Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 1
BÀI 1 : TRUYỀN SỐ LIỆU
PHẦN A: TRUYỀN SỐ LIỆU NỐI TIẾP.I.Cơ sở lý thuyết:
1/ Chuẩn RS232C:
a.Đặc tính điện :
Mức tín hiệu ở 2 điện áp +15V và -15V
Đối với data :
. Mức 1 : -3V ÷ -15V
. Mức 0 : +3V ÷ +15V
Đối với các đường điều khiển :
. TRUE (Space) : +3V ÷ +15V
. FALSE (Mark) : -3V ÷ -15V
b.Các đường điều khiển và dữ liệu: - TxD (Transmitted Data) : truyền dữ liệu ra MODEM
- RxD (Received Data) : dữ liệu do MODEM nhận từ đường dây cung cấp cho
DTE
- DSR (Data Set Ready) : báo cho biết MODEM đã sẵn sàng.
- DTR (Data Terminal Ready) : báo cho biết máy tính sẵn sàng.
- RTS (Request To Send) : máy tính yêu cầu để truyền dữ liệu.
- CTS (Clear To Send) : MODEM trả lời cho yêu cầu truyền dữ liệu của máy
tính, cho biết đường truyền đã sẵn sàng để truyền dữ liệu.
- CD (Carrier Detect) : MODEM báo cho máy tính biết đã thu được sóng mang
TXD
RXD
DTR
DSR
RTS
CTS
CD
RI
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 2
2/ Phương thức kết nối trực tiếp giữa 2 máy tính(DTE):
RS232C được thiết kế để giao tiếp giữa DTE và DCE do đó để kết nối giữa 2
DTE với nhau ta phải giả lập sao cho cả 2 DTE đều tự cho rằng đang kết nối với DCE.
Có 2 phương pháp kết nối:
*Câu hỏi chuẩn bị:
1/Tại sao khi truyền dữ liệu giữa 2 máy tính qua cổng COM, ta phải sử dụng
cáp chéo chứ không sử dụng loại cáp RS232 thông thường như khi kết nối máy tính
với modem?
2/Liệt kê các thông số cấu hình trong phương thức truyền nối tiếp ảnh hưởng
đến thời gian truyền dữ liệu. Tính thời gian truyền 100kbyte dữ liệu trong điều kiện
truyền lý tưởng(không có lỗi) theo các cấu hình sau:
a. 1200bps, 8 bit, None Parity, 1 Start bit, 1 Stop bit.
b. 1200bps, 7 bit, Even Parity, 1 Start bit, 2 Stop bit.
c.
9600bps, 8 bit, Odd Parity, 1 Start bit, 1 Stop bit.
5
8
7
DTE
2
3
20
6
4
5
8
DTE
7
2
3
20
6
4
5
8
7
DTE
Null Modem Giao tiếp đơn giản
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 3
Double click vào Hypertrm.exe.
hình 9600bps, 8 bit data, None Parity, 1 Stop bit. Truyền file1.bmp từ máy B sang
máy A. Ghi nhận thời gian truyền.
Ngắt kết nối và đóng cửa sổ Direct-Hyper Terminal. Tạo kết nối mới với cấu
hình 9600bps, 7 bit data, Even Parity, 2 Stop bit. Truyền file1.bmp từ máy B sang
máy A. Ghi nhận thời gian truyền.
*Thời gian truyền:
Cấu hình File Kích thước Thời gian truyền
1200bps,8,None Parity,1Stop Nhận xét.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 6
PHẦN B: MODEM – CÁCH CÀI ĐẶT VÀ CÁC CHUẨN
TRUYỀN.
I.Cơ sở lý thuyết
3/ Cài đặt modem:
a.Chọn cổng COM:
Điều đầu tiên là quyết định nối modem vào cổng COM nào. Thông thường PC
có sẳn 2 cổng COM: COM1 và COM2. Đó là 2 đầu nối D (D Connector) 9 chân hoặc
25 chân. Đối với một số máy trước đây, cổng COM1 được sử dụng cho chuột. Còn đối
với các thế hệ máy sau này, chuột có một cổng dành riêng (cổng PS2) do đó cả 2 cổng
COM đều còn trống, ta có thể sử dụng một trong 2 cổng để kết nối với modem.
Mộ
t số loại Internal – modem cho phép ta chọn sử dụng COM3 hay COM4
thay vì COM1 và COM2. Các modem này được cắm trực tiếp vào khe ISA hoặc PCI
trong PC mà không kết nối qua cổng COM bên ngoài.
b. Chọn ngắt(IRQ):
Các thiết bị được gắn bên trong PC hay kết nối với PC như bàn phím, đồng hồ
hệ thống, cổng nối tiếp báo cho PC biết chúng cần phục vụ khi chúng phát hiện một
hoạt động trên thiết bị đó( như phím được nhấn hay thả, dữ liệu được gửi đến cổng nối
tiếp...). Các đòi hỏi phục vụ này được gửi đến CPU bằng các đường Interrupt. Khi