhiều loại đèn Led để chỉ báo trạng thái làm việc
của node nh : Cảch báo không có AGC, mức tín hiệu quang vào thấp,
không có tín hiệu quang vào
i, Mức tín hiệu ra:
Mức tín hiệu ra (dB)

103


KĐ Maiwei: Mức tín hiệu đầu vào (74dB 78dB) để đầu ra 102
dBV (hay test 1 đầu out 82 dBV- tính theo kênh U trung bình.)
Dải kênh V, U lệch nhau 4 dBV đối với KĐ trung kế , 6 dBV đối
với KĐ đầu cuối. Có 1 đầu vào, 2 đầu ra. Hệ số Khuyếch đại 30dB.
KĐ Estender : Có 1 đầu vào, 1 đầu ra. Hệ số Khuyếch đại 30dB.

4, Các loại cáp đồng trục.
9

Sau khi tín hiệu quang đợc chuyển thành tín hiệu điện, thì nó đi qua mạng
cáp đồng trục đến tận các thuê bao.
a, Cáp trục chính QR540.
Đây là cáp lớn nhất dùng để truyền tín hiệu trên các đờng trục chính. Đặc
điểm của loại cáp QR540 là có mức suy hao rất thấp 0.0565 dB/m. Nên
nó đợc dùng để kéo các đờng cáp chình, chạy dài. Tín hiệu truyền cáp
QR540 bị suy it hao.
b, Cáp đồng trục RG11.
Đây là loại cáp dùng chủ yếu để truyền tín hiệu ra từ các khuyếch đại chính
và chia DC tới các khuyếch đại nhánh, hay dung truyền giữa các thiết bị
truyền dẫn khác nh : Tap, DC
Cáp RG11 có độ suy hao là : 0.13dB/m
c, Cáp đồng trục RG6.
Đây là loại cáp dùng để dẫn tín hiệu đến tận các thiết bị thu (nh TV) của
thuê bao.
Độ suy hao của cáp RG6 là : 0.2dB/m

Bảng mức suy hao của các loại cáp

Loại Cáp


Số đầu Tap

Mức suy hao đầu
Tap (dB)
Mức suy hao:

in-out(dB)
2/20

2

20

2

2/17

2

17

2

2/14

2

14

3

23

1.5

4/20

4

20

2.5

4/17

4

17

2.5

4/14

4

14

3.9

4/11


8/17

8

17

3.5

8/14

8

14

4

11
5
6, DC( thiết bị ghép định hớng):
Thờng dùng ở mạng cáp trục, phân chia tạo ra các hớng truyền tín hiệu
khác nhau của mạng .
Tại mạng cáp ở Hà Nội dùng chủ yếu hai loại DC.
DC loại S2 (chia 2 outdoor): Có một đầu vào, 2 đầu ra Tap, 1 đầu Out.
Với các mức suy hao nh sau.
DC 8 : Mức suy hao 2 đầu Tap 8db, Mức Suy hao đầu out
4,5dB.
DC 12: Mức suy hao 2 đầu Tap 12db, Mức Suy hao đầu out
3,5dB.
DC 16: Mức suy hao 2 đầu Tap 16db, Mức Suy hao đầu out
3dB.

0,5

0,5

0,6

0,8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status