Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
MỤC LỤC:
Phần 1 : Báo cáo bài tập lớn
BÀI 1: 1
Mục đích: 1
BÀI GIẢI: 3
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ 19
BÀI 1 :
Lựa chọn các thông số cơ bản của hệ thống tời nâng của cần trục.
Mục đích :
- Nghiên cứu cấu tạo của bộ tời đảo chiều có dẫn động bằng điện.
- Làm quen với các chi tiết máy công dụng chung và cụm lắp ráp phổ
biến nhất của các máy nâng.
- Nắm vững phương pháp chọn các phần tử chính và các thông số xác
định của các máy nâng qua ví dụ về bộ tời nâng (Hình 1).
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 1
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
Hình 1: Sơ đồ động của bộ tời.
1- Tang.
2, 5 – Khớp nối.
3 – Hộp giảm tốc.
4 – Phanh.
6 – Động cơ điện.
1. Các thông số ban đầu:
Đề số
Tải trọng
(Q, KN)
Tốc độ
nâng (Vn,
m/ph)
Chiều cao
- Tải trọng: Q = 30 kN
- Tốc độ nâng: V
n
= 25 m/ph
- Chiều cao nâng: H = 30 m
- CĐ% = 10
- Hình: 4
2. Tính toán:
Sơ đồ:
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 4
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
Q
Sơ đồ Palăng
- Vì hệ thống làm việc bằng động cơ nên tốc độ quay nhanh, ta chọn cáp làm
dây cho cơ cấu vì dây có nhiều ưu điểm hơn so với xích như dễ uốn, nhẹ …
- Xác định lực trong cáp nâng:
S =
Với:
+ Q: Tải trọng (kN).
+ q: Khối lượng bộ phận mang. q = 0.03Q (kN)
+ a: Bội suất Palang.
+ m: Hệ số bội suất, ở đây ta dùng tang kép nên m = 2.
+ η
p
: Hiệu suất Palang. η
p
= 0.97
Vậy:
)(96.7
2*97.0*2
Vậy: D
t
= 8,3(15-1) =116(mm)
- Chiều dài cáp quấn lên tang:
l = H.a.m (m)
l = 30.2.2 = 120 (m)
- Số vòng cáp cần được quấn trên tang:
Z =
=
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 6
)1.( −= edD
ct
)(102*5
)3,8116(14.3
120
.5
)(
vòng
m
dD
l
ct
=+
+
+
+
π
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
* Người ta thêm vào 5 vòng cáp là xuất phát từ điều kiện sao cho khi cụm móc
treo đã cuốn hoàn toàn thì ở trên tang còn lại không ít hơn 1.5 vòng cáp dự trữ, 3 đến
t
D
L
avv
nc
.=
)/(128
)3,8116(14.3
50000
)(
phútvòng
dD
v
n
ct
c
t
=
+
=
+
=
π
t
dc
t
gt
n
n
i =
n
t
gt
c
gtt
t
=
=
)/(1,44)3,8116(14,3.113
)(.
''
phm
dDnv
cttcap
=+=
+=
π
)/(05,22
2
1,44
'
'
phm
a
v
v
cap
vat
==
=
t
=
+
=
+
=
η
≥
≥
l
1
l
2
H
1
2
3
4
5
6
7
8
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
2.Xác định chiều rộng của băng tải theo năng suất cho trước :
a. Lựa chọn băng :
Với vật liệu ở đây là cát mịn nên ta chọn băng tải lòng máng để tránh vật liệu
rơi ra ngoài.
Tg β=4/30 => β = 7.6
0
Chọn c =1
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
BÀI THÍ NGHỆM
BÀI 1: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KẾT CẤU VÀ LÀM
VIỆC CỦA BÁI THÍ NGHIỆM MÁY NÂNG
CHUYỂN
I.Mục đích:
+Hiểu được cơ cấu nâng vật ,cơ cấu thay đổi tầm với .
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 11
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
+Tính toán các lực tác dụng lên cần .
II.Cơ sở lý thuyết:
1.Cơ cấu nâng vật:
-Palăng đơn có nhánh cáp ra khỏi palăng từ puli cố định phía
trên.
1
.
1
a
p
a
η η
η
η
−
=
−
-Palăng đơn có nhánh cáp ra khỏi Palăng từ puli di động phía dưới.
1
.
1
9.81.
.
t
r
p
Q
S
a
η η
=
-Đối với Palăng kép:
max
9.81.
2 .
t
r
p
Q
S
a
η η
=
Trong đó : Q
t
=Q-tải trọng nâng (đối với cần trục)
Q
t
=Q+m
n
. .( )
c
t c
L
Z
m D d
π
=
+
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 12
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
Trong đó : m-số cáp quấn lên tang
Tang đơn :
( )
. 2
c t c
L H a D d
π
= + +
( )
. 2
c t c
L H a D d
π
= + +
Tang kép:
( )
. 2
c t c
L H a D d
-Lực gió của vật
W
c
- Lực gió của cần
S-Lực căng cáp nâng vật
-Lực căng cáp tại tang :
.
c
b t
T
S
a
η η
=
Trong đó :
b
η
:Hiệu suất Palăng
t
η
:Hiệu suất Puli đổi hướng
-Công suất :
.S v
N
y
=
Trong đó : y- là hiệu suất của bộ truyền
-Vận tốc trung bình của động cơ :
( )
max min
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 13
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
-Xác định chiều cao nâng H theo phương án góc nghiêng cho
trước
-Tính tang.
2)Tìm hiểu số đo hình học của cần ,số đo động học của cơ cấu nâng.Lập
bảng tính mối quan hệ giữa góc nghiêng cần và tầm với
-Xác định lực căng cáp tang nâng cần và tang nâng vật theo tải
trọng và góc nghiêng &.
-Thành lập bảng kế họach và tính toán .
III.Kết quả thí nghiệm :
1)Xác định sơ đồ hiện trạng:
*Các thông số cơ bản:
-Chiều dài cần:L =5,4m
-Chiều cao nâng:H = L.sin& + y
-Khoảng cách từ tâm đối trọng tâm lật của máy :l =1,75m
-Góc nghiêng nhỏ nhất :α = 25
0
*Sơ đồ mắc cáp của cơ cấu nâng vật và cần :
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 14
αH
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
*Xác định vận tốc nâng hạ vật :
-Vận tốc nâng :
V
1
= (H
1
-H
0
= (H
1
-H
2
)/t = (141-20.5)/5 = 0.241m/s
V
2
= (H
3
-H
4
)/t = (142.5-23)/5 = 0.239m/s
V
3
= (H
5
-H
6
)/t = (144.5-28)/5 = 0.233m/s
Vậy V
ht
= (V
1
+V
2
+V
3
)/3 = (0.241+0.239+0.233)/3 = 0.238m/s
*Nhận xét :Từ kết quả trên ta thấy V
ntb
o
=146Kg
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 17
Q
S
Bài tập lớn môn kỹ thuật nâng chuyển GVHD: Nguyễn Vũ Anh Duy
BÀI 2: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KẾT CẤU VÀ LÀM
VIỆC CỦA BÁI THÍ NGHIỆM BĂNG TẢI
I. Trình tự thí nghiệm
Đo vận tốc của băng tải.
Đo vận tốc của cần gạt.
Đo các thông số hiện trạng : dài, rộng, đường kính puli, đường kính
tang…
Thực hiện tính toán.
II. Báo cáo
Chiều rộng của băng vận chuyển B = 40 cm
Chiều dài vận chuyển L = 290 cm
Động cơ kéo dây băng tải 0,2kw và n = 26 vg/phút
Vận tốc của băng tải 106cm/4s ν = 0,27 (m/s)
Đường kính tang 28 cm
Vân tốc cần gạt 81cm/4s ν = 0,2 (m/s)
Góc nghiêng của cần gạt là 45
o
Chiều cao để xác định góc nghiêng băng tải
1
2
h = 91,3 cm
108 91,3
( ) 0,0576
h = 108 cm
F là diện tích mặt cắt ngang của lớp vật liệu (m
2
)
ν là vận tốc di chuyển của băng (m/giây)
ρ là tỷ trọng tơi của vật liệu (T/m
3
)
Khi tính đến hình dạng của băng và độ nghiêng băng thì công thức tính năng
suất băng tải có dạng :
Q = 576×B
2
×ν×ρ×tg(α)×k
hd
×k
c
Thay các thông số vào công thức ta được
Q = 576×0,4
2
×0,27×1500×tg(30)×1×0,99 = 21,33 (tấn/giờ)
Với k
hd
= 1 do băng có dạng phẳng
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
SVTH: Phạm Phước Mỹ MSSV: 20601511 19