BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỆ THỐNG
THÔNG TIN
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC
PGS. TS. HÀ QUANG THỤY
HÀ NỘI 01-2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1
Nội dung
1. Khái niệm và đặc trưng
của quản lý chiến lược
2. Lập kế hoạch chiến lược
3. Thi hành và đánh giá chiến lược
4. Quản lý chiến lược và quản lý dự án
2
3
1. Khái niệm và đặc trưng
Mục tiêu của nội dung được trình bày
Giải thích được bản chất của quản lý chiến lược
Lên danh mục và giải thích các thành phần chính của quá trình
quản lý chiến lược
Minh chứng hiểu biết về tuyên bố sứ mạng và mục đích
Giải thích sự khác biệt giữa mục đích (goal) và mục tiêu (objective)
Điều khiển một phân tích SWOT
Quản lý chiến lược là một quá trình xây dựng, thi hành và
đánh giá các quyết định liên chức năng cho phép một tổ
chức đi tới các mục tiêu của nó
(David, F.R. (2003). Strategic Management: Concepts and Cases,
Nineth Edition. Prentice Hall, Pearson Education International,
2003).
6
Nội dung cơ bản của quản lý chiến lược
Là quá trình tích hợp quản lý, tiếp thị, tài chính/kế toán,
sản xuất/điều hành, nghiên cứu và phát triển và các hệ
thống thông tin máy tính trở thành một kế hoạch hành
động tổng thế hoặc chiến lược nhằm đạt mục tiêu của tổ
chức.
Ngoài việc thiết lập và thi hành, quá trình quản lý chiến
lược cũng bao gồm việc đánh giá liên tục hiệu năng của
tổ chức.
7
Tầm quan trọng của QLCL
Về lợi thế cạnh tranh
Định hướng các thành viên của tổ chức đúng vị trí
phù hợp với nỗ lực của họ
Trình bày nhu cầu đổi mới (cách tan), đưa ra một
tiếp cận có tổ chức để khuyến khích các ý tưởng
mới về chiến lược.
năng quản lý của lập kế hoạch là thiết lập mục đích và quyết định
cách tốt nhất để đạt được mục đích là có tính sống còn của tổ chức.
Một quá trình bao gồm việc thiết lập các mục đích (goals)
và kế hoạch phát triển nhằm đạt được mục đích đặt ra, và
cuối cùng, vì hiệu suất (efficiency) và hiệu quả
(effectiveness) của tổ chức.
12
Vai trò của lập kế hoạch chiến lược
Lập kế hoạch nhằm cung cấp chủ trương định
hướng cho mọi thành viên trong tổ chức
Lập kế hoạch hỗ trợ việc đương đầu với tính bất
định bằng cách buộc người quản lý “nhìn xa trông
rộng” (nhìn về phía trước), lường trước các biến
động, quan tâm tới ảnh hưởng của sự thay đổi và
đưa ra các hành động phù hợp.
Lập kế hoạch thiết lập các mục đích hoặc các
chuẩn được dùng trong kiểm soát.
13
Quá trình lập kế hoạch chiến lược
Sứ mạng
Các mục đích
(Các mục tiêu)
Các
kế hoạch
Đạt được
mục đích
(Hiệu suất và
Tầm nhìn của Tyson Foods là “sự lựa chọn đầu tiên trên thế giới đối với
các giải pháp protein và cực đại giá trị cổ đông”. Tác giả bình luận:
Tuyên bố TỐT, ngoại trừ trường hợp TF cung cấp sản phẩm không là
protein
Tầm nhìn của General Motors là “Dẫn đầu thế giới về các sản phẩm
giao thông và dịch vụ liên quan”. TGBL: Tuyên bố TỐT.
Tầm nhìn của PepsiCo là “Cải thiện mọi khóa cạnh của thế giới mà
chúng ta hoạt động- môi trường, xã hội, kinh tế - tạo ra ngày mai tốt hơn
ngày nay”. TGBL: Tuyên bố quá mơ hồ, nên tiết lộ kinh doanh nước giải
pháp và thực phẩm.
[David11] Fred R. David. Strategic Management: Concepts and Cases,13th ed. , 2011
Lời bàn: Như một phần của sứ mạng song bao gồm một số nội dung cụ thể hơn.
16
Tầm nhìn (vision)
Ví dụ
Tầm nhìn của Dell là “Tạo ra văn học công ty ở đó sự xuất sắc môi
trường là bản chất thứ hai”. TGBL: Tuyên bố quá mơ hồ, nên tiết lộ kinh
doanh máy tính; từ “môi trường” thường được dùng với nghĩa môi
trường tự nhiên và như vậy là không rõ ràng ở đây.
Tầm nhìn của First Reliance Bank là “Trở thành tổ chức như một ngân
hàng lớn nhất và lợi nhuận hầu như cao nhất ở Nam California”. TGBL:
Đây là ngân hàng mới, có trụ sở tại Florence, South Carolina, mục đích
này không thể đạt được trong năm năm, tuyên bố này quá tương lai.
Tầm nhìn của Samsonite là “cung cấp các giải pháp sáng tạo cho du
Lời bàn: Sứ mạng bao trùm tầm nhìn.
18
Sứ mạng (mission)
Các khía cạnh cần được tuyên bố trong sứ mạng
1. Khách hàng: Customers.
2. Sản phẩm/Dịch vụ : Products/Services
3. Mối quan tâm hình ảnh quảng bá: Concern for Public Image
4. Công nghệ: Technology
5. Mối quan tâm về sự tồn tại, tăng trưởng, lợi nhuận: Concern for
Survival /Growth /Profits
6. Triết lý: Philosophy
7. Bản sắc riêng: Self-Concept
8. Thị trường: Markets
9. Sự quan tâm tới nhân viên: Concern for Employees
[David11] Fred R. David. Strategic Management: Concepts and Cases,13th ed. , 2011
19
Sứ mạng: ví dụ dạng đầy đủ
Một số ví dụ
Chúng tôi mong muốn làm cho PepsiCo hàng đầu thế giới (3) sản
phẩm tiêu dùng, tập trung vào các loại thực phẩm và đồ uống tiện
dụng (2). Chúng tôi tìm kiếm sản xuất phần thưởng tài chính lành
mạnh cho các nhà đầu tư (5) như chúng tôi cung cấp cơ hội phát
triển và thăng tiến cho nhân viên (9), cho các đối tác kinh doanh của
chúng tôi và các cộng đồng (8) mà chúng tôi hoạt động. Trong tất cả
mọi thứ chúng tôi làm, chúng tôi cố gắng để hành động với sự trung
thực, công bằng, cởi mở và toàn vẹn (6). (Tác giả bình luận: Tuyên
bố thiếu ba thành phần: Khách hàng, Công nghệ, và Triết lý)
21
Sứ mạng Trường ĐHCN, ĐHQGHN
một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học chất lượng cao, bồi
dưỡng nhân tài, nghiên cứu phát triển và ứng dụng các lĩnh vực
khoa học - công nghệ tiên tiến;
một địa chỉ sáng tạo tri thức và công nghệ mới;
một trường đại học tiêu biểu cho hệ thống giáo dục đại học của
Việt Nam trong nền kinh tế tri thức.
Ví dụ về phát biểu sứ mạng
22
”Peking University has become a center for teaching and research
and a university of a new type, embracing diverse branches of
learning such as basic and applied sciences, social sciences and
the humanities, and sciences of medicine, management, and
education. Its aim is to rank among the world's best universities in
the future”. http://english.pku.edu.cn/AboutPKU/
một trung tâm giảng dạy và nghiên cứu, một trường đại học kiểu
mới, đa ngành về khoa học cơ bản và ứng dụng, khoa học xã hội
và nhân văn, và khoa học về y học, quản lý, và giáo dục. Chủ đích
của PKU là một trường đại học tốt nhất thế giới trong tương lai
Ví dụ về phát biểu sứ mạng
23
The mission of Seoul National University in the twenty-first century
http://www.u-tokyo.ac.jp/en/about/president.html
25
2. Phân tích cạnh tranh trong xây
dựng chiến lược
Phân tích SWOT (Strengths - Weaknesses, Opportunities -
Threats), dựa vào:
Đánh giá môi trường
Các nhân tố của môi trường tổng thể (Mega environment) và môi
trường bài toán (task environment)
Mô hình 5 nguồn cạnh tranh (Porter’s five competitive forces model)
Đánh giá tổ chức
Các nguồn lực và năng lực của tổ chức
Năng lực đặc biệt: hiếm và khó mô phỏng tài nguyên của một tổ
chức.