Báo cáo khoa học: "Phương pháp mới tính kết cấu có liên kết dị hướng" - Pdf 20


Phơng pháp mới tính kết cấu
có liên kết dị hớng

GS. Vũ Đình lai
PGS. TS. Nguyễn Xuân Lựu

Bộ môn Sức bền vật liệu
Khoa Công trình - Trờng Đại học GTVT

Tóm tắt: Việc giải bi toán kết cấu có liên kết dị hớng nói chung, một chiều nói riêng l
một trong những vấn đề đợc quan tâm trong Cơ học vật rắn biến dạng. Trong công trình ny,
tác giả trình bầy một phơng pháp tính bằng cách xây dựng một đặc trng biến dạng của liên
kết dị hớng thích hợp để đa vo phép tính lặp tuyến tính. Một số thí dụ minh họa cho thấy
phơng pháp có hiệu quả v có thể đạt đợc độ chính xác mong muốn.
Summary: The analysis of the structures having unidirectionnal bearings in particular and
anisotropic bearings in general is an interesting issue in Deformable Bodies Mechanics. In this
paper, an efficace repetition linear method of calculus based on a compact function of
deformation characteristic of the anisotropic bearings is introduced.

i. vi nét về liên kết đn hồi tuyến tính dị hớng
Kết cấu có liên kết đàn hồi dị hớng (không đối xứng) gặp rất nhiều trong kỹ thuật. Nếu là
liên kết ngoài, ta có thể kể một số thí dụ: liên kết giữa vỏ hầm, vỏ cống ngầm với môi trờng chỉ
chịu nén, không chịu kéo (mô hình và đặc trng đàn hồi của loại liên kết này đợc vẽ trên hình
1,a) ; các liên kết dây mềm chỉ chịu kéo, không chịu nén (Hình 1,b); hệ nhíp hoặc lò xo 2 cấp
đàn hồi (Hình 1,c). Nếu là liên kết trong, ta cũng có thể có những mô hình tơng tự (Hình 1,d).
= 1024 phơng án để thử [1]. Trong [2], các tác giả đã sử dụng
phơng pháp biến phân và giải bằng phơng pháp quy hoạch toàn phơng.
Khi giải bài toán có LKĐHTT1C, ta phải định ra những hệ coi là làm việc để tìm xem hệ nào
có các liên kết thỏa mãn tiêu chí lm việc, tức là hệ mà những liên kết làm việc thỏa mãn những
phơng trình cân bằng và chuyển vị. Vì vậy, có thể nói việc phơng pháp giải bài toán có
LKĐHTT1C hay rộng hơn là LKĐHTTDH là phơng pháp tìm ra hệ làm việc bằng một cách tính
dần đúng đơn giản nhất, có hệ thống và hiệu quả, đặc biệt trong điều kiện có sự hỗ trợ của máy
tính thì việc thử dần một cách tự động rất có ý nghĩa.

N
a
)
b
)

N Hình 2.
Trong phơng pháp trình bầy ở đây, chúng tôi dùng phơng pháp tính lặp. Việc tính nhằm
thu hẹp dần khoảng cách giữa hai cận trên và dới của các các lời giải tuyến tính, do đó phơng
pháp có tên gọi là phơng pháp tuyến tính. Vì các phơng án tính lặp đều là những bài toán
tuyến tính, nên nếu tồn tại nghiệm thì tự nó đã bảo đảm tính ổn định hình học của phơng án
làm việc tìm đợc.
ii. mô hình toán của lkđhttdh
Giả thử có LKĐHTTDH mà đặc trng đàn hồi vẽ trên hình 3. Những hệ số k và k' là thể hiện
độ cứng của 2 nhánh. Ta xác định 2 đại lợng trung gian a và b để cho:

N = (1 + )
2
k
+ ( 1 - )
2
k
||. (4)
Trờng hợp LKĐHTT1C (hình 4), = 0, khi đó:
N =
2
k
+
2
k
||. (5)

N
k
1
N
k
1
k
1

(D,v) +
2
k
L
2
(v) +
2
k
L
2
(|v|) + L
3
(q) = 0,
hay
L
1
(D,v) +
2
k
L
2
(v) = L
3
(q) -
2
k
L
2
(|v|) . (7)
Gọi số hạng thứ 2 của vế phải -

+ 4m
4
v = -
EJ
q
- 4m
4
|v| (8)
trong đó: m =
4
EJ8
k

Nói chung trong những bài toán có liên kết là hàm liên tục đợc giải lặp, hàm tải trọng bù ở
vế phải không đơn giản, do đó việc giải có nhiều khó khăn. Để giải quyết những bài toán trong
thực tế, ngời ta thờng áp dụng hệ có liên kết rời rạc, hoặc đợc rời rạc hóa.
Thí dụ 1. Để minh họa phơng pháp, ta tính một dầm cứng có 5 gối tựa đàn hồi tuyến tính
không đối xứng (hình 5). Tọa độ các điểm đặt lực P quy định theo hình vẽ.
o
x
p
=xa
P
1
2
3
45
a a
a
a

5
= P,
aN
1
+ 2aN
2
+ 3aN
3
+ 4aN
4
+ 5aN
5
= xaP, v
2
=
4
3
v
1
+
4
1
v
5
,
v
3

v
i
+ (1 - )
2
k
|v
i
|,
từ 2 phơng trình cân bằng ta rút ra
v
1
+ v
5
=
)1(10
1
+
[ 8
k
P
- (1 - )CVB1] ,
v
1
+ 2v
5
=
)1(20
1
+
[ 8 x

| + 3|2v
1
+ 2v
5
| + 4|v
1
+ 3v
5
| + 20|v
5
|,
x: tọa độ tỉ đối của lực P tính từ gốc 0: x = x
P
/a.
Dới đây là một số kết quả tính theo và x, với P/k = 100.

Bảng 1.

x v
1
v
2
v
3
v
4
v
5
Điểm gặp
1

-22,904
-27,363
-35,103
-51,913
0,75
0,73
0,69
0,65
0,57

Bảng 2.

x v
1
v
2
v
3
v
4
v
5
Điểm gặp
0
0
0
0
0
0
0

10
20
30
33,333
0
-299,999
-41,667
0
20
40
58,333
100
0,25
0,58
1
0,5
0
0,42
0,75
Bảng 3.

x v
1
v
2
v
3
v
4
v

0,08
0,02
Trên hình 5 vẽ chuyển vị của thanh khi có liên kết 1 chiều ( = 0) tơng ứng với x = 1,5
(dòng 2, bảng 2).
Nhận xét về những kết quả thu đợc trong thí dụ 1:
1. Các kết quả thu đợc ở các bảng 1,2,3 đều thỏa mãn tiêu chí của liên kết dị hớng khi
kiểm tra sự cân bằng của các phản lực liên kết. Thí dụ đối với trờng hợp ở dòng thứ 3 bảng 1,
ta thấy các điều kiện cân bằng đợc thỏa mãn:
62,189 + 39,801 + 17,413 - 0,6(4,975 + 27,363) - 100 = 0,000,
1.39,801 + 2.17,413 - 0,6(3.4,975 + 4.27,363) = 0,000.
2. Bảng 3 là 2 trờng hợp lực đặt ngoài nhịp thanh (x = 0). Nếu liên kết theo 2 chiều đều
khác không ( = 0,6) thì thanh có chuyển vị hữu hạn. Nếu liên kết chỉ có 1 chiều ( = 0), thanh
mất ổn định hình học. Trong tính lặp, chuyển vị ở các liên kết tăng không ngừng, nghiệm coi nh
không xác định. Số liệu ghi ở bảng là số liệu sau 20, 100 và 500 lần lặp.
Thí dụ 2. Một dầm mềm có độ cứng EJ tựa trên 10 gối tựa đàn hồi tuyến tính độ cứng 1
chiều k ( = 0). Dầm có tải trọng R rải đều trên toàn chiều dài (l = 9a). Lực P có thể đặt tại gối
hoặc giữa các nhịp.
Sử dụng phơng pháp thông số ban đầu, ta thiết lập đợc 11 phơng trình để tính chuyển
vị ở 10 gối và góc quay ở gối 1. Những phơng trình viết dới đây gồm có: từ 1 đến 2 rút ra từ
những phơng trình cân bằng sau khi thay N
i
= 0,5kv
i
+ 0,5k|v
i
|, những phơng trình còn lại (từ 3
đến 11) là những điều kiện ở gối (từ gối 2 đến gối 10).

1. v
1

1
|-8|v
2
| -|v
9
|,
3. (1 - 4m)v
1
- v
2
+ a = -4m
k
P
(L2P)
3
- 4m
k
Q
1
4
+ 4m|v
1
| ,
4.

11. [1 - 4(n - 1)
3
m]v
1
- 4(n - 1)mv

EJ48
ka
3
: tỉ số giữa độ cứng liên kết và độ cứng dầm giản đơn có nhịp bằng a,
P/k: đặc trng tải trọng tập trung (số đo chuyển vị của 1 gối khi chịu lực P).
(LP): khoảng cách không thứ nguyên từ gối 10 đến tải trọng P,
(LiP): khoảng cách không thứ nguyên từ gối i đến P (chỉ tính những gối bên phải của P),
Q: tải trọng đợc rải đều.
Các kết quả tính ghi ở những bảng dới đây.
1
2

3 4
5
6
7
8 9
10
a a
aa
a
a
a
a
a
P
LP
Q

200
200
10
5
0,2P
0,2P
3
2
5
5
-75
-19
-198
-59
113
113
448
283
113
113
-198
-59
-75
-19
5
5
3
2


v
3
v
4
v
5
v
6
v
7
v
8
v
9
v
10
200 10 0,05P 199 5 -24 0 2 1 1 1 2 1
1
2
3 4
5
6
7
89



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status