Một số vấn đề về quản lý chất lợng dự án TS. Bùi ngọc toàn
Bộ môn Dự án v Quản lý dự án
Khoa Công trình - Trờng Đại học GTVT
Tóm tắt: Quản lý chất lợng l một đề ti mang tính thời sự nóng hổi, thu hút đợc sự chú
ý đặc biệt của các nh quản lý. Vậy vấn đề ny trong khuôn khổ một dự án đợc xem xét nh
thế no? Bi báo đa ra khái niệm chất lợng dự án v trình by một số vấn đề cơ bản liên
quan đến quản lý chất lợng.
Summary: Quality Management becomes one of burning issues that attracts special
attention of managers. Therefore, how will be this issue considered within the framework of a
project? This article aims to present the concept of Project Quality and some major problems
related.
i. một số quan niệm hiện đại về chất lợng
1.1. Khái niệm về chất lợng
Hiện nay có rất nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau về chất lợng, mỗi quan điểm đều có
những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau. Tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 đã đa ra định nghĩa
nh sau: "Chất lợng l mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có".
Yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã đợc công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc.
- Yêu cầu đợc công bố là những yêu cầu đã đợc nêu ra dới dạng tài liệu hoặc bằng lời
nói. Yêu cầu quy định trong hợp đồng là một dạng yêu cầu đã đợc công bố.
- Yêu cầu "ngầm hiểu chung" là những thực hành mang tính thông lệ hay phổ biến đối với
một tổ chức, khách hàng và các bên quan tâm khác. Những yêu cầu loại này không đợc công
bố trong các quy định, hợp đồng, nhng mặc nhiên đợc mọi ngời liên quan hiểu rõ.
1.2. Chất lợng theo nghĩa hẹp và chất lợng toàn diện
Khái niệm chất lợng theo nghĩa hẹp là gắn với các đặc tính vốn có của sản phẩm, đối
tợng. Đặc tính vốn có là những đặc tính tồn tại dới dạng nào đó thuộc đối tợng/sản phẩm đó.
Thoả mãn nhu cầu
Vấn đề ở chỗ ngời Nhật đã khai thác triệt để đợc các lợi ích của chất lợng tốt nên đã kéo
đợc điểm thấp nhất của đờng tổng chi phí dịch hẳn về phía phải.
ii. quản lý chất lợng
2.1. Quản lý chất lợng là gì?
Quản lý chất lợng đã đợc áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, trong mọi lĩnh vực,
trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, có tham gia vào thị trờng quốc tế
hay không. Quản lý chất lợng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm. Mọi tổ chức
muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng quốc tế đều phải tìm hiểu và áp
dụng có hiệu quả các t tởng và công cụ của quản lý chất lợng.
Quản lý chất lợng l các hoạt động có phối hợp của một tổ chức nhằm định hớng v
kiểm soát về chất lợng.
Theo ISO 9000: "Quản lý chất lợng là tất cả những hoạt động của chức năng chung của
quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lợng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện
chúng bằng các biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng, kiểm soát chất lợng, bảo đảm chất
lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ hệ chất lợng".
2.2. Quá trình phát triển của chiến lợc quản lý chất lợng
Quản lý chất lợng có tầm mức cao thấp khác nhau. Có thể tạm phân chia quá trình phát
triển của quản lý chất lợng thành bốn giai đoạn (bốn tầm mức) từ thấp đến cao nh sau: kiểm tra
chất lợng, kiểm soát chất lợng, bảo đảm chất lợng và quản lý chất lợng toàn diện (hình 3).
4. Quản lý chất lợng toàn diện (TQM - Total Quality Management)
* Nhằm mọi mục tiêu: chất lợng - giá thành - cung ứng (giao hàng) - an toàn,
(gọi tắt là QCDS: Quality, Costs, Delivery, Safety).
* Quan tâm đến mọi lợi ích: của khách hàng, xã hội và các thành viên của tổ chức.
* Đặt trọng tâm vào huy động con ngời, tuy không xem nhẹ tiêu chuẩn hoá.
* Liên tục và không ngừng cải tiến chất lợng.
Mức đạt ISO 9000
3. Bảo đảm chất lợng (Quality Assurance)
* Tạo lòng tin ở khách hàng về quản lý chất lợng bằng:
_ hệ thống văn bản, hồ sơ trong quản lý chất lợng;
Mối quan hệ giữa chất lợng sản phẩm dự án và chất lợng bản thân dự án có thể đợc
miêu tả qua các ví dụ đơn giản sau:
- Các nỗ lực đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời hạn bằng cách tăng cờng độ làm việc
có thể dẫn đến sự tăng lên của các sai lỗi trong các quá trình công nghệ, làm ảnh hởng đến
các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm. Nghĩa là, các nỗ lực đảm bảo chất lợng bản thân dự án có
thể dẫn đến chất lợng kém của sản phẩm dự án.
- Các nỗ lực đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của sản phẩm dự án dẫn đến sự kéo dài thời
gian trong thực hiện các công việc hoặc dẫn đến nhu cầu tăng thêm về chi phí. Nh vậy, các nỗ
lực đảm bảo chất lợng sản phẩm dự án có thể dẫn đến chất lợng không đảm bảo của bản
thân dự án.
Giao hàng Giá cả
Thoả mãn nhu cầu
Dịch vụ
chất lợng
sản phẩm dự
chất lợng bản
thân dự án
Hình 4. Chất lợng sản phẩm dự án v chất lợng bản thân dự án
3.2. Nội dung công tác quản lý chất lợng dự án
Quản lý chất lợng dự án bao gồm tất cả các chức năng nh lập kế hoạch chất lợng, tổ
chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động trong dự án nhằm thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Trong khuôn khổ một bài báo, tác giả chỉ xin trình bày vòng tròn W. E. Deming
(hình 5) thể hiện các nội dung của công tác quản lý chất lợng.
A
P
C
D
việc sửa đổi hoặc thiết kế lại một quy trình mới.
- Biểu đồ kiểm tra (Control Chart) để theo dõi kết quả của một quá trình với đầu ra thờng
kỳ để xác định xem nó có bộc lộ các biến thể hoặc các điều kiện ngoài tầm kiểm soát. Nó cho
thấy quá trình có đợc kiểm soát hay không và cần cải tiến điều gì.
- Biểu đồ phân tán (histogram) biểu thị sự phân bố của các trị số quan sát đợc theo các
khoảng quan sát nh nhau, cho thấy khuynh hớng của sự kiện.
- Biểu đồ Pareto dựa trên nguyên lý Pareto cho rằng chỉ có một số ít nguyên nhân gây ra
những hậu quả chủ yếu. Biểu đồ biểu diễn mức độ đóng góp tơng đối (theo %) của từng
nguyên nhân vào vấn đề, qua đó xác định đợc các nguyên nhân quan trọng nhất gây tổn thất
về chất lợng để tìm cách khắc phục và cải tiến.
- Đồ thị phân vùng (Scatter Diagram) biểu thị quan hệ giữa 2 số liệu phụ thuộc nhau, đợc
sử dụng khi quan hệ này có vai trò quan trọng trong việc cải tiến chất lợng của một tổ chức.
Tài liệu tham khảo
[1]. Bộ Xây dựng. Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng. Ban hành kèm theo quyết định số
18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
[2]. Bộ Xây dựng. Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000 và hệ chất lợng trong xây dựng. NXB Xây dựng, 1999.
[3]. TS. Lu Thanh Tâm. Quản trị chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế. NXB ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2003.
[4]. Đinh Sỹ Chơng. ISO 9000. Giải thích và hớng dẫn. áp dụng trong xây dựng. NXB Xây dựng, 1999
Cần thực hiện kiểm toán
(Tiếp theo trang 94)
Giờ đây, những doanh nghiệp yếu kém phải nhanh chóng giải thể để nhờng chỗ cho
doanh nghiệp có chí hớng và có sức vơn lên trong cơ chế thị trờng thực sự. Đối với bộ phận
các doanh nghiệp có khả năng trụ lại, câu trả lời duy nhất cho sự tồn tại và phát triển là hiệu
quả hoạt động của chính doanh nghiệp. Để làm đợc điều đó, trớc hết các doanh nhân phải có
trình độ, có đầu óc thật sự, biết nhìn xa trông rộng, biết và có khả năng sử dụng các công cụ
quản lý một cách hữu hiệu. Với lý do đó, KTNB - chức năng để đo lờng và đánh giá hiệu quả,
hiệu lực mọi hoạt động trong doanh nghiệp - nhất thiết phải đợc sử dụng với t cách là một
công cụ quản lý, một hoạt động độc lập với hệ thống phơng pháp, kỹ thuật nghiệp vụ riêng do