Doanh nghiệp gia công và doanh nghiệp sản xuất trong so sánh tổ chức thực hiện kế toán đầu vào - Pdf 20

Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt
giữa các doanh nghiệp. Do đó, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải tạo ra cho
mình một vị thế cạnh tranh vững chắc. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải từng
bước hoàn thiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó một
trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp sản xuất đó là sản
phẩm. Nó vừa là nguyên nhân vừa là mục đích cuối cùng của quá trình lao động sản
xuất kinh doanh. Để làm ra những sản phẩm tốt, chất lượng cao, giá thành thấp thi cần
phải quan tâm đúng mức các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, mà nguyên vật liệu
là vấn đề tiên quyết. Nó là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, thiếu
nó thì quá trình sản xuất không thể thực hiện được.
Vì vậy để tổ chức hạch tóan NVL một cách chặt chẽ từ khâu thu mua, sử dụng Là
cơ sở để tạo ra sản phẩm tốt nhất. Hiện nay các doanh nghiệp thường chủ động đi tìm
NVL sao cho phù hợp theo yêu cầu của mình. Nhưng để sử dụng có hiệu quả hay
không cần phải có sự theo dõi chặt chẽ của công tác hạch tóan nguyên vật liệu. Từ đó
giúp cho các nhà doanh nghiệp có quyết định đúng đắn về tình hình nhập xuất NVL.
Qua thời gian nghiên cứu thực tiễn tình hình hoạt động của công ty Dệt may 29/3 Đà
Nẵng. Xuất phát từ tầm quan trọng và tính thời sự cấp bách về việc hạch tóan NVL.
Cộng thêm với mong muốn học hỏi, nghiên cứu của chuyên đề này, cùng với những
kiến thức thu thập được trong thời gian kiến tập tại công ty, em quyết định chọn
chuyên đề “TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
DỆT MAY ” cho chuyên đề kiến tập của mình.
Đề tài này gồm có 3 phần:
Phần I. Những lý luận cơ bản về tổ chức hạch tóan nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Phần II. Thực tế tình hình tổ chức hạch tóan nguyên vật liệu tại công ty Dệt may 29/3
Đà Nẵng.
Phần III. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch tóan nguyên vật liệu tại
Công ty Dệt may 29/3 Đà Nẵng.
Trong thời gian kiến tập tại công ty , với sự giúp đỡ nhiệt tình của thày hướng dẫn, với
các cô chú anh chị phòng kế toán, các cná bộ CNV trong công ty, cùng với sự cố gắng

II. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU:
1. Phân loại nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính : là những thứ mà sau quá trình gia công sẽ biến thành thực
thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trợ, kết hợp với NVL chính.
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất.
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng để sửa chữa và thay thế máy móc
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý TSCĐ.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết bị phương tiện
lắp đặt và công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
- Vật liệu khác: bao bì, vật đóng gói, các loại vật đặc chủng
2. Tính giá nguyên vật liệu:
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
a. Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế NVL = Giá mua (bao gồm thuế nhập khẩu, nếu có) + Chi
phí (vận chuyển, bốc dở, hao phí định mức)
b. Đối với nguyên vật liệu:
Giá thực tế NVL = Giá thực tế của NVL xuất chế biến + Chi phí
chế biến
c. Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp vốn liên doanh giá thực tế là giá thỏa thuận
do các bên xác định.
d. Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công:
Giá thực tế NVL = Giá thực tế của NVL xuất chế biến + Chi phí
(đến nơi chế biến và về đơn vị) + Tiền thuê gia công chế biến
e. Đối với nguyên vật liệu được tặng thưởng: giá trị thực tế tính theo giá trị thị trường
tương đương.
g. Đối với phế liệu: giá ước tính thực tế có thể sử dụng hay giá trị thu hồi tối thiểu.
2.2. Tính nguyên vật liệu xuất kho:
Đối với nguyên vật liệu xuất fùnh trong kỳ, tùy theo đặc tính hoạt động của từng đơn
vị vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng trong

* Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng bộ và
giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất dùng. Phương pháp này thường dùng cho
các vật liệu có giá trị và có tính chất cách biệt.
* Phương pháp giá hạch tóan:
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = Giá hạch tóan nguyên vật liệu xuất dùng
trong kỳ x Hệ số vật liệu
Phương pháp này có ưu điểm giảm nhẹ khối lượng công việc phản ánh kịp thời tình
hình nhập xuất nguyên vật liệu, phương pháp này không chính xác, rất ít sử dụng trong
doanh nghiệp.
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ nguyên vật liệu, chủ yếu
tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Hệ số vật liệu = Giá thực tế tồn kho đầu kỳ và nhâp trong kỳ
Giá hạch tóan tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
III. TỔ CHỨC HẠCH TÓAN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU:
Hạch tóan chi tiết nguyên vật liệu không những theo dõi về mặt hiện vật mà cả về mặt
giá trị, không chỉ theo từng nhóm hàng, từng thữ mà cả với quy cách, chủng loại không
chỉ theo từng kho mà cả ở cả phòng kế toán.
1. Phương pháp thẻ song song:
- Ở kho : thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu
về một số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.
- Ở phòng kế toán: Mở sổ kế toán chi tiết vật liệu dùng cho từng danh điểm vật liệu
tương ứng với thẻ kho mở ở kho, thẻ này có nội dung như ở thẻ kho.
Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ phiếu nhập - xuất, do thủ kho
chuyển đến, kế toán vật tư phải kiểm tra đối chiếu ghi đơn giá và tính thành tiền. Sau
đó ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các sổ chi tiết, cuối tháng đối chiếu với thẻ kho.
Khi giao thẻ kho kế toán phải ghi vào sổ
Phương pháp này có tính ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra.
Có thể tóm tắt phương pháp này theo sơ đồ:
2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Bên Nợ: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
1.1.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
* TK 152 (nguyên vật liệu):
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
* TK 611 (6111) (mua hàng): dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu mua vào, tồn
kho đầu kỳ, xuất dùng trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.
Bên Có: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong
kỳ và cuối kỳ.
1.2. Các thủ tục chứng từ hạch tóan nhập xuất:
Phiếu xuất kho vật tư.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
Thẻ kho
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng
Phiếu nhập kho vật tư
1.2.1. Đối với trường hợp nguyên vật liệu nhập kho:
* Trường hợp mua ngoài: căn cứ vào giấy báo xác nhận hàng, hóa đơn bán hàng hoặc
hóa đơn GTGT của người bán gởi đến nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi có
thể lập ban kiểm nghiệm, để kiểm nhận nguyên vật liệu thu mua về số lượng và chất
lượng, quy cách - ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào “bảng kiểm
nhận vật tư” sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho vật tư trên cơ sở hóa đơn,
giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho.

Nợ TK 151 : Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 Tổng tiền thanh toán
Sang tháng sau, khi nguyên vật liệu về kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151
+ Khi trả tiền mua nguyên vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111,112:Số tiền đã thanh toán
Chiết khấu được hưởng:
Nợ TK 331,1211,112 : Số tiền được chiết khấu
Có TK 711
+ Khi mua nguyên vật liệu dùng ngay vào sản xuất:
Nợ TK 621, 627
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111,112,331
+ Nhập khẩu nguyên vật liệu:
Nợ TK 152 : Tổng tiền thanh tóan
Có TK 3337 : Thuế nhập khẩu
Có TK 3331 : VAT nhập khẩu
Có TK 111,112: Số tiền thanh toán
+ Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công:
Nợ TK 152 : Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Có TK 154: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
b. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp hoặc đối tượng không nộp thuế GTGT.
Trường hợp mua vật tư nhập kho:
Nợ TK 152
Có TK 333 (3331)
Có TK 333 (3331, 3332)

Có TK 133
Có TK 611 (6111)
+ Nguyên vật liệu tồn cuối kỳ:
Nợ TK 152
Có TK 611 (6111)
+ Nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ
Nợ TK 621
Có TK 611 (6111)
2.3. Tổ chức hạch tóan thừa thiếu và kiểm kê nguyên vật liệu:
2.3.1. Trường hợp nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê, căn cứ vào biên bản
kiểm kê ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338
Có TK liên quan
2.3.2. Trường hợp nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê:
Nếu hao hụt trong định mức cho phép
Nợ TK 642
Có TK 152
Nếu đã xác nhận nguyên nhân
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 152
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định
Nợ TK liên quan
Có TK 138 (1381)
PHẦN II THỰC TẾ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY DỆT MAY
A. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY DỆT MAY
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỆT MAY
Công ty Dệt may là đơn vị sản xuất công nghiệp quốc doanh thuộc sở Công nghiệp
Thành phố Đà Nẵng quản lý. Nơi đây khi xưa là mặt bằng sản xuất của xưởng bánh tư

triển không ngừng từng bước từ không đến có. Đến nay công ty đã có một dây chuyền
sản xuất tương đối đồng bộ, thiết bị xử lý sợi liên tục, hiện đại, hiện đã thu hút được
một số lượng lớn người lao động tại địa phương.
Qua số liệu trên ta thấy tỷ trọng xuất khẩu của công ty ngày càng tăng, điều này nói
lên sản phẩm của công ty đã tìm được chổ đứng vững chắc trên thị trường trong nước
và ngoài nước.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ:
Sản xuất và kinh doanh mặt hàng khăn bông như: khăn mặ, khăn tay, khăn tắm, khăn
trải giường phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa.
Gia công các mặt hàng may mặt như: áo Jacket, áo sơ mi, quần Short và các mặt hàng
dệt kim.
Góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà Nhà nước đề ra.
Duy trì và phát triển sản xuất ổn định.
III. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT
MAY 29/3 ĐÀ NẴNG:
1. Đặc điểm ngành dệt:
1.1. Nguyên vật liệu ngành dệt:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất khăn bông bao gồm: sợi, hoá chất màu in, nhưng
chủ yếu là sợi Côttn Nm 34. Nguồn cung cấp sợi chi sản xuất hiện nay là:
Công ty Dệt Hoà Thọ cách Công ty 7km, đang được đàu tư, nâng cao sản lượng và
chất lượng.
Công ty Dệt Huế: nguồn sợi này được vận chuyển bằng đường sắt và đường bộ về
công ty.
Công ty Sợi Nha Trang: cách khoảng 500km về phía Nam, đây là nguồn nguyên vật
liệu được cung cấp khá ổn định.
Ngoài ra công ty còn nhập sợi từ các nước như Ấn Độ, Pakistan bằng đường biển
qua Cảng Đà Nẵng, nguồn nguyên vật liệu này chất lượng cao hơn nên giá cả cũng cao
hơn.
1.2. Sản phẩm:
Sản phẩm ngành dệt của công ty bao gồm nhiều chủng loại từ khăn mặt, khăn tắm đến

Công ty Dệt Khai Minh Hà Nội, với số lượng sản xuất lớn và chất lượng cao trên thị
trường miền Bắc.
Ơí miền Nam, Công ty Dệt Phong Phú và Công ty Dệt Sài Gòn là 2 đối thủ cạnh tranh
mạnh, đặc biệt là Công ty Dệt Phong Phú lớn mạnh hơn về mọi mặt.
Ở thị trường Miền Trung, không thể không kể đến Công ty Dệt Hải Vân thuộc công ty
Phong Phú với số vốn lớn.
Rộng hơn là thị trường Châu Á,còn có các đối thủ cạnh tranh là các công ty dệt lâu đời
và có tiếng của Trung Quốc.
2. Ngành mặc:
Ngành may mặc của công ty được bắt đầy hình thành từ năm 1992 với hình thức nhận
gia công hàng xuất khẩu cho các đơn vị trong và ngoài nước. Doanh thu ngành may
mặc chỉ chiếm 20% doanh thu toàn công ty, nhưng lợi nhuận lại đem lại trên 25% lợi
nhuận toàn công ty. Mặc dù công ty đang cố gắng đào tạo tay nghề, nhưng do đây là
ngành mới nên bậc thời bình quân của cả nước mới chỉ có thể là 3/6.
2.1. Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chính là vải được sản xuất tại nước ngoài với chất lượng cao.
2.2. Sản phẩm:
Sản phẩm này ở công ty bao gồm áo Jacket các loại, áo sơ mi, quần thể thao, bộ đồ thể
thao.
2.3. Quy trình công nghệ may mặc:
2.4. Máy móc thiết bị:
Đây là ngành mới nên toàn bộ máy móc thiết bị ngành nàycòn mới, đáp ứng được yêu
cầu.
2.5. Thị trường:
Toàn bộ sản phẩm may mặc của công ty là gia công và xuất ra nước ngoài có thể minh
hoạ thị trường và thị hiếu theo sơ đồ sau:
- Phòng giám đốc II: là người tham mưu cho giám đốc, trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật
sản xuất và chịu trách nhiệm quản lý, điều hành xí nghiệp may với tư cách là một giám
đốc xí nghiệp.
- Phòng tổ chức hành chính (TC-HC): Chịu trách nhiệm trong công tác tổ chức lao

Hệ thống sổ sách bao gồm: Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, Nhật ký chứng từ, bảng kê
và báo cáo kế toán.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập các bảng kê nhật ký chứng từ.
Nhận xét: tổ chức công tác kế toán theo kiểu tập trung đảm bảo quản lý chặt chẽ
nguồn vốn tài sản trong công ty.
Phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng giữa các nhân viên trong phòng phù hợp với khả
năng của từng người.
Tuy nhiên vẫn còn một số nhược điểm trong công tác này, gây ảnh hưởng đến công tác
phân tích, đến vốn lưu động như chưa mở sổ theo dõi công nợ theo từng thời điểm
chưa lập thuyết minh báo cáo kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
B. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY DỆT MAY ĐÀ NẴNG :
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU:
1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty:
Hiện nay hoạt động sản xuất chủ yếu ở Công ty Dệt may là dệt và may.
Đối với nguyên vật liệu phục vụ cho ngành dệt: là nguyên vật liệu sợi nhẹ nhưng cồng
kềnh khó vận chuyển
Đối với NVL phục vụ cho ngành may mặc: do nguồn cung cấp chủ yếu là khách hàng,
từ công ty chỉ nhận gia công rồi giao trả lại cho khách hàng.
2. Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chính: bao gồm sợi cotton 1, cotton 2, cotton 3, cotton 4.
Nguyên vật liệu phụ: đó là các loại hoá chất, thuốc in, thuốc nhuộm được dùng kết hợp
với các nguyên vật liệu chính để tạo nên sản phẩm.
Nguyên liệu : phục vụ và cung cấp nhiên liệu cho quá trình nấu tẩy, nhuộm sấy
Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng thay thế máy móc.
Bao bì: giữ một vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH NGUYÊN VẬT LIỆU:
1. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:
Công ty Dệt may Đà Nẵng là cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo

Ngày 3 tháng 10 năm 2001
Số 187
Nợ :
Có:
Nhận của : Công ty Dệt Huế
Theo : HĐ số 84497 ngày 31 tháng 10 năm 2001.
Biên bản kiểm nghiệm số: ngày tháng năm
Người nhập : nhập tại kho vật tư
Cộng thành tiền : (Bằng chữ) Một trăm mười một triệu sáu trăm tám mươi bốn ngàn ba
trăm hai mươi.
Nhập ngày tháng năm
Phụ trách cung tiêu Người giao Thủ kho
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Các chứng từ phục vụ cho việc tổ chức hạch toán xuất kho nguyên vật liệu.
+ Lệnh sản xuất
+ Phiếu đề nghị vật tư
+ Phiếu xuất kho
Căn cứ vào phiếu đề nghị đã được duyệt, phòng kinh doanh sẽ viết “Phiếu xuất vật tư”
phiếu này được lập thành 3 liên, rồi chuyển cho thủ kho để ghi sổ thực xuất, sau đó
thủ kho sẽ giữ một liên để ghi vào sổ kho, một liên người nhận vật tư giữ , 1 liên gởi
lên phòng kinh doanh, sau đó sẽ chuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu.
Cộng thành tiền : (Bằng chữ) Một Bốn mươi ba triệu chín trăm ba mươi tám ngàn chín
trăm tám mươi bảy đồng.
Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
IV. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU:
Tại Công ty Dệt may 29/3 để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty áp dụng
phương pháp thẻ song song.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NHƯ SAU
Trình tự ghi chép:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status