Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Bài 2: Mạng thông tin số - Phần A: Các thiết bị mạng và cấu hình mạng - Pdf 69

Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 30

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN SỐ

PHẦN A: CÁC THIẾT BỊ MẠNG VÀ CẤU HÌNH MẠNGI.Các thiết bị mạng
:

1/ Net Card (Card mạng):
Card mạng đảm nhận trách nhiệm truyền dữ liệu từ bus dữ liệu của một node(
PC, trạm làm việc, Server, máy in…) đến một node khác.
Để làm được điều này, card mạng phải tương thích với bus của PC, loại cáp của
LAN, với thủ tục của mạng và với hệ điều hành mạng.
Bus của PC như ISA, EISA, PCI,… xử lý dữ liệu song song với tốc độ
rất cao,
và có độ rộng tới 32 bit. Nhưng LAN thì lại xử lý dữ liệu một cách nối tiếp. Nhiệm vụ
đầu tiên của card mang là lấy dữ liệu song song từ PC và truyền chúng nối tiếp theo
từng gói.
Card mạng phải có các connector nối với môi trường truyền dẫn của LAN.
Thường thì môi trường truyền là cáp, nhưng của có thể là vô tuyến hoặc tia hồng
ngoại.
Card mạng còn có nhiệm vụ thực hiện giao di
ện với thủ tục của LAN, tức là lấy
dữ liệu của PC và chuyển nó thành từng gói phù hợp với hệ điều hành mạng hoặc thủ
tục truyền thông (ví dụ như TCP/IP). Nhiệm vụ chuyển đổi này thực hiện bởi phần
mềm Network Driver.
Nhiệm vụ cuối cùng của card mạng là truyền các gói dữ liệu phù hợp với thủ
tục truy cập mạng: Ethernet hoặc Token Ring…

155Mbps 100MHz
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 31

a. Thick coaxial:
Thick coaxial là cáp đồng trục được sử dụng trong cấu hình mạng
kiểu bus. Các thiết bị mạng được đấu nối với cáp thông qua
connector BNC.
b. Think coaxial:
Think coaxial cũng là loại cáp đồng trục tương tự như thick coaxial
nhưng có đường kính nhỏ hơn.
c. UTP:
UTP là loại cáp xoắn, mỗi cáp thường có 4 đôi dây xoắn từng cặp
với nhau và các đôi dây này cũng xoắn với nhau để giảm nhiểu đ
iện
từ trường.Cáp UTP thường được sử dụng trong cấu hình mạng hình
sao. Connector được sử dụng cho cáp UTP là RJ45.

4/ Router:
Router là bộ định tuyến, có nhiệm vụ nhận các gói dữ liệu từ một mạng
chuyển sang một mạng khác dựa trên địa chỉ mạng ở lớp Network.

5/ Switch:
Switch là bộ chuyển mạch dựa trên địa chỉ của các gói dữ liệu, có
nhiệm vụ k
ết nối trực tiếp thiết bị truyền và thiết bị nhận dữ liệu, giảm việc
phát broadcast trên mạng.

II. Cấu hình mạng
:

Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 32

- Nối cascade hub thứ hai (16 ports) với hub thứ nhất. Nối Máy 01 vào hub thứ hai.
Vào Windows Explorer – Network Neighborhood, có quan sát thấy Máy 01
không?
Từ kết quả trên sinh viên tự vẽ sơ đồ kết nối mạng 12 máy tính sử dụng 2 hub 8
ports.

III. Các thuật ngữ trong WinNT
:

1/ TCP/IP – địa chỉ IP:
TCP/IP là một tập hợp các protocol đảm nhận việc định địa chỉ, định
tuyến, điều khiển luồng… được sử dụng phổ biến trong các mạng máy tính, đặc biệt là
mạng Internet.
Địa chỉ IP là một số 32 bit được người quản trị mạng gán cho mỗi
Worsktation hay Server trong mạng để định địa chỉ của mỗi máy. Để dễ sử d
ụng và dễ
nhớ, địa chỉ IP thường được viết dưới dạng w.x.y.z , trong đó w, x, y, z là một số thập
phân từ 0 đến 255. Ví dụ như 192.168.5.30.
Mỗi một số thập phân trong cách ghi trên tương ứng với 8 bit trong địa
chỉ IP. Ví dụ như địa chỉ 11001010000011111010101000000011 được viết như sau:
202.15.170.3
11001010 00001111 10101010 00000011
202 15 170 3
NIC (Network Information Center) cấp cho mỗi công ty một dãy các địa chỉ IP
tùy theo kích thước mạng của công ty đó. Công ty lớn (có mạng máy tính lớn) đượ
c
cấp địa chỉ mạng lớp A, công ty trung bình được cấp địa chỉ mạng lớp B, công ty nhỏ

Networks
xxxxxxxx
Networks
xxxxxxxx
Networks
LLLLLLLL
Local

+ Lớp D: Không phân phối cho người sử dụng thông thường. 4 bit cao nhất có
giá trị là 1110.

1110xxxx xxxxxxxx xxxxxxxx xxxxxxxx

+ Lớp E: Để dự trữ. 4 bit cao nhất có giá trị 1111.

Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 33

• Thực hành:
1. Sử dụng chương trình Ipconfig.exe để xác định địa chỉ IP của máy:
Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh IPConfig, ghi nhận kết quả. Xác
định địa chỉ IP của máy, lớp mạng (A, B, hay C).

Xác định địa chỉ vật lý của card mạng bằng lệnh IPConfig /all.
Từ địa chỉ IP, suy ra tên máy bằng lệnh Ping – a [địa chỉ IP]
2. Kiểm tra card mạng thông qua lệnh ping địa chỉ loopback, địa chỉ của chính
máy đang sử dụng:
Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh : ping 127.0.0.1
Ghi nhận kết quả.
Ping địa chỉ của chính máy đang sử dụng, vừa mới xác đị

www.vnn.vn

+ Domain name của máy server1 của công ty ABC là server1.abc.com
• Thực hành: Sử dụng Domain name thay cho địa chỉ IP của máy:
Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh : ping may10 (domain name của máy10).
Ghi nhận kết quả.

4/Server - Client:
Server là máy có các tài nguyên như tập tin, tài liệu, máy in… phục vụ cho các
máy khác, và cung cấp các dịch vụ như mail, domain name service…
Client là các máy truy xuất vào server để sử dụng các dịch vụ và tài nguyên
trên. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 34

5/Account:
Account bao gồm user name và password. Để truy xuất các tài nguyên trên
mạng, người sử dụng phải khai báo tên (user name) để nhận được các quyền truy xuất
tương ứng. Để tránh mạo nhận user name, ngoài user name người sử dụng còn phải
cho biết password.
Account còn được sử dụng để login vào mạng. Sau khi login vào mạng, người
sử dụng sẽ được truy xuất đến các tài nguyên tương ứng với các quyền của account đó.
• Thực hành:
1. Login v
ới account giamdoc:
Vào Start – Shutdown – Close all program and login as a different user.
Login với user name : giamdoc, password: bigest.
Vào Window Explorer, Networks Neighborhood.Truy xuất đến Server01–


Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 35

PHẦN B: HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẬP TIN NTFS VÀ TÍNH
BẢO MẬT CỦA NTFS.

I.NTFS và các quyền truy cập:
NTFS là hệ thống quản lý tập tin và thư mục mới được Microsoft áp dụng cho
hệ điều hành Window NT. Hệ thống NTFS có một ưu điểm lớn so với hệ thống quản
lý tập tin FAT cũ được sử dụng cho Dos và Window 95 là tính bảo mật cao. Trong hệ
thống NTFS chỉ những người chủ (người sở hữu tập tin) hay những người được cho
phép mới có thể truy xuất đến các tậ
p tin hoặc thư mục. Trên các volume NTFS, có thể
ấn định quyền truy cập NTFS trên tập tin và thư mục.
Trên một volume NTFS, người dùng nào đã tạo một tập tin hoặc thư mục sẽ trở
thành chủ sở hữu của tập tin hay thư mục đó.

1/ Quyền truy cập NTFS (NTFS permissions):
Quyền truy cập NTFS là các cấp độ truy cập chỉ khả dụng trên một volume đã
được định dạng với hệ th
ống tập tin NTFS. Quyền truy cập NTFS cung cấp khả năng
bảo mật cao vì chúng được áp dụng cho thư mục và cho từng tập tin cá thể. Quyền truy
cập tập tin và thư mục NTFS áp dụng cho cả những người dùng làm việc tại máy tính

mục, thay đổi thuộc tính
của thư mục, hiển thị
thông tin về chủ sở hữu
và cấp độ truy cập.
Hiển thị thông tin về chủ
sở hữu và cấp độ truy cập,
thay đổi thuộc tính của tập
tin, tạo dữ liệu trong tập
tin và nối thêm dữ liệu
vào tập tin.
Execute (X) Hiển thị thuộc tính thư
mục, thực hiện thay đổi
cho các thư mục con,
hiển thị thông tin về chủ
sở hữu và cấp độ truy
cập.
Hiển thị thuộc tính, chủ
sở hữu và cấp độ truy cập
của tập tin. Chạy tập tin
nếu đó là tập tin thi hành.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 36

Delete (D) Hủy bỏ một thư mục. Hủy bỏ một tập tin.
Change
Permissions (P)
Thay đổi cấp độ truy
cập của thư mục.
Thay đổi cấp độ truy cập
của tập tin.

Read RX RX
Add WX Không được chỉ định rõ
Add & Read RWX RX
Change RWXD RWXD
Full Control All All

Ghi chú: No access có nghĩa là người dùng không thể truy cập thư mục hoặc
tập tin bằng bất kỳ cách nào, cho dù người dùng đó là thành viên của một nhóm đã
được cấp quyền truy cập đến thư mục hay tập tin đó.

Cấp độ truy cập chuẩn áp dụng cho tập tin.Cấp độ truy cập chuẩn Cấp độ truy cập cá thể
No access None
Read RX
Change RWXD
Full Control All II. Thực hành:

Các account được sử dụng trong bài thực hành:
User name Password
Student sinhvien
Student1 sinhvien1
Student2 sinhvien2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status