PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI.
1.1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển(NH ĐT&PT)Việt Nam:
NH ĐT&PT Việt Nam được thành lập ngày 26/04/1957.Trong 48 năm hoạt
động và trưởng thành,NH đã mang những tên gọi khác nhau phù hợp với từng
thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước:
- 1957 – 1980:Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- 1981 – 1990:Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- 1990 – nay: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
NH ĐT&PT Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn
nhất Việt Nam,hoạt động theo mô hình tổng công ty Nhà nước hạng đặc
biệt.Hiện nay mô hình tổ chức của BIDV gồm 5 khối lớn:khối ngân hàng
thương mại quốc doanh(gồm 3 sở giao dịch và các chi nhánh trên cả nước);khối
công ty hạch toán độc lập(công ty cho thuê tài chính 1,2,công ty chứng
khoán,công ty quản lý quỹ…);khối các đơn vị sự nghiệp(trung tâm đào tạo,trung
tâm công nghệ thông tin);khối liên doanh(VID,Lào- Việt Bank);khối đầu tư.
BIDV hiện hoạt động đầy đủ chức năng của một ngân hàng thương mại được
phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ,tín dụng,dịch vụ ngân hàng và phi
ngân hàng,làm ngân hàng đại lý,phục vụ các dự án từ các nguồn vốn,các tổ chức
kinh tế,tài chính trong và ngoài nước. Đồng thời,BIDV cũng là một ngân hàng
chủ lực phục vụ đầu tư phát triển,huy động vốn cho vay dài hạn,trung hạn,ngắn
hạn cho các thành phần kinh tế.
1.2. Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội:
Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội trứoc đây là chi nhánh cấp 2 NH ĐT&PT
Nam Hà Nội trực thuộc chi nhánh cấp 1 NH ĐT&PT Nam Hà Nội.Căn cứ theo
quyết định số 29/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị NH ĐT&PT Việt Nam kí
ngày 31/10/2005 chi nhánh cấp 2 NH ĐT&PT Nam Hà Nội được nâng cấp lên
chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội (chi nhánh cấp 1).
Quá trình lịch sử và hình thành của chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội đã trải
dài suốt 43 năm.Ngày 31/10/1963, chi điếm Tương Mai thuộc chi hàng kiến thiết
Hà Nội được thành lập,tiền thân của chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội.Sau
Nam Hà Nội đã từng bước đi vào ổn định tổ chức nhân sự và thực hiện nhiệm
vụ do NH ĐT&PT Hà Nội giao về các mặt huy động vốn,cho vay:Năm 1995
nguồn vốn đạt 20,8 tỷ đồng,tín dụng đạt 59 tỷ đồng.Tháng 10/1996,chi nhánh
chuyển lên làm việc tại khu vực xã Hoàng Liệt - huyện Nam Hà Nội với một
khu nhà cấp 4 nằm tại Km8 đường Giải Phóng,hoạt động của chi nhánh được
mở rộng và tiếp tục tăng trưởng về tín dụng,huy động vốn và dịch vụ. Để mở
mạng lưới chi nhánh:Năm 1999 thành lập phòng giao dịch số 7 tại khu vực Giáp
Bát,Năm 2003 thành lập phòng giao dịch số 16 tại khu Linh Đàm.Tháng
7/2004,chi nhánh triển khai thực hiện dự án hiện đại hoá ngân hàng, đã kiện
toàn bộ máy lãnh đạo,trưởng phó các phòng ban,cán bộ công nhân viên tăng lên
52 người,máy móc trang thiết bị hiện đại đã tạo cho chi nhánh phát triển mạnh
2
mẽ các hoạt động ngân hàng.Năm 2005 tổng nguồn vốn huy động đã đạt 839 tỷ
đồng,dư nợ tín dụng là 333 tỷ đồng và doanh thu tù dịch vụ đạt 1,5 tỷ đồng.Kết
quả thể hiện chính là việc NH ĐT&PT Việt Nam ra quyết định thành lập chi
nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội trên cơ sở nâng cấp tù chi nhánh cấp 2 ngân
hàng ĐT&PT Nam Hà Nội.
Hiện nay, cơ cấu của chi nhánh Nam Hà Nội gồm có trụ sở chính đặt tại Km8
đường Gải Phóng - quận Hoàng Mai – TP Hà Nội và 03 phòng giao dịch với số
lượng cán bộ gần 100 người.
Hiện nay, cơ cấu của chi nhánh Nam Hà Nội gồm:
- Ban lãnh đạo:01 giám đốc và 01 phó giám đốc
- Các phòng ban chức năng,nghiệp vụ:
+Phòng dịch vụ ngân hàng
+Phòng tín dụng
+Phòng tài chính kế toán
+Phòng tổ chức hành chính
+Phòng kế hoạch nguồn vốn
+Phòng kiểm tra nội bộ
+Tổ ngân quỹ
nhánh đã giảm được tỷ lệ nợ xấu xuống mức 2,3%(kế hoạch giao là 4%),nợ quá
hạn xuống mức 0,02%(kế hoạch giao là 4%)và thu nợ hạch toán ngoại bảng
được 12,206 tỷ đồng(kế hoạch giao là 3,7 tỷ đồng).
- Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ theo diều 7 QĐ 493,năm
2007 chi nhánh đã trích dự phòng rủi ro là 14 tỷ đồng, đạt 127% kế hoạch
giao.Lợi nhuận trước thuế 17,87 tỷ đồng.
- Làm tốt công tác mở rộng mở rộng mạng lưới hoạt động trên địa bàn (mở
thêm 01 điểm giao dịch và chuyển địa điểm 01 phòng giao dịch) ,nâng cao chất
lượng phục vụ và quảng bá sản phẩm dịch vụ và hình ảnh BIDV Nam Hà Nội
đến với từng đối tượng khách hàng.
4
- Chi nhánh đã thành lập tổ tiếp thị khách hàng trong đó có sự tham gia của các
phòng trực tiệp tại chi nhánh, lên kế hoạch tiếp thị và giới thiệu tổng hợp các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới khác hàng.Cho đến nay công tác mở rộng khách
hàng với phương châm đa dạng hoá mọi đối tượng khách hàng thuộc mọi thành
phần kinh tế và đang tiếp tục được triển khai theo kế hoạch.
- Mở rộng mạng lưới máy rút tiền tự động ATM và đã có những biện pháp tích
cực để thu hút khách hàng mở rộng thẻ và sử dụng dịch vụ.Trong năm 2007, chi
nhánh đã phát hành 4.193 thẻ, chi nhánh tích cực tiếp thị trả lương tự động theo
tinh thần chỉ thị số 20 của thủ tướng chính phủ và kế hoạch tiếp thị NH ĐT&PT
trung ương giao.
- Tăng cường cán bộ đủ về số lượng và đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Công tác đào tạo cán bộ được chú trọng với việc cử cán bộ tham gia các khoá
đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng do NH ĐT&PT Việt Nam, các ngân hàng đối tác
tổ chức cũng như mời giảng viên về đào tạo cho cán bộ ngay tại chi nhánh.
- Sự phối hợp giữa các phòng/tổ của chi nhánh đã chủ động và có hiệu quả
hơn.Tập thể cán bộ đã thể hiện ý thức trong việc khẳng định và nâng cao thương
hiệu của BIDV Nam Hà Nội, tạo dựng cho khách hàng hình ảnh tốt về chi
nhánh.
2.2. Đánh giá cụ thể các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, các chỉ tiêu chủ yếu:
phần trên địa bàn nên không hấp dẫn được các khách hàng tiền gửi lớn.Cùng với
đó,thực hiện chính sách của BIDV về việc giảm lượng vốn dư thừa từ các tổ
chức tài chính bằng các giảm lãi suất huy động,chi nhánh đã không duy trì được
nguồn vốn từ khách hàng là các tổ chức tín dụng,tổ chức tài chính với số lượng
tiền gửi lớn.Do vậy,nguồn vốn huy động của chi nhánh cuối năm bị sụt giảm
đáng kể so với thời điểm giữa năm.
- Tiền gửi tổ chức tín kinh tế tăng cao, trong đó lượng tiền gửi chủ yếu tập
trung vào một số tổ chức lớn như bảo hiểm, công ty mua bán nợ và một số
doanh nghiệp có nguồn tiền dồi dào như ban quản lý dự án cầu Thanh Trì, công
ty TNHH nhà nước 1 thành viên điện cơ Thống Nhất, công ty phân lân nung
chảy Văn Điển,…Đây là nguồn vốn có thời hạn gửi ổn định và là một trong
nhiều yếu tố quan trọng góp phần tiết kiệm chi phí huy động vốn.
- Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao(chiếm 61% tổng nguồn huy động).Bằng
nhiều biện pháp tích cực,chi nhánh đă triển khai đầy đủ và kịp thời các sản
phẩm huy động vốn như chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn đợt II/2007,tiết kiệm bậc
thang,tiết kiệm lãi suất tăng dần theo thời gian thực gửi,…cùng với đó là những
chương trình khuyến mãi kèm với quà tặng hấp dẫn nhằm đa dạng sản phẩm
huy động vốn,thu hút khách hàng tiền gửi.
- Cơ cấu huy động : huy động bằng VND vẫn chiếm tỷ lệ cao (86% trên tổng
nguồn) ,huy động trung dài hạn tăng lên đáng kể(chiếm 46% tổng nguồn vốn
huy động) ,trong đó sự tăng trưởng mạnh từ huy động vốn trung dài hạn của tổ
chức.
- Mạng lưới huy động vốn còn mỏng, hiện ngoài trụ sở chính, chi nhánh có 3
phòng giao dịch và 2 điểm giao dịch.Chi nhánh vẫn đang tiếp tục nghiên cứu địa
6
bàn để trong năm 2008 tiếp tục mở thêm các địa điểm huy động theo đúng kế
hoạch về lộ trình phát triển mạng lưới nhằm tiếp cận và phục vụ tới mọi bộ phận
khách hàng dân cư và tổ chức trên địa bàn.
2.2.1.3. Tín dụng:
- Tổng dư nợ tín dụng (không kể ODA,nợ khoanh,chờ xử lý) đến 31/12/2007 kể
67% tổng dư nợ.Chi nhánh đã thực hiện theo chỉ đạo của NH ĐT&PT trung
ương về chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm dần dư nợ của các doanh nghiệp
7
xây lắp,tăng tỷ trọng dư nợ của các doanh nghiệp hoạt động về thương mại và
xuất nhập khẩu.Trong năm chi nhánh đã tiếp thị được nhiều khách hàng xếp loại
từ BBB trở lên,trong đó có nhiều doanh nghiệp xếp hạng A,AA nhiều doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu về hoạt động tại chi nhánh và
đã thúc đẩy tín dụng ngắn hạn tăng trưởng 57% so với năm 2006.
+ Dư nợ trung dài hạn tăng trưởng mạnh trong năm 2007 và chiếm tỷ trọng cao
trong tổng dư nợ(33%)do chi nhánh thực hiện phát vay các dự án đồng tài trợ
một số chi nhánh thành viên trên địa bàn đã được BIDV trung ương xét
duyệt.Bên cạnh việc phát vay các dự án đồng tài trợ(với số giải ngân luỹ kế đến
31/12/2007 là 113 tỷ đồng),chi nhánh còn cho vay các dự án khác của các doanh
nghiệp với dư nợ là 119 tỷ đồng.
+ Dư nợ có tài sản đảm bảo tại chi nhánh chiếm 50% tổng dư nợ, bằng mức kế
hoạch giao (KH: 50%) song tính đảm bảo về pháp lý chưa cao, một số tài sản có
giá trị thấp.Việc đánh giá tài sản đảm bảo của khách hàng là doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hoá còn nhiều bất cập.Đây cũng là
yếu tố tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng (hồ sơ giấy tờ về tài sản chưa đầy
đủ, TSĐB chưa đủ điều kiện hợp pháp để đăng ký giao dịch đảm bảo).
+ Năm 2007 được coi là năm thành công trong việc xử lý nợ xấu và thu hồi nợ
ngoại bảng, hội đồng tín dụng và tổ thu nợ đã tập trung hoàn thiện hồ sơ trình
ngân hàng ĐT&PT trung ương duyệt hạch toán ngoại bảng đối với những khách
hàng có nợ xấu; tích cực bám sát doanh nghiệp, lên kế hoạch cụ thể và chi tiết
theo từng khách hàng, từng món nợ để thu hồi tối đa nợ hạch toán ngoại bảng.
2.2.2. Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh về chất lượng, cơ cấu tín dụng:
- Về chất lượng tín dụng:
+ Tổng nợ quá hạn đến 31/12/2007 là 132 triệu đồng, chủ yếu là nợ quá hạn
trung dài hạn, giảm 19,2 tỷ đồng so với năm 2006. Tỷ lệ nợ quá hạn là: 0,02%,
giảm 4,63% so với năm 2006.
- Thực hiện trích dự phòng rủi ro là 14 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế (sau khi
trích dự phòng rủi ro) đến 31/12/2007 là 17,87 tỷ đồng, tăng trưởng 604% so
với năm 2006.
- Các chỉ tiêu về năng suất lao động:
+ Huy động vốn bình quân: 1294 tỷ đồng, dư nợ tín dụng bình quân: 577 tỷ
đồng.
+ Huy động vốn bình quân đầu người: 15,0 tỷ đồng.
+ Dư nợ bình quân đầu người: 6,7 tỷ đồng.
+ Chênh lệch thu chi thực bình quân đầu người: 229 triệu đồng.
+ Thu dịch vụ ròng bình quân đầu người: 77,2 triệu đồng.
2.2.4. Chỉ tiêu thu dịch vụ:
Theo mục tiêu của ngân hàng ĐT&PT Việt Nam hướng mạnh về kinh doanh
dịch vụ, cơ cấu lại hoạt động ngân hàng, nâng cao một bước tỷ trọng đóng góp
của hoạt động dịch vụ vào thu nhập của toàn ngành, chi nhánh đã tập trung mở
rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng, tích cực giới thiệu tới khách hàng các
dịch vụ mới và tư vấn để khách hàng lựa chọn các dịch vụ thích hợp. Trong năm
qua, kết quả hoạt động dịch vụ của chi nhánh đã đạt được như sau:
9