Loãng xương ở người cao tuổi - Pdf 20

ĐẶT VẤN ĐỀ
Loãng xương là bệnh lý được đặc trưng bởi sự giảm mật độ xương và chất lượng
xương làm xương trở nên giòn và dễ gãy thậm chí gãy xương xảy ra chỉ với một sang
chấn nhẹ. Loãng xương được mệnh danh là “kẻ thù giấu mặt” vì quá trình mất xương
diễn ra liên tục trong nhiều năm liền mà không có một triệu chứng nào rõ ràng, chỉ
đến khi có biểu hiện gãy xương mới được biết đến nên ít người được chẩn đoán sớm
và điều trị có hiệu quả[3-4].
Đối tượng chịu tác động mạnh nhất bởi bệnh loãng xương là người cao tuổi. Ở độ
tuổi 50 chỉ có khoảng 5% người cao tuổi mắc bệnh; con số này tăng khoảng 7% ở độ
tuổi 60; bước sang độ tuổi 70 con số này vọt lên 33% và sẽ tăng lên đến 57% ở độ
tuổi 80; đối với những người thọ trên 80 tuổi tỷ lệ mắc bệnh là trên 60%[4].
Với mức độ phổ biến và nguy hiểm như vậy, trong những năm gần đây loãng xương
được xem là một vấn đề sức khỏe y tế công cộng toàn cầu có ảnh hưởng đến hàng
triệu người trên toàn thế giới[33]. Năm 2008 ước tính có khoảng 75 triệu người ở
khắp châu Âu, Mỹ và Nhật Bản bị tác động bởi LX và con số này sẽ tăng lên gấp đôi
trong vòng 50 năm tới[24]. Tại Nga có khoảng 33,8% phụ nữ và 26,9% nam giới trên
50 tuổi bị mắc loãng xương và có ít nhất khoảng 34 triệu người có nguy cơ cao gãy
xương do loãng xương[1]
Tại châu Á, ước tính tỷ lệ gãy xương đùi có liên quan đến loãng xương sẽ tăng lên từ
2-3 lần trong vòng 30 năm tới. Đến năm 2050 tỷ lệ số ca bị gãy xương do loãng
xương tại châu Á sẽ chiếm trên 50% tổng số ca gãy xương của toàn thế giới. Tại
Trung Quốc, ước tính có khoảng 69,4 triệu người trên 50 tuổi bị tác động bởi loãng
xương. Dự báo đến năm 2050 số người mắc loãng xương và giảm mật độ xương ở
Trung Quốc vào khoảng 533,3 triệu người. Tại Ấn Độ, ước tính đến năm 2013 số
người bị loãng xương sẽ đạt đến con số 36 triệu người[2].
Các báo cáo dịch tễ học về loãng xương ở Nam Phi cho thấy, năm 2010 ước tính có
khoảng 2 triệu người trên 50 tuổi bị mắc loãng xương. Số ca gãy xương đùi hàng
năm có liên quan đến loãng xương ở quốc gia này là 54890 ca[5].
Gãy xương do loãng xương để lại những hậu quả rất nghiêm trọng cho người bệnh
như: tàn tật suốt đời, chất lượng cuộc sống bị hạ thấp, giảm tuổi thọ và tử vong. Bên
cạnh đó là những tác động to lớn về mặt kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia [5]. Theo

2. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng bệnh loãng xương của người
cao tuổi tại xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
3. Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh loãng xương của người cao tuổi tại
xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là người cao tuổi từ 60 trở lên, bao gồm cả nam và nữ
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
Thời gian 12 tháng: từ tháng 01/2012-12/2012
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1. Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả 1 tỷ lệ trong cộng đồng
2
2/1
2
)1(
d
pp
Zn

=

α
Trong đó:
Z

(phụ lục 2). Sau khi sàng lọc số người đủ tiêu chuẩn là 467 người
Bước 2: thiết lập khung mẫu và chọn đối tượng nghiên cứu
- Lập khung mẫu các đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
- Lựa chọn đối tượng bằng thủ tục chọn ngẫu nhiên trong phần mềm SPSS 13.0
- Giấy mời tham gia nghiên cứu được gửi đến các đối tượng đã được lựa chọn
2.5. Tổ chức thu thập số liệu
2.5.1. Phương tiện thu thập số liệu
- Cân trọng lượng: sử dụng cân Nhơn Hòa có vạch chia tới mg
- Thước đo chiều cao: sử dụng thước đo có chia vạch tới centiment
- Máy siêu âm đo tỷ trọng xương gót chân: máy Achilles của hãng GE Mediacl
System được sản xuất năm 2011 tại Mỹ
2.5.2. Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi thiết kế theo mục tiêu nghiên cứu gồm 7 phần (phụ lục 3):
- Phần A: những thông tin về nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu
5
- Phần B: tiền sử gãy xương và tiếp cận dịch vụ y tế, truyền thông
- Phần C: tiền sử sản phụ khoa (chỉ dành cho nữ giới)
- Phần D: kiến thức về bệnh loãng xương được xây dựng dựa trên thang đo
“OKAT” (Osteoporosis Knowledge Test) do tác giả K. Kim xây dựng vào năm
1991 và được tác giả P.P Hurstchỉnh sửa bổ sung vào năm 2006. Thang đo gồm 24
câu hỏi chia thành 4 phần: dấu hiệu, hậu quả, yếu tố nguy cơ và cách dự phòng
bệnh. Với 3 lựa chọn cho mỗi câu hỏi gồm: đúng hoặc sai hoặc không biết. Hệ số
Cronbach Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo, trong nghiên
cứu này lựa chọn hệ số Cronbach Alpha ≥ 0,8[40].
- Phần E: thái độ về bệnh loãng xương được xây dựng dựa trên thang đo “OHBS”
(Osteoporosis Health Belief Scale) do tác giả K. Kim xây dựng vào năm 1991 và
được tác giả P.P Hurstchỉnh sửa bổ sung vào năm 2006. Thang đo gồm 13 câu hỏi
chia thành 4 phần: thái độ về tính nhạy cảm với bệnh, với tính nguy hiểm của
bệnh, về lợi ích của tập thể dục, về lợi ích của calci. Bộ câu hỏi được đánh giá
theo thang điểm Likert, gồm 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn

dày hoặc đỏ sần của da. Với những trường hợp này có xịt cồn vào da trước khi đo. Vị
trí của người được đo: Chỉnh tư thế bàn chân, bắp chân và hông đều nằm trên một
đường thẳng. Không để chân đè nặng lên giá đỡ bắp chân vì có thể làm gãy giá đỡ.
Cách đo: đối tượng nghiên cứu ngồi trên ghế, được người đo hướng dẫn cách đặt bàn
chân vào máy đo. Đợi trong khoảng 15 - 30 giây, máy sẽ đưa ra kết quả
2.5.5. Điều tra viên và giám sát viên
- Điều tra viên là các sinh viên Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
- Cán bộ đo mật độ xương là nhân viên của công ty sữa Anlene
- Giám sát viên là nghiên cứu viên
2.5.6. Quy trình đảm bảo và kiểm soát chất lượng số liệu
Để các thông tin thu thập được có chất lượng tốt nhất, bộ câu hỏi được thiết kế logic
với những ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu để đối tượng có thể dễ dàng trả lời. Trước khi
tiến hành điều tra hàng loạt, bộ câu hỏi được điều tra thử trên 30 đối tượng sau đó
được điều chỉnh cho phù hợp.
Trước khi tiến hành điều tra các điều tra viên được tập huấn và điều tra thử trên 2 đối
tượng. Các công cụ như cân, thước đo sẽ được kiểm tra chính xác trước khi triển khai
thu thập số liệu. Quá trình điều tra được giám sát chặt chẽ.
2.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.6.1. Làm sạch và nhập số liệu
7
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được làm sạch và nhập bằng phần mềm EpiData 3.1.
Quá trình nhập liệu được nhập 2 lần riêng biệt bằng 2 người khác nhau, sau đó so
sánh giữa 2 bản số liệu để tìm ra những sai sót và sửa chữa.
Các số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0
2.6.2. Phân tích số liệu
Vì các biến liên quan có các loại khác nhau nên một loạt các phân tích thống kê đã
được thực hiện. Sử dụng các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để mô tả các biến
định lượng như tuổi, mật độ xương. Tần số và tỷ lệ được dùng để tóm tắt biến phân
loại và thứ hạng như: giới tính, học vấn… Sử dụng test χ2 để so sánh sự khác biệt về
tỷ lệ loãng xương giữa các nhóm; sử dụng OR và khoảng tin cậy để đo lường độ

- Giảm mật độ xương: -2,5 đến -1
- Loãng xương: T-score < -2,5
Thứ
bậc
Dựa vào chỉ
số T-score đã
đo được của
mỗi đối tượng
8
Mục tiêu 2: Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng bệnh loãng xương của
người cao tuổi tại xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Kiến thức về bệnh loãng xương của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2.2: Các biến số mô tả kiến thức về loãng xương của đối tượng nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa
Phân
loại
Phương
pháp
1
Triệu chứng
của bệnh
Là các triệu chứng thường gặp của
bệnh loãng xương
2
Hậu quả của
bệnh
Là những hậu quả mà người bệnh
phải gánh chịu nếu mắc bệnh LX
3
Các yếu tố

4
Lợi ích của
calci với cơ thể
Cảm nhận của đối tượng về vai trò
của calci đối với cơ thể
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status