Thí nghiệm thông tin dữ liệu và mạng máy tính - Bài 1 - Pdf 20

G
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
W  X
GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM Lưu hành nội bộ

DTE
- DSR (Data Set Ready) : báo cho biết MODEM đã sẵn sàng.
- DTR (Data Terminal Ready) : báo cho biết máy tính sẵn sàng.
- RTS (Request To Send) : máy tính yêu cầu để truyền dữ liệu.
- CTS (Clear To Send) : MODEM trả lời cho yêu cầu truyền dữ liệu của máy
tính, cho biết đường truyền đã sẵn sàng để truyền dữ liệu.
- CD (Carrier Detect) : MODEM báo cho máy tính biết đã thu được sóng mang
từ đường dây.
- RI (Ring Indicate) : MODEM tách được tín hiệu gọi từ đường dây.
2
3
20
6
4
5
8
22
7
D
C
E
GND

2

với modem?
2/Liệt kê các thông số cấu hình trong phương thức truyền nối tiếp ảnh hưởng
đến thời gian truyền dữ liệu. Tính thời gian truyền 100kbyte dữ liệu trong điều kiện
truyền lý tưởng(không có lỗi) theo các cấu hình sau:
a. 1200bps, 8 bit, None Parity, 1 Start bit, 1 Stop bit.
b. 1200bps, 7 bit, Even Parity, 1 Start bit, 2 Stop bit.
c.
9600bps, 8 bit, Odd Parity, 1 Start bit, 1 Stop bit.
d. 9600bps, 7 bit, None Parity, 1 Start bit, 1 Stop bit.

II. Truyền số liệu nối tiếp sử dụng chương trình Hyper Terminal:

1/ Kết nối 2 máy tính với nhau thông qua cổng COM2.
2/ Khởi động máy tính, chạy chương trình HyperTerminal bằng cách nhấp
đúp vào biểu tượng HyperTerminal trên Destop hoặc vào Start – Programs –
Accessories – HyperTerminal. Màn hình sẽ hiển thị folder: 2
3
20
6
4
5
8
DTE
7

2
3

Giao tiếp đơn giản
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 3
Double click vào Hypertrm.exe. Đặt tên cho kết nối: Direct. Chọn biểu tượng cho kết nối rồi click OK.

Chọn Connect using : Direct to COM1. Click OK. Lúc này màn hình hiển thị
hộp thoại để chọn cấu hình cổng COM.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 4

Chọn tốc độ kết nối 1200bps, Data bit: 8, Parity: None, Stop bits: 1, Flow
control: Hardware. Click OK.

Sau khi 2 máy đã kết nối, trên máy A vào menu Transfer, chọn Send file

Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 5
Truyền File1.txt truyền bằng cách nhập vào Filename:
D:\ThucHanh\TSLieu\Source\File1.txt. Hoặc vào Browse để chọn file truyền.
Chọn Protocol Zmodem. Click Send.
Trên máy B, vào menu Transfer, chọn Receive File Nhập folder
D:\ThucHanh\TSLieu\Bai1 vào hộp thoại : Place Received file in the following
folder. Chọn Protocol Zmodem. Click Receive.
Ghi nhận thời gian truyền và kích thước file. So sánh với kết quả tính sơ bộ
theo công thức: t = Kích thước file (tính bằng bit) / Tốc độ truyền. Giải thích.
Ngắt kết nối và đóng cửa sổ Direct-Hyper Terminal. Tạo kết nối mới v
ới cấu

I.Cơ sở lý thuyết
:

1/Modem:

Để truyền tín hiệu số giữa các máy tính với nhau qua mạng điện thoại, ở nơi
phát các tín hiệu số sẽ được điều chế sao cho có băng thông nằm trong dãi tần 300Hz –
3400Hz. Ở nơi thu, tín hiệu đã điều chế ở dạng analog được giải điều chế tái tạo tín
hiệu số ban đầu. Thiết bị dùng để điều chế và giải đi
ều chế gọi là modem.

2/Các tiêu chuẩn truyền dữ liệu:

Để thống nhất các phương thức truyền số liệu và để đảm bảo các thiết bị của
các công ty khác nhau có thể giao tiếp được với nhau, các tiêu chuẩn được xây dựng.
Các chuẩn này qui định các phương thức điều chế, nghi thức bắt tay và kiểm tra lỗi ở
các tốc độ truyền khác nhau.
Một số tiêu chuẩn:

Chuẩn Tốc độ(bps)
Bell 103 300
Bell 212A 1200
ITU-T V.21 300
ITU-T V.22 1200
ITU-T V.22 bis 2400
ITU-T V.23 1200
ITU-T V.32 9600
ITU-T V.32 bis 14400
V.FC 28800
ITU-T V.34 28800


c. Các bước cài đặt Modem:

1. Vào StartUP – Control Panel.
2. Click vào biểu tượng Modem. Chọn Add.
3. Click vào Next để Window tự tìm kiếm modem trên cổng COM. Sau khi
tìm thấy modem, Window thông báo ra màn hình, chọn tiếp Next, rồi
Finish.
4. Có thể thay thế bước 3 bằng cách check vào ô “don’t detect my modem”,
Next, sau đó chọn loại modem, cổng COM kết nối với modem.
5. Chọn driver cho modem. Mỗi modem đều có drivers của hãng sản xuất đi
kèm. Window yêu cầu ta chỉ đường dẫn đến thư mục chứa drivers cần thiết.
Window sẽ chép các files c
ần thiết vào ổ cứng và kết thúc việc cài đặt.

*Câu hỏi chuẩn bị:
1/ Cho biết nguyên lý truyền song công của modem. Giải thích tại sao modem
có thể vừa truyền dữ liệu lại đồng thời nhận dữ liệu?
2/ -Cho biết tần số tín hiệu khi truyền mức 1 (f
O1
) và mức 0 (f
O0
) của modem
khởi gọi (Originating modem) theo tiêu chuẩn Bell103.
- Tần số tín hiệu khi truyền mức 1 (f
A1
) và mức 0 (f
A0
) của modem bị gọi, trả
lời (Answering modem) theo tiêu chuẩn Bell103.

bit 1 từ máy A đến máy B (máy bị gọi).
- Dùng dao động ký quan sát dạng sóng tại chốt TMC( ngõ ra bộ điều chế trên
modem TC952A). Xác định tần số truyền mức 1.
- Nhấn nút Stop để dừng việc truyền dữ liệu.
- Nhập 0 vào ô data trên máy A, nhấp vào nút Trans-Data để thực hiện truyền các bit
0 từ máy A đến máy B (máy bị gọi).
- Dùng dao động ký quan sát dạ
ng sóng tại chốt TMC( ngõ ra bộ điều chế trên
modem TC952A). Xác định tần số truyền mức 0.
- Nhấn nút Stop để dừng việc truyền dữ liệu.
- Nhấn nút Close modem để ngắt kết nối modem ở 2 máy.

b.Máy B gọi máy A trả lời:
- Trên máy A nhập lệnh ATS0 = 2 để cho máy A trả lời sau 2 hồi chuông.
- Trên máy B, nhập lệnh AT DT 31 để quay số máy A.
- Trên máy A hiện phản ảnh RING 2 lần.
- Hai máy thực hiện bắt tay nối mạng. Khi trên màn hình 2 máy hiện phản ảnh
CONNECT, hệ thống đã kết nối và 2 máy chuyển từ kiểu lệnh sang kiểu dữ liệu và
chờ truyền dữ liệu.
- Nhập 255 vào ô data trên máy A, nhấp vào nút Trans-Data để thực hiện truyền các
bit 1 từ máy A đến máy B (máy gọi).
- Dùng dao động ký quan sát dạng sóng tại chốt TMC( ngõ ra bộ điều chế trên
modem TC952A). Xác định tần số truy
ền mức 1.
- Nhấn nút Stop để dừng việc truyền dữ liệu.
- Nhập 0 vào ô data trên máy A, nhấp vào nút Trans-Data để thực hiện truyền các bit
0 từ máy A đến máy B (máy gọi).
- Dùng dao động ký quan sát dạng sóng tại chốt TMC( ngõ ra bộ điều chế trên
modem TC952A). Xác định tần số truyền mức 0.
- Nhấn nút Stop để dừng việc truyền dữ liệu.

- Nhấn nút Close modem để ngắt kết nối modem ở 2 máy.

b.Máy B gọi máy A trả lời:
- Trên máy A nhập lệnh ATS0 = 2
để cho máy A trả lời sau 2 hồi chuông.
- Trên máy B, nhập lệnh AT DT 31 để quay số máy A.
- Trên máy A hiện phản ảnh RING 2 lần.
- Hai máy thực hiện bắt tay nối mạng. Khi trên màn hình 2 máy hiện phản ảnh
CONNECT, hệ thống đã kết nối và 2 máy chuyển từ kiểu lệnh sang kiểu dữ liệu và
chờ truyền dữ liệu.
- Nhập 255 vào ô data trên máy A, nhấp vào nút Trans-Data để thực hiện truyền các
bit 1 từ máy A
đến máy B (máy gọi).
- Dùng dao động ký quan sát dạng sóng tại chốt TMC( ngõ ra bộ điều chế trên
modem TC952A). Xác định tần số truyền mức 1.
- Nhấn nút Stop để dừng việc truyền dữ liệu.
- Nhập 0 vào ô data trên máy A, nhấp vào nút Trans-Data để thực hiện truyền các bit
0 từ máy A đến máy B (máy gọi).
- Dùng dao động ký quan sát dạng sóng tại chốt TMC( ngõ ra bộ điều chế trên
modem TC952A). Xác định tần số truyền m
ức 0.
- Nhấn nút Stop để dừng việc truyền dữ liệu.
- Nhấn nút Close modem để ngắt kết nối modem ở 2 máy.

3/ Truyền dữ liệu với các chuẩn khác nhau:

- Chọn máy A ở Bell103, tốc độ 300bps, máy B ở CCITT, tốc độ 300bps. Reset
modem. Quay số để kết nối 2 máy. Truyền dữ liệu giữa 2 máy. Kết quả?
- Lần lượt khảo sát ở các trường hợp sau:
Máy A Máy B Kết quả

- Chọn Add.
- Click vào Next để Window tự tìm kiếm modem trên cổng COM. Sau khi tìm thấy
modem, Window thông báo ra màn hình, chọn tiếp Next, rồi Finish.
- Hoàn chỉnh các bướ
c để cài đặt modem. Ghi báo cáo chi tiết từng bước cài đặt và
giải thích các tùy chọn.

b. Cài đặt với cấu hình bằng tay:
- Vào StartUP – Control Panel.
- Click vào biểu tượng Modem.
- Remove tất cả các modem đã cài đặt bằng cách chọn các modem đó và click vào
Remove.
- Chọn Add.
- Check vào ô “don’t detect my modem”, Next, sau đó chọn loại modem (Standard
modem), cổng COM kết nối với modem.
- Hoàn chỉnh các bước để cài đặt modem. Ghi báo cáo chi tiết từng bước cài đặt và
giải thích các tùy ch
ọn.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 11
PHẦN C: CÁC LỆNH CƠ BẢN CỦA MODEM - TRUYỀN
DỮ LIỆU QUA MODEM.
mang của modem đầu cuối. Nếu thu được tín hiệu sóng mang, modem sẽ xác lập
trạng thái kết nối, chuyển từ kiểu lệnh sang kiểu dữ liệu và gửi thông báo
CONNECT. Còn nếu không nhận được tín hiệu sóng mang, modem sẽ gác máy và
thông báo NO CARRIER.
- T : Lệnh quay số kiểu Tone(DTMF).
- P : Lệnh quay số kiểu xung(Pulse).
- , : Lệnh Pause, lệnh tạm dừng quay số một khoảng thời gian trước khi quay tiếp
các số kế. Khoảng nghỉ được định trong thanh ghi S8 (giá trị mặc định là 2).
- W: Lệnh chờ tín hiệu Dialtone thứ hai. Modem sẽ không quay tiếp số cho đến khi
có tín hiệu tone từ line điện thoại.
- / : Lệnh ch
ờ 1/8 giây trước khi quay số hạng tiếp theo.
- @ : Lệnh chờ cho đến khi đường điện thoại im lặng, nghĩa là đã thông thoại.
- ! : Lệnh flash.
- ; : Lệnh chuyển modem về kiểu kệnh sau khi quay số, không gác máy.
- R : Lệnh gọi modem không có chức năng trả lời.
- A : Lệnh này cho phép kết nối và phát tín hiệu sóng mang. Modem sẽ báo tín hiệu
CONNECT nếu thu được tín hiêu sóng mang từ modem đầu cuối. N
ếu không thu
được sóng mang, modem sẽ gác máy và thông báo NO CARRIER.
- A/ : Thực hiện lại lệnh vừa thi hành.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 12
- B : Lệnh chọn CCITT hay BELL mode.
+ B0 : CCITT.
+ B1 : BELL 103.
- E : Lệnh bật tắt Echo.
+ E0 : Echo Off. Modem không gửi trả lại ký tự nhận được từ DTE.
+ E1 : Echo On. Modem gửi trả lại ký tự nhận được từ DTE.
- H : lệnh On/Off hook.

+ &F1: Khôi phục lại các thông số mặc định cho profile 1.
II. Nội dung thực hành:

Nối modem với máy tính thông qua công COM2. Cấp nguồn cho modem và
máy tính. Khởi động máy tính, chạy chương trình HyperTerminal, tạo kết nối mới qua
cổng COM2.

1/ Các lệnh cơ bản của modem:

- On/Off hook:
+ Nhập lệnh ATH1. Quan sát đèn trên modem. Ghi nhận kết quả.
+ Nhập lệnh ATH0. Quan sát đèn trên modem. Ghi nhận kết quả.
- Echo On/Off:
+ Nhập lệnh ATE0
+ Nhập lệnh ATH
+ Nhập lệnh ATE1
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 13
+ Nhập lệnh ATH
+ Ghi nhận sự khác nhau khi Echo On và Off.
- Quay số kiểu Pulse và kiểu Tone:
+ Nhập lệnh AT D P 8765432. Quan sát đèn trên modem.
+ Nhập lệnh AT D T 8765432. Quan sát đèn trên modem.
- Lệnh Pause:
+ Nhập lệnh AT D P 87654321,12345678
+ Nhập lệnh ATS8=10
+ Nhập lệnh AT D P 87654321,12345678
+ Ghi nhận kết quả.
- Kết nối 2 modem:
+ Nhập lệnh ATZ trên cả máy A và máy B để reset 2 modem.

+ AT&F1: lấy lại cấu hình mặc định thứ hai.

2/ Truyền dữ liệu qua modem:

a.Truyền dữ liệu theo nghi thức Xmodem:
- Ngắt kết nối, vào menu File, chọn Properties để thay đổi tốc độ kết nối thành
9600bps.
- Reset 2 modem.
- Quay số kết nối 2 modem.
- Trên máy A, vào menu Transfer, chọn Send File. Click vào Browse để chọn truyền
file File1.txt trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source\. Chọn Protocol
Xmodem. Click Send.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 14
- Trên máy B, vào menu Transfer, chọn Receive File… Chọn thư mục lưu trữ file
nhận được. (D:\ThucHanh\TSLieu\Bai3 ). Chọn Protocol Xmodem. Click
Receive. Đặt tên file.
- Quan sát trên máy nhận dữ liệu. Ghi nhận thời gian truyền, số gói, tốc dộ bit, tổng
số lần lỗi phải truyền lại.
- Ngắt kết nối, vào menu File, chọn Properties để thay đổi tốc độ kết nối thành
33600bps.
- Reset 2 modem.
- Quay số
kết nối 2 modem.
- Trên máy A, vào menu Transfer, chọn Send File. Click vào Browse để chọn
truyền file File2.bmp trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source\. Chọn
Protocol Xmodem. Click Send.
- Trên máy B, vào menu Transfer, chọn Receive File… Chọn thư mục lưu trữ file
nhận được. (D:\ThucHanh\TSLieu\Bai3\ ). Chọn Protocol Xmodem. Click
Receive. Đặt tên file.

số lần lỗi phải truyền lại.
- Nhận xét về sự khác biệt giữa Ymodem và Xmodem.

c.Truyền dữ liệu theo nghi thức Zmodem:
- Ngắt kết nối, vào menu File, chọn Properties để thay đổi tốc độ kết nối thành
9600bps.
- Reset 2 modem.
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 15
- Quay số kết nối 2 modem.
- Trên máy A, vào menu Transfer, chọn Send File. Click vào Browse để chọn
truyền file File1.txt trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source\. Chọn Protocol
Zmodem. Click Send.
- Quan sát trên máy nhận dữ liệu. Ghi nhận thời gian truyền, tốc dộ bit, tổng số lần
lỗi phải truyền lại.
- Ngắt kết nối, vào menu File, chọn Properties để thay đổi tốc độ kết nối thành
38400bps.
- Reset 2 modem.
-
Quay số kết nối 2 modem.
- Trên máy A, vào menu Transfer, chọn Send File. Click vào Browse để chọn
truyền file File2.bmp trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source\. Chọn
Protocol Zmodem. Click Send.
- Quan sát trên máy nhận dữ liệu. Ghi nhận thời gian truyền, tốc dộ bit, tổng số lần
lỗi phải truyền lại.
- Nhận xét về sự khác biệt giữa Zmodem với Ymodem và Xmodem.

d.Truyền text file:
-
Ngắt kết nối, vào menu File, chọn Properties để thay đổi tốc độ kết nối thành


Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 17
Chọn Project là Standard EXE.
- Cửa sổ chương trình Visual Basic
- Vùng thiết kế:
Thiết kế giao diện của chương trình
- Project Explorer:
Hiển thị tất cả các Form và Module có trong chương trình
- Properties Window:
Hiển thị và cho phép sửa đổi thuộc tính của các đối tượng
- Thanh công cụ:
Tạo các đối tượng cho Project: Vùng thiết kế Thanh công cụ Project Explorer
Properties Window
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính

Frame
Timer
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 19
II. Các lệnh cơ bản trong Visual Basic 6
- Lệnh IF – THEN – ELSE:
Cấu trúc lệnh:
IF Điều_kiện_1 THEN
Công_việc_1
ELSEIF Điều_kiện_2 THEN
Công_việc_2
ELSEIF Điều_kiện_3 THEN
Công_việc_3

ELSE
Công_việc
END IF
Câu lệnh IF – THEN có thể bao gồm nhiều phát biểu ELSEIF hoặc không
có phát biểu nào.
Ví dụ:
IF a > 10 THEN
MsgBox “Lon hon 10”
ELSEIF a > 0 THEN
MsgBox “Lon hon 0 va nho hon 10”
ELSE
MsgBox “Nho hon 0”
END IF
- Lệnh SELECT CASE:
Trong trường hợp có nhiều lựa chọn cho một biểu thức điều kiện, ta có thể
thay bằng lệnh Select Case

Lệnh DO dùng để tạo vòng lặp vô tận và chỉ kết thúc khi điều kiện kiểm
tra thoả mãn. Lệnh DO có 2 dạng: kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện vòng
lăp và sau khi thực hiện vòng lặp.
Cấu trúc:
DO
Lệnh
LOOP WHILE Điều_kiện
Hay:
DO WHILE Điều_kiện
Lệnh
LOOP
III. Giao tiếp cổng nối tiếp dùng đối tượng MSComm
1. Mô tả
Việc truyền thông nối tiếp trên Windows được thực hiện thông qua một
ActiveX có sẵn là Microsoft Comm Control ActiveX này dược lưu trữ trong file
MSCOMM32.OCX. Quá trình này có hai khả năng thực hiện điều khiển trao đổi
thông tin:
- Điều khiển sự kiện:
Truyền thông điều khiển sự kiện là phương pháp tốt nhất trong quá trình
điều khiển việc trao đổi thông tin. Quá trình điều khiển thực hiện thông qua sự
kiện OnComm.
- Hỏi vòng:
Quá trinh điều khiển bằng phương pháp hỏi vòng thực hiện thông qua
kiểm tra các giá trị của thuộc tính CommEvent sau một chu kỳ nào đó để xác
định xem có sự kiện nào xảy ra hay không. Thông thường phương pháp này sử
dụng cho các chương trình nhỏ.
ActiveX MsComm được bổ sung vào một Visual Basic Project thông qua
menu Project > Components:

Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính

Biểu tượng của
MSComm
Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính
Trang 23
2. Các thuộc tính
 Settings:
Xác định các tham số cho cổng nối tiếp. Cú pháp:
MSComm1.Settings = ParamString
MSComm1: tên đối tượng
ParamString: là một chuỗi có dạng như sau: "BBBB,P,D,S"
BBBB: tốc độ truyền dữ liệu (bps) trong đó các giá trị hợp lệ là:
110 2400 38400
300 9600 (măc định) 56000
600 14400 188000
1200 19200 256000
P: kiểm tra chẵn lẻ, với các giá trị:
Giá trị Mô tả
O Odd (kiểm tra lẻ)
E Even (kiểm tra chẵn)
M Mark (luôn bằng 1)
S Space (luôn bằng 0)
N Không kiểm tra
D: số bit dữ liệu (4, 5, 6, 7 hay 8), mặc định là 8 bit
S: số bit stop (1, 1.5, 2)
VD:
MSComm1.Settings = "9600,O,8,1" sẽ xác định tốc độ truyền
9600bps, kiểm tra parity chẵn với 1 bit stop và 8 bit dữ liệu.
 CommPort:
Xác định số thứ tự của cổng truyền thông, cú pháp:
MSComm1.CommPort = PortNumber

MSComm1.InBufferCount = NumByte
Giá trị măc định là 1024 byte. Kích thước bộ đệm này phải đủ lớn để tránh
tình trạng mất dữ liệu.
VD: Đọc toàn bộ nội dung trong bộ đệm nhận nếu có dữ liệu
MSComm1.InputLen = 0
If MSComm1.InBufferCount <> 0 Then


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status