THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNGKIỂM
SOÁT NỘI BỘ DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN
2.1. Khái quát chung tình hình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
do Công ty thực hiện
Đánh giá HTKSNB của khách hàng là một công việc rất quan trọng do đó bất kỳ
KTV nào cũng phải cẩn trọng khi đánh giá. Các KTV tại AASC luôn ý thức được sự quan
trọng này do đó họ luôn cẩn thận trong công tác đánh giá HTKSNB của khách hàng. Quy
trình đánh giá HTKSNB được các KTV của Công ty thực hiện theo bốn bước.
Ở bước thứ nhất, khi KTV tìm hiểu, thu thập thông tin về HTKSNB của khách hàng
KTV luôn thận trọng để đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin chung về khách hàng như
khách hàng có thiết kế các thủ tục và quy chế kiểm soát hay không và hoạt động của khách
hàng có tuân thủ theo thiết kế không? Có bốn phương pháp để thu thập thông tin này KTV
có thể kiểm tra chứng từ, quan sát các hoạt động xảy ra trong đơn vị, phỏng vấn các nhân
viên trong đơn vị, xem xét sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng đồng thời
KTV còn dựa và kinh nghiệm trước đây với khách hàng. Các KTV của AASC thường sử
dụng phương pháp kiểm tra chứng từ, phỏng vấn và quan sát để thu thập thông tin. Sau khi
thu thập thông tin, KTV tiến hành mô tả thông tin về HTKSNB trên giấy làm việc của
mình, có 3 cách để mô tả là bảng câu hỏi, bảng tường thật và lưu đồ. Các KTV của AASC
thường sử dụng bảng câu hỏi để mô tả HTKSNB, phương pháp vẽ lưu đồ và bảng tường
thuật cũng được sử dụng nhưng rất ít, điều đó làm hạn chế khả năng mô tả HTKSNB của
khách hàng.
Ở bước thứ hai, khi đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát, KTV xem xét và đánh giá
xem HTKSNB có ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu không. KTV tiến
hành đánh giá với từng khoản mục hoặc chu trình cụ thể thông qua việc nhận diện mục tiêu
kiểm soát đặc thù, sau đó xác định quá trình kiểm soát đặc thù và đánh giá nhược điểm của
HTKSNB, đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát. Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là
một bước khá quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc thiết kế và thực hiện các thử nghiệm
kiểm soát, quy trình đánh giá này gần như là giống nhau giữa các công ty kiểm toán tuy
nhiên tùy năng lực và trình độ của mỗi KTV mà họ có thể hoặc không thể đưa ra một đánh
giá gần đúng nhất. Nếu rủi ro kiểm soát cao chứng tỏ HTKSNB hoạt động kém hiệu quả,
Để đánh giá HTKSNB của hai khách hàng, KTV thực hiện bốn bước sau:
2.2.1. Tìm hiểu, thu thập thông tin và mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng
Ở AASC, công việc thu thập thông tin chung về khách hàng thường được phân công
cho các kiểm toán viên trong nhóm, công tác tổng hợp và mô tả HTKSNB của khách hàng
do trưởng nhóm kiểm toán đảm nhận. Các thông tin chung về khách hàng bao gồm các
thông tin về ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh doanh, các rủi ro kinh doanh, cơ cấu
tổ chức, hoạt động, những xu hướng quan trọng của ngành, đối thủ cạnh tranh và sản phẩm
thay thế, những ảnh hưởng đến doanh nghiệp và rủi ro tiềm tàng. Đối với những khách
hàng thường xuyên thì thông tin chung của khách hàng được lấy từ hồ sơ kiểm toán chung
đồng thời KTV thu thập thêm những thông tin về sự thay đổi lớn trong doanh nghiệp khách
hàng như sự thay đổi về nhân sự, sự phân công phân nhiệm trong tổ chức kế toán, quy chế
tài chính, các văn bản nội bộ. Đối với những khách hàng mới, công tác tìm hiểu chung về
đơn vị tốn nhiều thời gian hơn do KTV phải thu thập các thông tin từ đầu do đó Giám đốc
kiểm toán hoặc Phó Giám đốc kiểm toán và trưởng phòng kiểm toán phải tiến hành gặp gỡ,
tiếp xúc với khách hàng, các công việc về sau mới được phân công cho các KTV phụ trách,
lúc này các thông tin về khách hàng phải được thể hiện đầy đủ trên giấy làm việc và được
lưu vào hồ sơ kiểm toán.
Sau khi thu thập được thông tin, KTV lập một bảng tổng hợp như sau:
Bảng 2.1. Bảng thông tin chung của khách hàng
(Nguồn: Giấy tờ làm việc của KTV)
Chỉ tiêu Công ty C Công ty M
Loại hình doanh
nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước Công ty cổ phần
Ngày thành lập 29/4/1995 10/5/2004
QĐ/ Giấy phép
thành lập
Số 255/TTg ngày 20/4/1995 Số 0913/2004/QĐ-BTM ngày
10/5/2004
tiềm tàng
Ngành sản xuất thép có mức độ
cạnh tranh cao và sự biến động
giá cả thép trên thị trường biến
động mạnh. Hiện tại 6 tháng
cuối năm 2008, giá sắt thép
giảm mạnh, cầu về sắt thép giảm
gây khó khăn cho công ty.
Ngành xuất khẩu thủy sản có
mức độ cạnh tranh cao do có
nhiều doanh nghiệp xuất nhập
khẩu thủy sản trong nước.
Giá bán trên thị trường không
ổn định và thường bị đối tác
nước ngoài ép giá.
Chất lượng thủy sản thu mua
từ ngư dân không ổn định, đầu
vào khó.
Thông tin về ban lãnh đạo của hai công ty:
Bảng 2.2. Bảng thông tin về Ban lãnh đạo khách hàng
(Nguồn: Giấy tờ làm việc của KTV)
Công ty C Công ty M
Hội đồng quản trị
Chủ tịch Ông Đ.V.Hùng Ông T.T.Tâm
Ủy viên Ông Đ.T.Kháng Ông L.H.Sơn
Ủy viên Ông L.P.Hưng Ông N.H.Dũng
Ủy viên Ông N.T.Khôi Ông M.T.Hùng
Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc Ông Đ.V.Hùng Ông T.T.Tâm
Phó Tổng Giám đốc Ông L.P.Hưng Ông N.H.Dũng
sau:
Bảng 2.3. Bảng câu hỏi về đặc thù quản lý của khách hàng
ST
T
Câu hỏi
Công ty C Công ty M
Có Khôn
g
Khôn
g áp
dụng
Có Khôn
g
Khôn
g áp
dụng
1 Nhà quản lý có đầy đủ năng lực,
trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm đảm đương vị trí hiện tại
không?
√ √
2 Tình hình tài chính của các nhà
quản lý có thuận lợi hay không?
√ √
3 Nhà quản lý có ý thức được trách
nhiệm trong việc lập và trình bày
BCTC cũng như xây dựng và vận
hành các hoạt động kiểm soát hay
không?
√ √
Có Khôn
g
Khôn
g áp
dụng
Có Khôn
g
Khôn
g áp
dụng
1 Cơ cấu tổ chức của công ty có
khoa học và dễ quản lý không?
√ √
2 Cơ cấu tổ chức của công ty có tạo
nên sự phân công phân nhiệm để
√ √
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Văn phòng Phòng Vật tư Xuất nhập khẩuPhòng Kế hoạch và Hợp tác Quốc tếPhòng Thị trườngPhòng Đầu tư Phát triểnPhòng Kỹ thuật An toàn Lao độngPhòng Tổ chức Lao độngPhòng Tài chính Kế toán
tránh sự chồng chéo công việc
giữa các phòng ban hay không?
3 Các bộ phận, phòng ban có đảm
bảo tính độc lập tương đối với
nhau không?
√ √
4 Đơn vị có thiết lập được sự điều
hành và sự kiểm soát trên toàn bộ
hoạt động của đơn vị không?
√ √
hiểu về trình độ của một số cán bộ quan trọng. Đội ngũ nhân viên của một công ty góp một
phần lớn tạo nên sự phát triển của công ty đó, do vậy họ là một nhân tố quan trọng trong
môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt
động của doanh nghiệp. Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy thì có thể một số thủ tục
kiểm soát không cần phải thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát
nội bộ. Bên cạnh đó, nếu đơn vị có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm
soát chặt chẽ nhưng với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung
thực về phẩm chất đạo đức thì HTKSNB không thể phát huy được hiệu quả. Để có thể tìm
hiểu kỹ hơn về chính sách nhân sự của công ty, KTV còn thu thập thêm những chính sách
về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên. Ngoài các câu
hỏi mở để thu thập thông tin, KTV có thể sử dụng một số câu hỏi sau để thu thập thông tin
về nhân sự của khách hàng:
Bảng 2.5. Bảng câu hỏi về chính sách nhân sự của khách hàng
STT Câu hỏi
Công ty C Công ty M
Có Khôn
g
Khôn
g áp
dụng
Có Khôn
g
Khôn
g áp
dụng
1 Quy trình tuyển dụng của công
ty có hợp lý không?
√ √
2 Các nhân viên trong công ty có
năng lực phù hợp với vị trí đang
khách hàng như các ước tính cân đối tình hình tài chính, các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ,
thu chi quỹ hay dự toán đầu tư với kết quả thực hiện được, xem xét việc lập kế hoạch đã
tốt chưa, có sát với thực tế hay không. Đồng thời KTV thu thập các thông tin về việc thực
hiện các kế hoạch này xem việc thực hiện có khoa học và nghiêm túc không. Đây là một
khía cạnh mà KTV thường quan tâm trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp, đặc biệt trong
việc áp dụng các thủ tục phân tích vì nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành
một cách khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó sẽ trở thành công cụ
kiểm soát rất hữu hiệu.
Bảng 2.6. Bảng câu hỏi về công tác kế hoạch của khách hàng
STT Câu hỏi
Công ty C Công ty M
Có Không Không
áp dụng
Có Không Không
áp dụng
1 Kế hoạch lập có sát thực tế không?
√ √
2 Việc hoạch định kế hoạch có được tổ
chức nghiêm túc không?
√ √
3 Thực hiện kế hoạch có nghiêm túc
không?
√ √
4 Công ty có tổ chức kiểm soát việc thực
hiện kế hoạch không?
√ √
Về ủy ban kiểm soát, KTV thu thập thông tin chủ yếu thông qua phỏng vấn Ủy ban
kiểm soát của công ty xem họ thực hiện nhiệm vụ của mình như thế nào, năng lực trình độ
của họ ra sao, KTV xem xét về tính hiệu quả của công tác kiểm soát đó của họ. KTV tìm
hiểu xem tính độc lập giữa các thành viên của Ủy ban kiểm soát với các vị trí khác trong
quyền hạn để thực hiện thủ tục
kiểm soát đối với tất cả hoạt
động của đơn vị không?
√ √
6 Ủy ban kiểm soát có độc lập
với các bộ phận còn lại của
công ty không?
√ √
7 Ủy ban kiểm soát có tuân thủ
những nội quy cũng như
√ √