HỆ ĐIỀU HÀHH
Nội dung chương 2
2.1. Tổng quan về HĐH
2.2. Các khái niệm cơ bản
2.3. Thành phần của hệ điều hành
2.4 . Lịch sử phát triển
Vấn đề chung
•
Phần mềm gồm các lệnh hướng dẫn
máy tính thực hiện một tác vụ nhất định
•
Có hai loại: ứng dụng và hệ thống
•
Các phần mềm có
–
các phiên bản mới (version): Windows 3.1,
Windows 95, Windows 98, Windows Me,...
–
các phiên bản nâng cấp (release)
–
đều mang tính tương thích (compatibility) ở
mức độ nào đó
Vấn đề chung
•
A computer system consists of
–
hardware
–
system programs
–
application programs
–
EC-1022 có hệ điều hành là OC-EC
–
Windows, Linux, Unix,…
–
Hệ điều hành mạng: Netware, Win-NT,…
Vấn đề chung
•
Các nhiệm vụ của hệ điều hành:
–
Khởi động máy tính, tạo môi trường giao tiếp cho
người sử dụng.
–
Tự động điều khiển và kiểm soát hoạt động của
các thiết bị
–
Quản lý việc cấp phát tài nguyên của máy tính
–
Quản lý các chương trình đang thực hiện trên máy
tính.
–
Thực hiện giao tiếp với người sử dụng để nhận
lệnh và thực hiện lệnh.
Vấn đề chung
•
Các nhiệm vụ của hệ điều hành:
–
Khởi động máy tính, tạo môi trường giao tiếp cho
người sử dụng.
–
•
An ninh dữ liệu (security)
•
The shell
Các khái niệm cơ bản
•
Quá trình (process)
–
Quá trình là một chương trình đang thực
thi
–
Một cây quá trình (process tree)
•
A đã tạo hai quá trình con, B và C
•
B đã tạo ba quá trình con, D, E, và F
Các khái niệm cơ bản
•
Deadlocks
–
Khi hai hay nhiều quá trình tương tác với nhau thì
chúng có thể lâm vào tình trạng deadlock
–
Ví dụ: một máy tính với một ổ băng từ và một ổ ghi
CD. Hai quá trình A và B muốn ghi lên CD từ dữ
liệu trên băng từ
•
Quá trình A yêu cầu và được cấp phát ổ băng từ
•
Quá trình B yêu cầu và được cấp phát ổ ghi CD
1. Chương trình chẩn đoán thực hiện kiểm tra bộ nhớ
chính, CPU và các thành phần khác của hệ thống
2. BIOS được nạp vào bộ nhớ chính để điều khiển
nhập/xuất ký tự (nhập từ bàn phím và xuất ra màn
hình hoặc đĩa)
3. chương trình khởi động nạp HĐH từ đĩa vào bộ nhớ
4. HĐH hiển thị giao diện người dùng
•
Hệ điều hành nằm trong bộ nhớ chính cho đến
khi tắt máy
Quản lý thiết bị lưu trữ
•
Định dạng (format) các đĩa trước
khi sử dụng
•
Quản lý và điều khiển xuất/nhập
trên các thiết bị lưu trữ
Cung cấp giao diện người
dùng
•
Giao diện cho phép người dùng tương
tác với hệ điều hành
•
Có bốn loại giao diện:
–
Giao diện dòng lệnh (command-driven):
người dùng phải nhập lệnh bằng cách gõ
bàn phím tên các lệnh
vd: dir, copy
–
khác (có thể không nằm thường trú trong bộ nhớ)
thực hiện các tác vụ hỗ trợ cho các chương trình ứng
dụng.
–
quản lý bộ nhớ, thiết bị lưu trữ. Định vị chương
trình và dữ liệu trong bộ nhớ.
Quản lý tập tin
•
Các tập tin được lưu trữ trong các thiết bị lưu
trữ thứ cấp.
•
HĐH hỗ trợ các thao tác quản lý tập tin:
–
tìm kiếm tập tin,
–
di chuyển tập tin,
–
đổi tên tập tin,
–
xóa tập tin,
–
định vị và truy cập tập tin
–
tạo và quản lý hệ thống các thư mục (directory)
Quản lý tác vụ
•
HĐH có thể phục vụ cho nhiều người
dùng, thực hiện cùng lúc nhiều công việc
khác nhau.
•
–
Tạm dừng, tái kích họat 1 ttrình
–
Cung cấp cơ chế trong đổi thông tin
giữa các ttrình
–
Cung cấp cơ chế đồng bồ hóa các
ttrình
Thành phần của HĐH (2)
•
Quản lý bộ nhớ chính
–
Cấp phát, thu hồi 1 vùng nhớ cho ttrình
khi cần thiết.
–
Ghi nhận tình trạng của bộ nhớ chính:
phần nào đã được cấp phát, phần nào
có thể sdụng,…
–
Quyết định ttrình nào được nạp vao bộ
nhớ chính khi có 1 vùng nhớ trống
Thành phần của HĐH (3)
•
Quản lý nhập/xuất
–
Việc đkhiển thiết bị là nhiệm vụ chính
của HĐH.
–
Gởi lệnh đkhiển đến thiết bị, tiếp nhận
ngắt và xử lý lỗi