1
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BÀI TẬP LỚN
QUẢN TRỊ HỌC
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Vân
Nhóm SV thực hiện: Nhóm
Lớp:H1
Đề tài:
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Công ty CP xây dựng
Sông Hồng
1
1
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BÀI TẬP LỚN
QUẢN TRỊ HỌC
Đề tài:Hoàn thiện cơ cấu tổ chức CTCPXD Sông Hồng
Giáo viên hướng dẫn:Nguyễn Thị Hồng Vân
Nhóm SV thực hiện:Nhóm
Lớp:H1
2
1
Lớp:H1
Nhóm sinh viên:
Nguyễn Văn Hưng : dtk 0951070116
3
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu :
1. Lý do nghiên cứu đề tài:
Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức được phân công giữa
các phân hệ và cá nhân. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sẽ giúp ta xác định rõ mối
quan hệ giữa các hoạt động cụ thể; những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với
các cá nhân, bộ phận phân hệ của tổ chức; và các mối quan hệ quyền lực bên trong tổ chức.
Vai trò cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần
có một bộ máy hiệu quả trong hoạt động. Mặt khác hoàn thiện bộ máy quản lý sẽ làm cho bộ
máy quản lý tinh giảm, gọn nhẹ mà tính hiệu lực vẫn cao.vì vậy nhóm em chọn dề tài:
: "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP xây dựng sông hồng”
Chương 1: Cở sở lý luận chung về bộ máy cơ cấu tổ chức
Chương 2: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lí của Công ty
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty CP
XÂY DỰNG SÔNG HỒNG
5
1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ.
I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1. Khái niệm, nội dung và yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý.
1.1. Các khái niệm:
- Tổ chức:
Theo cách phân loại các yếu tố sản xuất thì: Tổ chức là sự kết hợp các yếu tố sản xuất.
Theo quá trình phát triển thì: Tổ chức là sự liên kết tất cả các cá nhân, quá trình hoạt
động trong hệ thống để thực hiện các mục đích đề ra.
Theo mối quan hệ: Tổ chức bao gồm sự xác định cơ cấu và liên kết các hoạt động
khác nhau của tổ chức.
- Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Tô chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã xác
định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm
cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp dưới. Cơ cấu
này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trưởng, người lãnh đạo phải chịu
hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền.
Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu này là người lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng
quản lý, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hệ thống mình phụ trách. Còn người thừa hành mệnh
lệnh chỉ nhận lệnh một người phụ trách và chỉ thi hành lệnh của người đó mà thôi.
- Ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ
trưởng.
- Nhược điểm: Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng
hợp, đồng thời cơ cấu này làm hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ cao theo
chuyên môn. Kiểu cơ cấu này chỉ áp dụng cho các tổ chức có quy mô nhỏ và việc quản lý
không quá phức tạp.
b. Mô hình cơ cấu theo chức năng.
Theo kiểu cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận riêng biệt
theo các chức năng quản lý, mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng nhất định.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng.
2
Lãnh Đạo
GĐ Sản Xuất GĐ Kinh Doanh
Các đối tượng Qlý
Các đối tượng Qlý
GĐ Tài Chính
Các đối tượng Qlý
1
Kiểu cơ cấu này sẽ hình thành nên người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm
nhận thực hiện một số chức năng nhất định. Mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức rất
phức tạp và chịu sự lãnh đạo của nhiều thủ trưởng. Như vậy khác với cơ cấu tổ chức trực
tuyến ở chỗ: người lãnh đạo chia bớt công việc cho người cấp dưới.
Ưu điểm: Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, sử dụng tốt cán bộ
mỗi bộ phận một mức độ tự do sáng tạo tương ứng để các cấp quản lý thấp hơn phát triển
được tài năng để chuẩn bị thay thế các cán bộ quản lý cấp trên khi cần thiết.
4
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TGĐ
MARKETING
P.TGĐ SẢN XUẤT P. TGĐ TÀI CHÍNH
Quản trị sản suấtQuản trị nhân lực Quản trị vật tư
Quản đốc A Quản đốc B Quản đốc C
Trợ lí TGĐ
1
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả.
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải mang lại hiệu quả cao nhất đối
với chi phí bỏ ra và đảm bảo hiệu lực hoạt động của các phân hệ về tác động điều khiển của
các lãnh đạo.
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý nhằm đưa ra một mô
hình phù hợp với quy mô doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác tổ chức quản lý và từ đó thúc đẩy doanh
nghiệp có mô hình quản lý nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong bất kỳ tổ chức kinh tế nào thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức
là hai mặt không thể tách rời nhau. Khi sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công
ty thì cơ cấu tổ chức cũng thay đổi theo, vì nếu không thay đổi theo thì bộ máy quản lý cũ sẽ
làm cản trở việc phấn đấu đạt được mục tiêu mới đề ra của tổ chức doanh nghiệp. Tuy nhiên
không phải bao giờ sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi hỏi sự thay đổi về
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi hỏi sự thay đổi bắt buộc của bộ máy quản lý, song
các kết quả nghiên cứu đều ủng hộ ý kiến bộ máy quản lý cần được thay đổi kèm theo nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh.
-Chiến lược và mục tiêu của tổ chức
Việc sử dụng công nghệ của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản
lý. Nếu các doanh nghiệp trú trọng đến công nghệ thì thường có định mức quản lý tốt, bộ
máy quản lý phải được tổ chức sao cho tăng cường khả năng của doanh nghiệp và cần thích
ứng kịp thời với sự thay đổi công nghệ nhanh chóng. Một hệ thống cơ cấu tổ chức phải phù
hợp với hệ thống công nghệ và phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong việc ra quyết định
liên quan đến công nghệ của doanh nghiệp.
- Môi trường kinh doanh.
Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là điều kiện đủ cho doanh nghiệp thành công trên
thương trường. Do vậy mức độ phức tạp của môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến tổ
chức bộ máy quản lý. Nếu môi trường luôn biến động và biến động nhanh chóng thì có được
thành công đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lý có mối quan hệ hữu
cơ.Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh đến tổ chức bộ máy quản lý. Khi cơ sở kỹ thuật cho hoạt
động quản lý đầy đủ, hiện đại, trình độ của cán bộ quản lý cao có thể đảm nhiệm nhiều công
việc sẽ góp phần làm giảm lượng cán bộ quản lý trong bộ máy quản lý, nên bộ máy quản lý
sẽ gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính hiệu quả trong quản lý.
- Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làm việc thì
họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ làm
giảm số lao động quản lý dẫn đến việc tổ chức bộ máy quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn.
Ngược lại, với những lao động không có ý thức làm việc, không tự giác sẽ dẫn đến số lượng
lao động quản lý gia tăng, làm cho lãnh đạo trong tổ chức đông lên, việc tổ chức bộ máy
quản lý khó khăn hơn.
6
1
4. Các phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Để hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trước hết bắt nguồn từ việc xác định
mục tiêu và phương hướng phát triển của hệ thống, trên cơ sở đó tiến hành tập hợp các yếu tố
của cơ cấu tổ chức và xác lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố đó. Việc hình thành cơ cấu
tổ chức cũng có thể bắt đầu từ việc mô tả chi tiết hoạt động của các đối tượng quản lý và xác
lập tất cả các mối quan hệ thông tin rồi sau đó mới hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản
hình của công ty có thể hình thành cơ cấu quản lý theo phương pháp hỗn hợp, nghĩa là kết
hợp cả hai phương pháp trên để lợi dụng ưu điểm của chúng.
II. VAI TRÒ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ.
1. Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý.
Một tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì mỗi con người không thể hành động riêng
lẻ mà cần phối hợp những lỗ lực cá nhân để hướng tới những mục tiêu chung. Quá trình tạo
ra của cải vật chất và tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống an toàn cho xã hội ngày càng
được thực hiện trên quy mô lớn với tính phức tạp ngày càng cao đòi hỏi phải có sự phân công
hợp tác của những con người trong tổ chức.
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý.
2.1. Tính tất yếu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý.
Trong hoạt động kinh tế các doanh nghiệp, tổ chức phải có bộ máy quản lý chuyên,
tinh, gọn nhẹ và linh hoạt để thực hiện quá trình quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách có hiệu quả nhất.
2.2. Hoàn thịên bộ máy quản lý có liên quan chặt chẽ đến chiến lược kinh doanh của tổ chức.
Hoàn thiện bộ máy theo hướng chuyên, tinh. gọn nhẹ và có hiệu lực:
Để đáp ứng được những yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị
trường khắc nghiệt như hiện nay cũng như để phát huy được hết vai trò, năng lực lãnh đạo và
quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống thì việc hoàn thiện bộ máy
theo hướng chuyên, tinh, gọn nhẹ là một tất yếu.
Bộ máy quản lý là lực lượng duy nhất có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý. Nó chỉ phát
huy được sức mạnh khi nó phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, còn không thì nó lại trở thành
lực lượng làm kìm hãm sự phát triển của tổ chức. Hoàn thiện bộ máy quản lý, làm cho bộ
máy quản lý có hiệu lực hơn, hoàn thiện nhiệm vụ quản lý phù hợp với quy mô sản xuất kinh
doanh, thích ứng với mọi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SÔNG HỒNG
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng
Tài sản Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng tài sản có 20.000 25.40 31.38 36.60
Tổng tài sản có lưu động 10.60 12.80 15.80 20.60
Tổng tài sản nợ 8.08 10.20 13.50 15.00
Tổng tài sản nợ lưu động 2.00 3.05 5.30 8.82
Tổng doanh thu 18.11 24.69 30.28 34.83
Vốn luân chuyển 86% 94.5% 95.50% 97.80%
Nguồn : http://www.incomex.com.vn/index.php?q
2.2. Về nguồn nhân lực.
Để thấy rõ tình hình biến động về nguồn nhân lực của Công ty qua các năm ta có bảng số
liệu sau:
Biểu 3: Nguồn nhân lực của công ty.
Đơn vị tính: Người
9
1
Nhân viên Năm2006 Năm2007 Năm2008 Năm2009 Năm2010
1. Tổng số 100 150 200 260 300
2. NV văn phòng 25 30 33 40 50
3.Nhân viên SX 75 120 167 220 250
3. Quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.
3.1. Quy trình sản xuất của Công ty.
Do mới đi vào hoạt động nên quy trình sản xuất của Công ty còn sơ khai, có thể mô ta
quy trình sản xuất theo sơ đồ sau:
Nhận bản vẽ thiết kế dự án
Triển khai bóc tách vật tư
Tiến hành sản xuất
Kết qủa cuối cùng của quy trình sản xuất nếu giao cho khách hàng thì đó là sản phẩm
hoàn chỉnh, còn là bán sản phẩm khi Công ty phải chịu trách nhiệm thi công tại công trường
theo yêu cầu của khách hàng.
3.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các
chức danh quản lý của công ty.
- Nhiệm vụ:
+ Chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và đời
sống văn hoá toàn công ty.
+ Các lĩnh vực lãnh đạo: Công tác tổ chức cán bộ; công tác kinh tế tài chính; Công tác
đầu tư, định hướng chiến lược của công ty; công tác tuyển dụng lao động và tổ chức thi đua
khen thưởng.
b. Giám đốc điều hành:
- Chức năng: Trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, phòng vật tư và chỉ đạo giám sát nhà máy.
- Nhiệm vụ chính:
+ Thiết kế sản phẩm, dự tính định mức vật tư, dự toán giá thành
+ Lập kế hoạch sản xuất về các đầu công việc, vật tư, tiến độ và chuyển giao kế hoạch
cho quản đốc nhà máy để triển khai sản xuất, cho phòng kinh doanh để tiến hành nhập khẩu,
mua vật tư và thầu phụ.
+ Tổng hợp và phê duyệt hồ sơ về khối lượng các công việc đã hoàn thành theo hợp
đồng và chuyển cho phòng kế toán thanh toán hợp đồng.
+ Lập quy trình và cơ chế nhằm theo dõi, kiểm soát quá trình thực hiện dự án.
+ Chịu trách nhiệm về tiến độ triển khai chất lượng sản phẩm và an toàn lao động.
+ Lập báo cáo về tình hình sản xuất, thực hiện hợp đồng, báo cáo giờ công hực hiện
các công việc khác theo chỉ đạo củaTGĐ.
- Báo cáo: Giám đốc điều hành báo cáo thực hiện nhiệm vụ cho TGĐ và chịu sự giám sát của
TGĐ.
- Các mối quan hệ của giám đốc điều hành:
+ Quan hệ với bên ngoài CEC: Chịu trách nhiệm chính với khách hàng về triẻn khai
thực hiện các hạng mục công việc theo đúng hợp đồng được phòng kinh doanh bàn giao;
Quan hệ với các trưng tâm nghiên cứu, trường học nhằm cập nhật và thu nhận các thông tin
về khoa học công nghệ, tuyển dụng, đào tạo cán bộ kỹ thuật và đào tạo nghề.
+ Quan hệ với phòng kinh doanh: Giữ vai trò là đầu mối quan hệ với khách hàng
trong triển khai hợp đồng; Cung cấp về tiến độ thực hiệncông việc triển khai hợp đồng nhằm
2.1.2. Phòng kinh doanh:
Biểu 5: Cơ cấu phòng kinh doanh:
Chức năng nhiệm vụ Slượng Trình độ Chuyên môn TĐ tiếng
anh
1. Trưởng phòng 1 Đại học KS. cơ khí C
2. Bộ phận Marketing 2 Đại học KSxây dựng C
3. Bộ phận xuất nhập khẩu 1 Đại học Kế toán TC C
- Nhiệm vụ:
13
1
+ Lên kế hoạch và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường; nghiên cứu xu
hướng phát triển thị trường, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp , các hướng phát triển công
nghệ.
+ Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá và hỗ trợ việc thực hiện kế
hoạch kinh doanh của các nhân viên trong phòng, cũng như việc triển khai các hợp đồng của
bộ phận khác ( kế toán và sản xuất), nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng; Lập báo
cáo kinh doanh định kỳ trong hệ thống báo cáo cho các cơ quan có liên quan như: chủ quản,
chính quyền
+ Liên hệ với khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng; Xác định giá bán, tiến hành các
hoạt động tiếp cận với khách hàng, đấu thầu, chào giá, đàm phán ký kết hợp đồng theo uỷ
quyền của TGĐ.
+ Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng, quảng cáo, chăm sóc khách hàng.
+ Cung cấp thông tin về đặc điểm khách hàng, yêu cầu của khách hàng cho phòng kỹ
thuật và Nhà máy, phục vụ công tác thiết kế, giám sát kỹ thuật thi công, tổ chức sản xuất
nhằm đảm bảo tiến độ đấu thầu và thực hiện hợp đồng.
+ Định giá bán và giá đấu thầu, đàm phán và ký kết các hợp đồng bán hàng và nhập
khẩu theo sự uỷ quyền của TGĐ.
+ Quyết định các khoản chi theo định mức được phê duyệt.
+ Thực hiện các kế hoạch quảng cáo, xúc tiến thương mại theo kế hoạch kinh doanh
đã được phê duyệt.
ty với các cơ quan bên ngoài.
+ Tổ chức các hoạt động phúc lợi tập thể trong công ty như các giải thể thao, hội diễn
văn nghệ, thăm quan và nghỉ mát.
+ Khuyến nghị cho TGĐ về xây dựng và sắp xếp bộ máy nhân sự cho bộ phận hành
chính.
2.1.4. Phòng kỹ thuật:
Biểu 7: Cơ cấu phòng kỹ thuật
STT Chức năng nhiệm vụ Slượng Trình độ Chuyên môn Độ
tuổi
1 Trưởng phòng 1 Đại học KS. cơ khí <30
2 Bộ phận điện 1 Trên ĐH Thạc sĩ điện <30
3 Thiết kế máy 3 Đại học KS xây dựng _
4 Bộ phận thiết kế và bóc
tách vật tư
4 Đại học KS cơ khí _
- Nhiệm vụ chính:
Lập dự toán, triển khai các hợp đồng, lập dự trù vật tư, cung cấp toàn bộ thông số kỹ
thuật, bản vẽ chế tạo cho xưởng; Lập kế hoạch thuê thầu phụ; Cung cấp thông số kỹ thuật các
yêu cầu nhập khẩu để phòng kinh doanh tiến hành nhập khẩu; Lập các quy trình chế tạo và
kiểm tra chất lượng sản phẩm;Thiết kế sản phẩm, dự tính định mức vật tư, dự toán giá thành,
lập quy trình chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
15
1
Trưởng phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm phân công kỹ sư phụ trách dự án theo đúng
chuyên môn và năng lực của họ; Tiến hành thực hiện các hợp đồng thầu phụ theo chỉ đạo của
Giám đốc điều hành; Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành nhân sự phòng kỹ thuật, xây
dựng môi trương làm việc lành mạnh và phát huy được năng lực và chuyên môn của từng
người; Ngoài ra thực hiện các công việc khác của TGĐ và Giám đốc điều hành.
- Chức năng:
Báo cáo các vấn đề có liên quan đến chất chất lượng, tiến độ và an toàn trong các dự
2. Lao động gián tiếp 33 16.5 40 15.3 50 16.7
3. Lao động trực tiếp 167 83.5 220 84.7 250 83.3
Qua bảng trên ta thấy tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty qua các năm đều
tăng. Tuy nhiên lao động quản lý chiếm tỷ lệ không đều qua các năm: Năm 2008 là 16.5%
đến năm 2010 là 16.7%. Qua số liệu hai năm 2008và 2010ta thấy tỷ lệ lao động quản lý của
công ty có xu hướng tăng. Sở dĩ tỷ lệ lao động quản lý của Công ty tăng do Công ty đang
bước đầu hình thành các phòng ban với chức năng riêng biệt, do văn phòng giao dịch và Nhà
máy của công ty nằm xa nhau nên số lượng lao động gián tiếp tăng theo các năm. Mặt khác
trang thiết bị và máy móc của Công ty rất hiện đại, người công nhân lao động trên dây truyền
máy móc hiện đại, tự động nên lao động trực tiếp của Công ty có xu hướng giảm.
4. Đánh giá về bô máy quản lí của công ty hiện nay
- Công ty đã từng bước chú ý xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý, và đến nay Công ty đã
hình thành các đơn vị phòng ban riêng.
4.1. Một số tồn tại hạn chế:
- Chưa xây dựng được chiến lược quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ thích hợp với cơ
chế thị trường. Chưa tạo được nguồn cán bộ cần thiết, khi bổ nhiệm cán bộ vào các nhiệm vụ
chủ chốt để thực hiện các công việc đó còn gượng ép như cán bộ nhân sự, các tổ trưởng
làm ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Công tác đầu tư còn manh mún, chưa có những dự án lớn mang tính tổng thể thúc
đẩy nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả lớn về kinh tế.
17
Quản đốc và phó
quản đốc Nhà máy
Tổ sơn Tổ hànTổ gá lắpTổ lấy dấu
1
- Vốn tồn đọng nơi khách hàng còn nhiều, đòi nợ chậm, quy trình sản xuất chưa hoàn
thiện, tiến độ giao hàng chậm so với hợp đồng.
- Chưa xây dựng được bộ phận hành chính nên mọi việc ký duyệt đều do TGĐ ký, do
vậy rất khó khăn khi TGĐ đi công tác sẽ làm chậm quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty.
tổ chức sản xuất tạo nên một khối quản lí thống nhất hoạt động nhịp nhàng với nhau.
Gắn việc kiện toàn tổ chức với việc sắp xếp cán bộ, tổ chức, đào tạo thi nâng bậc, đào
tạo lại đội ngũ cán bộ. Chuẩn bị một đội ngũ cán bộ kế cận bằng cách đổi mới.
Chức danh, nhiệmvụ của từng bộ phận công nhân viên được xác định rõ ràng, sắp xếp
lao động đúng người đúng việc, đảm bảo điều kiện làm việc cho người lao động.
Tóm lại việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lí sẽ giúp Công ty nâng cao hiệu lực
quản lí , cải thiện điều kiện làm việc, kích thích hoạt động lao động sản xuất kinh doanh, tạo
uy tín của Công ty với hai đối tác liên doanh và với khách hàng, thu hút được nhiều nhân tài
có khả năng đảm nhận được một khối lượng công việc lớn, chất lượng sản phẩm được đảm
bảo.
2. Cơ sở để hoàn thiện bộ máy quản lí.
Là một Công ty cổ phần nên việc hoàn thiện bộ máy quản lí phải dựa trên những yêu
cầu của Hội đồng quản trị và Công ty để bộ máy của Công ty hoạt động có hiệu quả nhất,
đảm bảo đời sống cho người lao động trong mọi tình huống, mọi điều kiện của nền kinh tế
thị trường.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÍ TẠI CÔNG TY.
1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí.
Sơ đồ 6: Mô hình cơ cấu tổ chức mới của Công ty
19
1
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy theo kiểu này vẫn đảm bảo được chế độ một thủ
trưởng. Cơ cấu này nói rõ những ưu điểm như: Việc nắm bắt thông tin giữa TGĐ với Giám
đốc điều hành và các phòng ban chức năng được thực hiẹn nhanh chóng hơn, giảm bớt được
rất nhiều, giảm bớt được rất nhiều sự dối giữa mệnh lệnh và thông tin giữa các bộ phận trực
tuyến với bộ phận chức năng. TGĐ Công ty nhận được sự giúp đỡ tích cực của các phòng
ban và các quyết định kinh doanh tiến triển có hiệu quả hơn, mệnh lệnh từ TGĐ sẽ được thực
hiện nhanh chóng và có hiệu lực hơn.
1.1. Ban Giám đốc:
Biểu 9: Đề xuất cơ cấu Ban Giám đốc mới.
Stt Chức năng nhiệm