Thí nghiệm vi sinh vật học ThS.Lê Xuân Phương
74
BÀI 7 : XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHÂN GIẢI CÁC CHẤT HỮU
CƠ CHỨA NITƠ CỦA VI SINH VẬT
I. Xác định khả năng phân giải protein của vi sinh vật.
1.1. Thực hiện quá trình amôn hoá prôtit
- Cho vào bình tam giác có thể tích 100 - 150ml
+ 3 - 5g thịt
+ 20 - 30ml nước cất
+ Một cục đất nhỏ đã nghiền ra để cung cấp nguồn vi sinh vật.
- Đun nóng bình tam giác ở nhiệt độ 80 - 90
0
C để diệt các tế bào sinh
dưỡng và giữ lại những tế bào mang bào tử.
- Để bình vào tủ ấm ở nhiệt độ 27 - 28
0
C trong 7 ngày.
- Kẹp một miếng giấy quỳ đỏ trên miệng ống nghiệm để xác nhận NH
3
được giải phóng ra trong quá trình phân giải prôtit.
1.2. Xác định các đặc trưng của quá trình
a. Xác định thành phần loài vi sinh vật tham gia:
- Làm tiêu bản từ dịch phân giải prôtit sau 2 - 4 ngày.
- Nhuộm Gram hay nhuộm đơn vết bôi.
- Quan sát tiêu bản bằng vật kính dầu (x 100) trên kính hiển vi.
b. Các phản ứng định tính một số sản phẩm chủ yếu của quá trình phân
giải prôtit
* Nguyên tắc:
Dựa trên những phản ứng màu, phản ứng kết tủa đặc trưng củ
ngược lại nếu dung dịch lên men không có NH
3
bay ra thì giấy quỳ vẫn giữ
nguyên màu đỏ của nó.
- Phản ứng định tính indol:
Indol là sản phẩm được hình thành khi vi sinh vật phân huỷ các axit amin
có vòng benzen (như triptophan).
Có thể phát hiện indol bằng cách sau:
Cho vào ống nghiệm:
3 - 4 ml dịch lên men sau 24 - 48h.
Nhỏ vài giọt thuốc thử Ehrlich vào.
* Kết quả: Dung dịch tạo thành có màu đỏ của Rosindol do sự có mặt của
indol trong dịch lên men.
+ Cách 2:
Cho vào ống nghiệm:
5ml dịch lên men
0,5ml H
2
SO
4
10%
Lắc kỹ rồi cho thêm:
0,5ml KNO
2
0,01%
* Kết quả: Màu đỏ của Nitritindol được tạo thành do trong dịch lên men
có mặt indol.
- Phản ứng định tính H
2
S:
sinh ra trong môi trường.