CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ
I-MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài, HS biết được :
+ Về kiến thức : Nắm được
-Vai trò của chất dinh dưỡng trong bửa ăn thường ngày.
-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
+ Về kỹ năng : Biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ
thể.
+ Về thái độ :
-Giáo dục HS : Biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăm uống
đủ chất dinh dưỡng.
II-CHUẨN BỊ :
-GV :
-HS : Bánh mì, các loại đậu, gạo, bắp.
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Diễn giảng, vấn đáp, thảo
luận nhóm, trực quan
IV-TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm ta bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS 3/ Giảng bài mới :
1/ Chất đạm ( protêin ) :
dinh dưỡng.
* GV cho HS quan sát hình 3-2
trang 67 SGK
* Quan sát hình 3-3 trang 67 SGK
rút ra nhận xét :
+HS quan sát nhận xét.
+ Con người từ lúc mới sinh đến khi
lớn lên sẽ có sự thay đổi rỏ rệt về
thể chất (kích thước, chiều cao, cân
nặng ) và về trí tuệ. Do đó chất đạm
được xem là chất dinh dưỡng quan
trọng nhất để cấu thành cơ thể và
giúp cho cơ thể phát triển tốt.
* Quan sát hình 3-5 trang 68 SGK
+HS quan sát nhận xét.
+ Nêu thiếu chất đường bột cơ thể
ốm, yếu, đói, dễ bị mệt. * Quan sát hình 3-6 trang 69 SGK
+HS quan sát.
thể.
2/ Chất đường bột ( Gluxit ) :
a-Nguồn cung cấp :
+ Tinh bột là thành phần chính,
ngủ cốc các sản phẩm của ngủ cốc (
bột, bánh mì, các loại củ ).
+ Đường là thành phần chính :
các loại trái cây tươi hoặc khô, mật
ong, sữa, mía, kẹo.
b-Chức năng dinh dưỡng :
-Cung cấp năng lượng cho mọi
hoạt động của cơ thể.
-Chuyển hoá thành các chất dinh
dưỡng khác.
3/ Chất béo ( Lipit ) :
a-Nguồn cung cấp :
+ Chất béo động vật : Mỡ động
vật, bơ, sữa.
+ Hãy kể tên các loại thực phẩm và
sản phẩm chế bíến cung cấp chất
béo.
+HS trả lời.
-Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.
-Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác.
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Về nhà học thuộc bài.
-Chuẩn bị tiếp bài cơ sở ăn uống hợp lý.
-Sinh tố, chất khoáng, chất xơ, nước có vai trò như thế nào
?
-Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn như thế nào ?
V-RÚT KINH NGHIỆM :