CHUYÊN ĐỀ 9
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết
Khái niệm
Công ty chứng khoán là một định chế tài
chính trung gian chuyên kinh doanh
chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp
nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập.
Tại VN, theo quy chế về tổ chức và hoạt
động của CtyCK quy định:
CtyCK là CtyCP hay Cty TNHH thành lập
hợp pháp tại VN được UBCKNN cấp giấy
phép thực hiện một hoặc một số loại hình
kinh doanh CK: môi giới chứng khoán; tự
doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành
chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh CK
tại VN
Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và phát triển
ngành CK.
Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh CK.
Có mức vốn pháp định cho từng loại hình kinh
doanh.
3.1 Công ty chuyên doanh chứng khoán.
Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các
Cty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực
chứng khoán đảm nhận, các ngân hàng không
trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán.
Ưu điểm của mô hình này:
Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng.
Tạo điều kiện cho TTCK phát triển do tính chuyên môn
hoá cao hơn.
3.2 Công ty đa năng kinh doanh tiền tệ
và chứng khoán.
Các ngân hàng thương mại hoạt động với
tư cách là chủ thể kinh doanh chứng
khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ.
Mô hình này chia ra hai loại:
Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn
kinh doanh CK, kinh doanh bảo hiểm phải lập
Cty độc lập hoạt động tách rời.
Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được
kinh doanh CK, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh
kinh doanh tiền tệ.
phát hành
P.
Phân tích và
tư vấn
P.
Tự doanh
P.
Kế toán
Lưu ký
P.
Tổ chức
hành chính
Hệ thống các phòng ban chức năng được
chia ra làm 2 khối tương ứng với 2 khối công
việc mà công ty chứng khoán đảm nhận.
- Khối I (front office) :thực hiện giao dịch, mua
bán, kinh doanh chứng khoán ( liên hệ đến
khách hàng ).
Ứng với 1 nghiệp vụ kinh doanh CK, công ty
có thể tổ chức 1 phòng để thực hiện.
- Khối II (back office): thực hiện công việc yểm
trợ khối I.
Đối với các công ty chứng khoán lớn còn có
thêm chi nhánh văn phòng ở các địa phương
hoặc các nước khác hay có thêm phòng quan
giới:
Lao động cật lực, thù lao xứng đáng
Phẩm chất cần có : kiên nhẫn, giỏi phân tích
tâm lý và ứng xử
Nỗ lực cá nhân là quyết định, đồng thời không
thể thiếu sự hỗ trợ của công ty.
d. Các loại nhà môi giới chứng khoán:
Môi giới dịch vụ.
Môi giới chiết khấu.
Môi giới uỷ nhiệm hay môi giới thừa hành.
Môi giới độc lập (hay môi giới “2 đô-la”)
Nhà môi giới chuyên môn.
e. Các hoạt động:
Mở tài khoản giao dịch.
Ký kết Hợp đồng
Quản lý tiền và chứng khoán của khách
hàng.
Ưu tiên khách hàng thể hiện là lệnh của
khách hàng phải được thực hiện trước lệnh tự
doanh của công ty.
Bình ổn thị trường nhằm điều tiết cung cầu.
c. Quy trình nghiệp vụ trong hoạt động tự
doanh:
Giai đoạn 1: xây dựng chiến lược đầu tư
Giai đoạn 2: khai thác tìm kiếm cơ hội đầu tư
Giai đoạn 3: phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội
đầu tư
Giai đoạn 4: thực hiện đầu tư
Giai đoạn 5: quản lý đầu tư và thu hồi vốn
5.3 Bảo lãnh phát hành chứng
khoán.
a. Khái niệm:
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo
lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện
các thủ tục trước khi chào bán CK,
nhận mua một phần hay toàn bộ CK
của tổ chức phát hành để bán lại hoặc
mua số CK còn lại chưa được phân
* Theo mức độ ủy quyền của hoạt động tư
vấn :
Tư vấn gợi ý
Tư vấn ủy quyền
* Theo đối tượng của hoạt động tư vấn
Tư vấn cho người phát hành
Tư vấn đầu tư
c. Nguyên tắc của hoạt động tư vấn
Không bảo đảm chắc chắn về giá trị của
chứng khoán
Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời
tư vấn của mình có thể là không hoàn toàn
chính xác và khách hàng cần biết nhà tư
vấn không chịu trách nhiệm về những lời
khuyên đó.
Không được dụ dỗ, mời gọi khách hàng
mua hay bán loại chứng khoán nào đó,
những lời tư vấn phải được xuất phát từ cơ
sở khách quan, là sự phân tích khoa học.
5.5 Lưu ký chứng khoán