Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội_3 pot - Pdf 20

Quy hoạch sử dụng đất xã Tam
Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội.
1.5.Các nguồn tài nguyên.
1.5.1. Tài nguyên đất.
Tam hiệp có tổng diện tích tự nhiên là 318,3826 ha.
Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 52,37%, đất chuyên dùng chiếm 24,93%, đất ở chiếm
13,07%, đất cha sử dụng chiếm 9,63%, trong đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm
chiếm tới 77,85%, đất nớc nuôi cá chiếm 22,15%.
Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là đất thịt nhẹ và cát pha vùng trũng, cốt đất thấp hay
bị ngập úng vào mùa ma. Đất có độ phì khá, tạo lợi cho pháp triển nông nghiệp. Với điều
kiện đất đai khí hậu thời tiết Tam Hiệp đã và sẽ là vùng cung cấp rau xanh cũng nh thực
phẩm tơi sống cho thành phố Hà Nội.
1.5.2. Tài nguyên nớc.
Xã Tam Hiệp có nguồn nớc dồi dào đủ cung cấp nớc cho nông nghiệp và dùng cho sinh
hoạt. Mức nớc ngầm cao cho nên khai thác dễ dàng. Tuy nhiên nghĩa trang Văn Điển đóng
trên địa bàn với diện tích khá lớn làm cho nguồn nớc ngầm không đảm bảo chất lợng cho
sinh hoạt hàng ngày của dân trong vùng. Hiện nay, cha có số liệu chính thức về mức độ ô
nhiễm. Vì vậy, đề nghị các cơ quan chức năng Nhà nớc cần tiến hành điều tra và sớm đa ra
các biện pháp xửt lý kịp thời tình trạng này.
1.5.3. Tài nguyên nhân văn.
Tam Hiệp là xã có truyền thống lịch sử văn hoá từ lâu đời, nhân dân trong xã tin tởng và
gắn bó với đờng lối của Đảng, với quê hơng giữ gìn và phát huy phẩm chất đạo đức, lối
sống với những chuẩn giá trị mới, nổi lên là tính năng động xã hội, kinh tế, tích cực trong
lao động sáng tạo. Nhân dân trong xã luôn hớng về học tập và rèn luyện đức, tài, lập thân,
lập nghiệp nhất lầ trong lớp trẻ.
Hơn nữa, Tam Hiệp còn là xã đợc tặng danh hiệu làng căn nghệ, làng ca hát. Trong những
năm qua các loại hình văn hoá nghệ thuật quần chúng đợc khôi phục và phát triển rất
mạnh; hình thành các câu lạc bộ thơ văn, các đội ngũ văn nghệ (tuồng, chèo, kịch nói, cải
lơng, các làn điệu dân ca). Câu lạc bộ văn hoá nhgệ thuật thôn Yên Ngu đã đạt nhiều giải
thởng xuất xắc của huyện. Phòng trào thể dục thể thao phát triển mạnh, nhất là bóng đá
nam và bóng đá nữ.

nhân dân trong xã. Sản xuất kinh doanh và dịch của xãTam Hiệp nhằm đảm bảo cung cấp
nông sản phẩm và dịch vụ phục vụ sản xuấtvà đời sống cho thành phố, đồng thời cung cấp
lao động cho nhu cầu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Lợi thế này là một
tiềm năng lớn đợc khai thác và phát huy triệt để trong cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tể
nông nghiệp nông thôn.
Trớc đây, Tam Hiệp cũng đã từng là vành đai thực phẩm của thành phố Hà Nội, cung cấp
rau xanh, thực phẩm tơi cho thành phố. Hiện nay, trong cơ chế thị trờng, Tam Hiệp đang
từng bớc chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp thuần tuý sang sản xuất nông nghiệp theo
hớng hàng hoá nhằm dáp ứng nhu cầu đa dạng chủng loại và chất lợng cao về các loại
nông sản phẩm.
Thực trạng phát triển kinh tế của xã phản ánh qua cơ cấu ngành nghề:
2.1.1. Sản xuất nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, thả cá.
Sản xuất nông nghiệplà thế mạnh của xã với hơn 62% số khấu nông nghiệp. Lại có lợi thế
là gàn thị trờng tiêu thụ nông sản phẩm nh thị trấn Văn Điển, thị xã Hà Đông, thành phố
Hà Nội.
- Diện tích trồng lúa cả năm là 261 ha, năng suất 38,5 tạ/ha, sản lợng 10048,5 tấn đạt giá
trị 2993,75 triệu đồng.
- Diện tích trồng rau các loại 49,22 đạt giá trị sản lợng 747,8 triệu đồng.
- Diện tích trồng hoa 2,7 ha đạt giá trị 89,5 triệu đồng.
Tổng đàn lợn toàn xã 320 con, chủ yếu chăn nuôi gia cầm để giải quyết nhu cầu sinh hoạt
của gia đình, có một số ít gia đình nuôi theo hớng sản xuất kinh doanh. Ước tính sản lợng
gia cầm khoảng 10 tấn/năm đạt giá trị sản lợng 225 triệu đồng.
- Đàn gia cầm toàn xã có 12500 con, chủ yếu chăn nuôi gia cầm để giảI quyết nhu cầu sinh
hoạt của gia đình, có một số ít gia đình nuôi theo hớng sản xuất kinh doanh. Ước tính sản
lợng gia cầm khoảng 10 tấn/năm đạt giá trị sản lợng 397 triệu đồng.
- Diện tích nuôi thả cá 36,9 ha, năng suất 26,5 tạ/ha đạt sản lợng 97,8 tấn và giá trị sản
lợng đạt 880 triệu đồng. Xã có 3,6 ha nuôi cá giống, hàng năm cung cấp khoảng 10 triệu
con cá giống.
- Đàn đại gia súc toàn xã có 48 con bao gồm: trâu, bò và ngựa, chủ yếu gia súc dùng vào
việc cày, bừa và vận chuyển. Giá trị bình quân gia súc khoảng 1,3 triệu đồng/con, tổng gía

Ngoài ra, xã Tam Hiệp còn có đội ngũ đông đảo các thợ nề, thợ mộc,…, có tay nghề cao
cung cấp cho quá trình xây dựng và phát triển đô thị, thợ mộc có khoảng 50 ngời chuyên
nghiệp và hàng trăm thợ nề chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp, những lúc nông nhàn họ
vào thành phố làm hêm tại các khu xây dựng và các vùng phụ cận khác.
2.1.3. Thu nhập và đời sống.
Từ khi nhà nớc có chính sách mới: phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc thì hộ nông dân đợc xác định là đơn vị kinh tế
tự chủ, phát huy thế mạnh kinh tế trong các hộ gia đình, đời sống của nông dân phần lớn
đợc cải thiện. Cũng nh mọi xã khác ở nông thôn, đời sống của nhân dân của xã đã có cải
thiện đáng kể và đợc thể hiện ở một số mặt sau:
- Giá trị tổng sản phẩm xã hội toàn xã: 16626 triệu đồng, trong đó nông nghiệp là 8149,68
triệu đồng, chiếm 49,1% tổng giá trị sản phẩm.
- Giá trị tổng sản phẩm xã hội trên một đầu ngời là 2,21triệu đồng /ngời.
- Bình quân lơng thực cho một nhân khẩu là 117kg thóc/ngời/năm, cho một nhân khẩu
nông nghiệp là 198,4kg thóc/ ngời /năm.
Về thu nhập:
- Thu nhập trên đầu ngời là 1,680triệu/năm. Riêng thu nhập từ nông nghiệp là 0,8232triệu
đồng.
- Thu nhập nông nghiệp trên một ha nông nghiệp là 42,2 triệu đồng/ha.
- Thu nhập bình quân cho một hộ là 6,6 triệu đồng/năm. Riêng thu nhập từ nông nghiệp
của một hộ là3,23 triệu đồng/năm.
+ Số hộ có thu nhập từ trên 50 triệu đồmh/năm là 1%
+ Số hộ có thu nhập từ 30-50 triệu đồng/ nămlà 3%
+ Số hộ có thu nhập từ 10-30 triệu đồng/năm là 8%
+Số hộ có thu nhập từ 5-10 triệu đồng/năm là 15%
+ Số hộ có thu nhập từ 3-5 triệu đồng/năm là 70%
+ Số hộ có thu nhập từ 1,5-3 triệu đồng/năm là 2,1%
+ Số hộ có thu nhập nhỏ hơn 1,5 triệu đồng là 0,9%
2.2.Dân số, lao động và việc làm.
Theo số liệu thống kê của cán bộ dân số xã, tính đến ngày 1/4/1999 Tam Hiệp có 1630,

phơng và các xã trong vùng. Đờng liên thôn với tổng diện tích là 11472m
2
có chiều
rộng3m, chiều dài 3824m. cộng với 4400m đờng liên thôn và đờng đất đang cần nâng cấp
và cải tạo.
Tóm lại, phơng tiện giao thông vận tải của xã là tbuận tiện và đa dạng vì Tam Hiệp có lợi
thế nằm sát trục đờng 1A và trục đờng 70A chạy qua xã. Đây là thế mạnh của xã thời kinh
tế thị trờng. Nhng phơng tiện thông tin liên lạc của xã vẫn còn hạn chế. Số nhà có lắp điện
thoại còn ít. Hiện nay cả xã mới có 100 máy điện thoại để bàn, số có điện thoại di động thì
mới đếm trên đầu ngón tay.
2.3.2. Thuỷ lợi.
Trong toàn xã có 7 trạm bơm điện và bốn máy bơm cơ động và 7 máy bơm cố định với
tổng công suất 5000m
3
/giờ,gắn liền với các trạm bơm là hệ thống kênh mơng dẫn nớc tơng
đối hoàn chỉnh với tổng số chiều dài là 10200m, trong đó đã xây gạch đợc 1200m. Tuy
nhiên, trong số đó vẫn còn nhiều kênh mơng, cống đập xuống cấp nghiêm trọng, không
đảm bảo việc tới tiêu. Hệ thống kênh mơng cha đồng bộ, đặc biệt thiếu kênh mơng cấp
3.Cho nên, vẫn còn hiện tợng nông dân đào bới và đắp bờ dẫn nớc từ kênh mơng chính về
ruộng của mình.
Nhng đánh giá một cách tổng thể toàn xã thì hệ thống thuỷ lợi của xã Tam hiệp mới chỉ
đảm bảo tơí nớc cho sản xuất nông nghiệp mà thôi. Còn việc tiêu úng vẫn gặp khó khăn
nhất là vào mùa ma nhiều, ma tập trung cộng với nớc ma từ thành phố sả theo sông Tô
Lịch qua xã đã gây khó khăn rất lớn cho sản xuất nông nghệp,cản trở việc thâm canh tăng
vụ và dễ gây úng lụt cho cây trồng.
2.3.3. Hệ thống điện sinh hoạt và điện sản xuất
Toàn xã có ba trạm biến áp ở ba thôn với tổng công suất là 800KVA. Trong đó, thôn Yên
Ngu có một trạm với công suất 320KVA, thôn Tựu Liệt có một trạm với công suất 300
KVAvà thôn Huỳnh Cung có một trạm với công suất 180KVA. Nó cha đáp ứng đủ nhu
cầu điện sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong thôn. Vì vậy thôn cần nhanh chóng xây

Tam Hiệp có con sông Tô Lịch chảy qua dẫn nớc thải của thành phố cha qua sử lý đi qua.
Do lòng sông ít đợc làm vệ sinh, ngời dân thả rau muống, rau rút nên làm cản lu lợng chảy
của sông, nớc hay bị ngập khi ma nhiều, ma tập trung. Vì vậy, cũng gây ô nhiễm môi
trờng. Đồng thời ngay trên địa bàn lại có nghĩa trang lớn của thành phố, có 22 nhà máy lớn
nhỏ nh: Nhà máy phân lân Văn Điển, nhà máy pin Văn Điển …Đây cũng là nguồn gây ô
nhiễm môi trờng, làm ảnh hởng đến sức khoẻ nhân dân và cây trồng vật nuôi của xã.
Mặc dù, trong mỗi thôn đã thành lập vệ sinh gom rác thải vào tập trung một khu. Nhng do
xã cha có bãi rác đợc quy hoạch nên vẫn còn hiện tợng rác còn chất đống ở một số nơi chờ
xử lý gây hôi thối làm ô nhiễm môi trờng.
2.3.6. Các vấn đề phúc lợi xã hội
- Văn hoá giáo dục: chính quyền xã và nhân dân không ngừng chăm lo xây dựng hệ thông
giáo dục các cấp, hiện tại xã có 23 phồng học dành cho học sinh cấp một, trong đó có 13
phòng nhà tầng va 10 phòng học nhà cấp 4, với tổng diện tích 2564m
2
. Tổng số học sinh
cấp hai là 596 em, các em có đầy đủ bàn ghế và tiện nghi cho học tập. Theo quy hoạch của
ngành giáo dục trong tơng lai mở rộng thêm 2500m
2
trên nền trờng cũ.
Tổng số học sinh cấp một là 876 em chai thành 24 lớp, với diện tích 5951m
2
tại thôn
Huỳnh Cung và một phân hiệu tại thôn Tựu Liệt với diện tích 920m
2
hệ thống cơ sở vật
chất còn thiếu và lạc hậu. Trong tơng lai để đáp ứng nhu cầu dậy và học cần xây thêm
phòng học và đầu t thêm trang thiết bị đồ dùng dạy học.
Tam Hiệp cha có một hệ thống nhà trẻ mẫu giáo đợc hoàn chỉnh, diện tích cha đủ mới chỉ
đáp ứng nhu cầu của các cháu mẫu giáo lớn và một phần các cháu mẫu giáo nhỏ. Các
phòng học cha đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, trong mỗi phòng các trang thiết bị cònquá sơ

lịch sử văn hoá đó là: chùa Huỳnh Cung, Văn Chỉ Chu Văn An, đình Huỳnh Cung,chùa và
đình Yên Ngu. Xã còn có di tích lịch sử đài tởng niệm Bác Hồ ở thôn Huỳnh Cung là nơi
Bác Hồ về thăm xã năm 1963, ngoài ra có nghĩa trang liệt sỹ. Hàng năm hoạt động hội đền
chùa rất sôi nổi, tạo không khí vui chơi giải trí cho con ngời bởi nhiều trò chơi.
Xã có một sân vận động cạnh UBDN xã, với diện tích 3000m
2
. Hiện nay đã bị xuống cấp
nặng, khi có ma mặt sân đọng nớc, lầy thụt không dảm bảo yêu cầu của một sân chơi.
Trong những năm tới cần phải có các giải pháp đầu t để mở rộng và nâng cấp thành sân to,
đủ tiêu chuẩn để tỏ chúc các hoạt động văn hoá thể thao của xã đúng với truyền thống và
phong trào thể thao của xã.
2.4.Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội.
Nhìn chung trong những năm gần đây nền kinh tế xã Tam Hiệp dẫ có bớc tiến triển mới,
có tốc độ tăng trởng cao hơn với thời kỳ trớc. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng.
Nông nghiệp đã phá vỡ thế độc cánh cây lúa, đã mở rộng diện tích cây ăn quả và cây có
giá trị kinh tế cao tạo đà cho quá trình chuyển dịch nền kinh tế tự cấp tự túc sang nền kinh
tế sản xuất hàng hoá, đời sống vật châts, tinh thần của bà con trong xã đã đợc ổn định và
cải thiện, trật tự an toàn xã hội và an ninh thôn xóm đợc đảm baỏ.
Tuy nhiên so với tiềm năng sẵn có của xã thì nhịp độ phát triển kinh tế còn ở mức thấp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và cha đồng đều giữa các thôn trong xã. sản xuất
nông nghiệp của Tam Hiệp về cơ cấu sản xuất còn đơn điệu, cha phát huy đợc thế mạnh
của xã ngoại thành. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp còn nghèo nàn cha đáp ứng đợc nhu
cầu của thị trờng của thành phố là phong phú sản phẩm và chất lợng cao.
Công nghịêp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ bé phát triển phân tán cha có quy hoạch, kế
hoạch cụ thể và thiếu chính sách khuyến khích, u tiên nên cha có ngành nghề chủ lực trong
nền kinh tế để tập trung đầu t và phát triển.
Thơng mại-dịch vụ của xã trong những năm gần đây phát triển rất mạnh. Do đời sống cảu
nhân dân trong xã ngày càng tăng lên, nhu cầu cho phục vụ đời sống ngày càng nhiều và
lại nằm gần các thị trờng lớn nh Hà Nội,thị xã Hà Đông, cho nên khá phát triển nhng khai
thác hết và tính hiệu quả cha cao.

thậm trí cả đất ba vụ có hiệu quả kinh tế cao vẫn bị đa vào cấp đất ở và đất chuyên dùng.
Mặt khác, xã cũng cha thành công trong việc lập dự án chuyển đổi cơ cấu 3,75 ha đất sản
xuất kém hiệu quả do hộ gia đình quản lý sử dụng bị ngập úng thờng xuyên để cải taọ đa
vào nuôi cá.
Nói chung biến động đất đai ít. Tam Hiệp trong những năm gần đây có biến đổi lớn, đời
sống nhân dân đã đợc cải thiện, trên địa bàn khôngcó sự biến động lớn nh thành lập các xí
nghiệp, công ty lớn. Do vậy, đất đai của xã tơng đối ổn định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status