Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 30
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN SỐ
PHẦN A: CÁC THIẾT BỊ MẠNG VÀ CẤU HÌNH MẠNGI.Các thiết bị mạng
:
1/ Net Card (Card mạng):
Card mạng đảm nhận trách nhiệm truyền dữ liệu từ bus dữ liệu của một node(
PC, trạm làm việc, Server, máy in…) đến một node khác.
Để làm được điều này, card mạng phải tương thích với bus của PC, loại cáp của
LAN, với thủ tục của mạng và với hệ điều hành mạng.
Bus của PC như ISA, EISA, PCI,… xử lý dữ liệu song song với tốc độ
rất cao,
và có độ rộng tới 32 bit. Nhưng LAN thì lại xử lý dữ liệu một cách nối tiếp. Nhiệm vụ
đầu tiên của card mang là lấy dữ liệu song song từ PC và truyền chúng nối tiếp theo
từng gói.
Card mạng phải có các connector nối với môi trường truyền dẫn của LAN.
Thường thì môi trường truyền là cáp, nhưng của có thể là vô tuyến hoặc tia hồng
ngoại.
Card mạng còn có nhiệm vụ thực hiện giao di
ện với thủ tục của LAN, tức là lấy
dữ liệu của PC và chuyển nó thành từng gói phù hợp với hệ điều hành mạng hoặc thủ
tục truyền thông (ví dụ như TCP/IP). Nhiệm vụ chuyển đổi này thực hiện bởi phần
mềm Network Driver.
Nhiệm vụ cuối cùng của card mạng là truyền các gói dữ liệu phù hợp với thủ
tục truy cập mạng: Ethernet hoặc Token Ring…
Thực hành:
- Quan sát cho biết loại card mạng sử dụng trong phòng thí nghiệm(tốc độ
Trang 31
a. Thick coaxial:
Thick coaxial là cáp đồng trục được sử dụng trong cấu hình mạng
kiểu bus. Các thiết bị mạng được đấu nối với cáp thông qua
connector BNC.
b. Think coaxial:
Think coaxial cũng là loại cáp đồng trục tương tự như thick coaxial
nhưng có đường kính nhỏ hơn.
c. UTP:
UTP là loại cáp xoắn, mỗi cáp thường có 4 đôi dây xoắn từng cặp
với nhau và các đôi dây này cũng xoắn với nhau để giảm nhiểu đ
iện
từ trường.Cáp UTP thường được sử dụng trong cấu hình mạng hình
sao. Connector được sử dụng cho cáp UTP là RJ45.
4/ Router:
Router là bộ định tuyến, có nhiệm vụ nhận các gói dữ liệu từ một mạng
chuyển sang một mạng khác dựa trên địa chỉ mạng ở lớp Network.
5/ Switch:
Switch là bộ chuyển mạch dựa trên địa chỉ của các gói dữ liệu, có
nhiệm vụ k
ết nối trực tiếp thiết bị truyền và thiết bị nhận dữ liệu, giảm việc
phát broadcast trên mạng.
II. Cấu hình mạng
:
Mạng máy tính bao gồm các máy tính được kết nối với nhau, trong đó một số
máy đóng vai trò phục vụ, cung cấp các tài nguyên và dịch vụ trên mạng, gọi là Server,
và các máy còn lại sử dụng các tài nguyên và dịch vụ trên để làm việc gọi là các
Vào Windows Explorer – Network Neighborhood, có quan sát thấy Máy 01
không?
Từ kết quả trên sinh viên tự vẽ sơ đồ kết nối mạng 12 máy tính sử dụng 2 hub 8
ports.
III. Các thuật ngữ trong WinNT
:
1/ TCP/IP – địa chỉ IP:
TCP/IP là một tập hợp các protocol đảm nhận việc định địa chỉ, định
tuyến, điều khiển luồng… được sử dụng phổ biến trong các mạng máy tính, đặc biệt là
mạng Internet.
Địa chỉ IP là một số 32 bit được người quản trị mạng gán cho mỗi
Worsktation hay Server trong mạng để định địa chỉ của mỗi máy. Để dễ sử d
ụng và dễ
nhớ, địa chỉ IP thường được viết dưới dạng w.x.y.z , trong đó w, x, y, z là một số thập
phân từ 0 đến 255. Ví dụ như 192.168.5.30.
Mỗi một số thập phân trong cách ghi trên tương ứng với 8 bit trong địa
chỉ IP. Ví dụ như địa chỉ 11001010000011111010101000000011 được viết như sau:
202.15.170.3
11001010 00001111 10101010 00000011
202 15 170 3
NIC (Network Information Center) cấp cho mỗi công ty một dãy các địa chỉ IP
tùy theo kích thước mạng của công ty đó. Công ty lớn (có mạng máy tính lớn) đượ
c
cấp địa chỉ mạng lớp A, công ty trung bình được cấp địa chỉ mạng lớp B, công ty nhỏ
được cấp địa chỉ mạng lớp C. Mặc dù có 3 lớp mạng, nhưng có đến 5 loại địa chỉ IP.
+Lớp A: Có 7 bit cho địa chỉ mạng và 24 bit cho địa chỉ cục bộ. Bit cao nhất có
giá trị là 0. Như vậy có tất cả 127 mạng lớp A có số IP bắt đầu là 0 đến 126. Địa chỉ
127
Networks
LLLLLLLL
Local
+ Lớp D: Không phân phối cho người sử dụng thông thường. 4 bit cao nhất có
giá trị là 1110.
1110xxxx xxxxxxxx xxxxxxxx xxxxxxxx
+ Lớp E: Để dự trữ. 4 bit cao nhất có giá trị 1111.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 33
• Thực hành:
1. Sử dụng chương trình Ipconfig.exe để xác định địa chỉ IP của máy:
Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh IPConfig, ghi nhận kết quả. Xác
định địa chỉ IP của máy, lớp mạng (A, B, hay C).
Xác định địa chỉ vật lý của card mạng bằng lệnh IPConfig /all.
Từ địa chỉ IP, suy ra tên máy bằng lệnh Ping – a [địa chỉ IP]
2. Kiểm tra card mạng thông qua lệnh ping địa chỉ loopback, địa chỉ của chính
máy đang sử dụng:
Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh : ping 127.0.0.1
Ghi nhận kết quả.
Ping địa chỉ của chính máy đang sử dụng, vừa mới xác đị
nh ở trên. Ghi
nhận kết quả.
3. Kiểm tra các máy có địa chỉ sau có trên mạng không:
192.167.5.61
192.167.5.62
192.167.10.45
4/Server - Client:
Server là máy có các tài nguyên như tập tin, tài liệu, máy in… phục vụ cho các
máy khác, và cung cấp các dịch vụ như mail, domain name service…
Client là các máy truy xuất vào server để sử dụng các dịch vụ và tài nguyên
trên. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 34
5/Account:
Account bao gồm user name và password. Để truy xuất các tài nguyên trên
mạng, người sử dụng phải khai báo tên (user name) để nhận được các quyền truy xuất
tương ứng. Để tránh mạo nhận user name, ngoài user name người sử dụng còn phải
cho biết password.
Account còn được sử dụng để login vào mạng. Sau khi login vào mạng, người
sử dụng sẽ được truy xuất đến các tài nguyên tương ứng với các quyền của account đó.
• Thực hành:
1. Login v
ới account giamdoc:
Vào Start – Shutdown – Close all program and login as a different user.
Login với user name : giamdoc, password: bigest.
Vào Window Explorer, Networks Neighborhood.Truy xuất đến Server01–
Cong ty.
Click vào thư mục cac_du_an. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có
bao nhiêu dự án trong đó?
Click vào thư mục nhan_su. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có
bao nhiêu hồ sơ (file)trong đó?
Click vào thư mục manager. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có
bao nhiêu file trong đó?
2. Login với account TruongPhongNhanSu:
Trang 35
PHẦN B: HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẬP TIN NTFS VÀ TÍNH
BẢO MẬT CỦA NTFS.
I.NTFS và các quyền truy cập:
NTFS là hệ thống quản lý tập tin và thư mục mới được Microsoft áp dụng cho
hệ điều hành Window NT. Hệ thống NTFS có một ưu điểm lớn so với hệ thống quản
lý tập tin FAT cũ được sử dụng cho Dos và Window 95 là tính bảo mật cao. Trong hệ
thống NTFS chỉ những người chủ (người sở hữu tập tin) hay những người được cho
phép mới có thể truy xuất đến các tậ
p tin hoặc thư mục. Trên các volume NTFS, có thể
ấn định quyền truy cập NTFS trên tập tin và thư mục.
Trên một volume NTFS, người dùng nào đã tạo một tập tin hoặc thư mục sẽ trở
thành chủ sở hữu của tập tin hay thư mục đó.
1/ Quyền truy cập NTFS (NTFS permissions):
Quyền truy cập NTFS là các cấp độ truy cập chỉ khả dụng trên một volume đã
được định dạng với hệ th
ống tập tin NTFS. Quyền truy cập NTFS cung cấp khả năng
bảo mật cao vì chúng được áp dụng cho thư mục và cho từng tập tin cá thể. Quyền truy
cập tập tin và thư mục NTFS áp dụng cho cả những người dùng làm việc tại máy tính
lưu trữ thư mục hoặc tập tin đó, lẫn cho những người dùng truy cập qua mạng thông
qua thư mục dùng chung (share folder).
Ta có thể áp đặt nhiều cấp độ cho phép truy cập lên từng t
ập tin trong một thư
mục. Ví dụ, cho phép người dùng này đọc và thay đổi nội dung của tập tin, cho phép
người dùng kia chỉ được quyền đọc tập tin và không cho tất cả số người dùng còn lại
truy cập tập tin ở bất kỳ hình thức nào.
2/ Quyền truy cập NTFS cá thể (individual NTFS permissions):
vào tập tin.
Execute (X) Hiển thị thuộc tính thư
mục, thực hiện thay đổi
cho các thư mục con,
hiển thị thông tin về chủ
sở hữu và cấp độ truy
cập.
Hiển thị thuộc tính, chủ
sở hữu và cấp độ truy cập
của tập tin. Chạy tập tin
nếu đó là tập tin thi hành.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 36
Delete (D) Hủy bỏ một thư mục. Hủy bỏ một tập tin.
Change
Permissions (P)
Thay đổi cấp độ truy
cập của thư mục.
Thay đổi cấp độ truy cập
của tập tin.
Take Ownership
(O)
Giành quyền sở hữu thư
mục.
Giành quyền sở hữu tập
tin.
3/ Quyền truy cập chuẩn:
Trong hầu hết trường hợp , ta sẽ dùng đến quyền truy cập NTFS chuẩn
(standard NTFS permission). Quyền truy cập chuẩn là kết hợp của các cấp độ truy cập
Cấp độ truy cập chuẩn áp dụng cho tập tin.Cấp độ truy cập chuẩn Cấp độ truy cập cá thể
No access None
Read RX
Change RWXD
Full Control All II. Thực hành:
Các account được sử dụng trong bài thực hành:
User name Password
Student sinhvien
Student1 sinhvien1
Student2 sinhvien2
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 37
1/ Cấp quyền truy cập thư mục cho user:
Mục đích : Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
Bai5\ThuMuc1 với mức truy nhập Read cho user student1.
- Logon với user name student.
- Vào Start – Programs –Windows NT Explorer, vào thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5,
- Nhấp chuột phải vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1,
chọn Properties.
cập thư mục, cụm ký tự thứ hai chỉ ra cấp độ truy cập áp dụng
cho bất kỳ tập tin nào được tạo trong thư mục đó.
Type of Access
Hiển thị cấp độ truy cập tập tin hoặc thư mục đã cấp cho
nhóm hoặc người dùng được chọn rong hộp Name, và cho
phép thay đổi cấp độ truy cập cấp cho nhóm hoặc người dùng
đã chọn.
- Nhấp Add . Mở ra tiếp theo là hộp thoại Add Users and Groups.
- Nhấp vào phím Show Users để hiển thị tên users trong hộp thoại Name,
chọn user Student1 trong hộp thoại Name rồi nhấp vào phím Add.
- Chọn Read trong hộp Type of Access, rồi nhấp OK.
- Quan sát và ghi lại quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
Bai5\ThuMuc1. 2/ Tước quyền truy cập thư mụ
c của user:
Mục đích : Tước quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
Bai5\ThuMuc1 đã cấp cho user student1.
- Vào Start – Programs –Windows NT Explorer, vào thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1,
- Nhấp chuột phải vào thư mục trên, chọn Properties.
- Nhấp vào tab Security, rồi nhấp Permissions.
- Chọn user Student1 trong hộp Name, nhấp phím Remove, rồi OK.
- Quan sát và ghi lại quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
Bai5\ThuMuc1.
3/ Tính k
ế thừa của các thư mục con trong một thư mục.
- Cấp quyền truy c
ập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho
user student1 với cấp độ truy cập List, user student với cấp độ truy cập
FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư
mục trên.
- Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\
TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Chép tất cả các file và thư mục có trong thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
Bai5\ThuMuc2.
- Logout rồi logon lại với user name là student1.
- Vào Windows Explorer, truy cập tớ
i thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\
ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không?
- Mở file File1.txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở
được không?
- Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được
không?
- Delete file đó có được không?
- Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source2 vào thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Có copy được không?
- Logout.
4.2.Read
- Logon với user name student.
- Cấp quyền truy cậ
p thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho
user student1 với cấp độ truy cập Read, user student với cấp độ truy cập
FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư
mục trên.
- Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\
ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không?
- Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở
được không?
- Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được
không?
- Delete file đó có được không?
- Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source2 vào thư
mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Có copy được không?
- Logout.
4.4.Add & Read
- Logon với user name student.
- Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho
user student1 với cấp độ truy cập Add & Read, user student với cấp độ
truy cập FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy
cập thư mục trên.
- Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\
TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Chép tất cả các file và thư mục có trong thư m
ục
D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
Bai5\ThuMuc2.
- Logout rồi logon lại với user name là student1.
- Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\
ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không?
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 41
- Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở
được không?
- Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được
5/ Quyền truy cập NTFS khi copy, move thư mục, tập tin:
5.1. Copy: Khi copy một tập tin/thư mục, tập tin/thư mụ
c sẽ thừa
hưởng cấp độ truy cập đã áp dụng cho thư mục đích, và user đã tiến hành sao
chép tập tin/thư mục sẽ trở thành chủ sở hữu.
- Logon với user name student.
- Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1 cho
user student với cấp độ truy cập Change, cho user student1 với cấp độ
truy cập Read, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập th
ư
mục trên.
- Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho
user student với cấp độ truy cập Change, cho user student1 với cấp độ
truy cập Change, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập
thư mục trên.
- Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\
TSLieu\Bai5\ThuMuc1 và thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\
ThuMuc2.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 42
- Copy FileThucHanh2.txt và FileThucHanh3.txt từ thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
Bai5\ThuMuc1
- Logout rồi logon lại với user name là student1.
- Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với
FileThucHanh2.txt trong thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\Thumuc1.
- Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\ThuMuc2, và chủ sở hữu của nó
- Copy FileThucHanh2.txt từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5,
- Nhấp chuột phải vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1,
chọn Properties.
- Nhấp vào tab Security, rồi nhấp Permissions.
- Nhấp Add . Mở ra tiếp theo là hộp thoại Add Users and Groups.
- Chọn nhóm Group1 trong hộp thoại Name rồi nhấp vào phím Add.
- Chọn Read trong hộp Type of Access, rồi nhấp OK.
- Remove quyền truy cập của các nhóm khác.
- Logout rồi logon với user name student1.
- Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mụ
c D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\
ThuMuc1, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không?
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 43
- Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở
được không?
- Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được
không?
- Delete file đó có được không?
- Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1. Có copy được không?
- Suy ra cấp độ truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1
của user student1.
- Logout rồi logon với user name student2.
- Vào Windows Explorer, truy cập t
ới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\
ThuMuc1, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không?
- Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở
được không?
- Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được
- Thực hiện các thao tác như read, copy, delete đối với các tập tin trong thư
mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3. Từ
đó xác định quyền truy
cập của user student1.
- Logout.
Trường hợp 2:
Nhóm Group1 được cấp quyền truy cập Read đối với thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc3. Nhóm Group2 được cấp quyền truy cập No
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 44
Access đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc3. Student1 là thành
viên của nhóm Group1, đồng thời cũng là thành viên của nhóm Group2. Vậy
student1 có quyền truy cập Read hay No access đối với thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3 ?
Sinh viên dựa vào các phần thực hành ở trên tiến hành các bước thí nghiệm để
trả lời câu hỏi trên.
Gợi ý:
- Logon với user name student.
- Cấp quyền truy cập Read cho Group1 đố
i với thư mục D:\ThucHanh\
TSLieu\Bai5\ThuMuc3.
- Cấp quyền truy cập No Access cho Group2 đối với thư mục
D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc3.
- Logout rồi logon với user name student1.
- Thực hiện các thao tác như read, copy, delete đối với các tập tin trong thư
mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3. Từ đó xác định quyền truy
cập của user student1.
truy nhập ở cấp
độ nào.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 46 - Trong hộp thoại name sẽ hiển thị tên user có quyền truy nhập, và trong hộp
thoại Type of Access sẽ hiển thị cấp độ truy cập tương ứng.
- Theo mặc định quyền truy cập sẽ được cấp cho Everyone, tức là mọi người
đều có quyền truy nhập, với cấp độ truy nhập Full Control.
- Ta có thể xóa user Everyone ra khỏi danh sách truy nhập bằng cách chọn
nó rồi nhấ
p phím Remove.
- Để thêm user vào danh sách truy nhập, ta nhấp vào phím Add.
- Nhấp OK khi kết thúc.
- Sau khi share xong, dưới biểu tượng của thư mục sẽ xuất hiện hình một bàn
tay đang nắm giữ thư mục, báo cho biết thư mục đang được share.
2/ Ngưng, không share một thư mục:
- Chọn thư mục muốn hủy share.
- Nhấp phím chuột phải.
-
Chọn Sharing.
- Chọn Not shared.
- Nhấp OK.
- Sau khi hủy share, phía dưới biểu tượng của thư mục sẽ không còn hình bàn
tay đang nắm giữ thư mục.
3/ Thực hành share folder:
- Trên máy A, logon vào domain DET với user name student.
Chọn thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6.
- Nhấp phím chuột phải.
- Chọn Sharing.
- Chọn Not shared.
- Nhấp OK.
- Sau khi hủy share, quan sát phía dưới biểu tượng của thư mục xem có còn
hình bàn tay đang nắm giữ thư mục hay không.
5/ Thực hành truy nhập thư mục được share trên mạng:
- Trên máy A, logon vào domain DET với user name student.
- Chép các file trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mụ
c
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6.
- Share thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6 cho phép user student1 truy
nhập với quyền truy xuất Read.
- Trên máy B, logon vào domain DET với user name student1.
- Vào Windows Explorer. Chọn Networks Neighborhood. Chọn máy A. Có
nhìn thấy thư mục được share không?
- Truy nhập đến thư mục Bai6. Chép một file từ thư mục đó sang thư mục
D:\ThucHanh\TSLieu\Temp. Có chép được không?
- Trên máy A, hủy share thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6
6/ Thực hành các cấp độ
truy nhập:
- Trên máy A, share thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6 cho phép user
student1 truy nhập với quyền truy xuất Read, user student2 truy nhập với
quyền truy nhập Change.
- Trên máy B, logon vào domain DET với user name student1.
- Vào Windows Explorer. Chọn Networks Neighborhood. Chọn máy A.
Truy nhập đến thư mục được share. Chép một file từ thư mục đó sang thư