LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập. Trước sự ra đời và phát
triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các quy định của Nhà nước về sự cần thiết kiểm
toán báo cáo tài chính (BCTC) đối với doanh nghiệp và ý nghĩa quan trọng của báo cáo
kiểm toán thì việc ra đời các công ty kiểm toán là một điều tất yếu. Đã có cầu ắt sẽ phải
có cung. Không nằm ngoài vòng quy luật đó, các công ty kiểm toán độc lập tại Việt
Nam cũng ra đời và từng bước phát triển mạnh mẽ, trong những công ty đó có Công ty
TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC).
Trong thời gian thực tập tại AASC đã giúp em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp
này và giúp em hiểu hơn việc vận dụng và so sánh giữa thực tế và lý thuyết Kiểm toán
khoản mục vốn vay trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính. Hơn nữa hoàn thành chuyên đề
em cũng mong đóng góp vào sự hoàn thiện hơn nữa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản
mục vốn vay, công tác kiểm toán khoản mục vốn vay trong kiểm toán Báo cáo Tài
chính, áp dụng linh hoạt lý thuyết vào thực tế từ thực trạng hoạt động kiểm toán tại các
công ty kiểm toán tại Việt Nam nói chung và tại AASC nói riêng.
Để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của mình trong trường hợp doanh nghiệp
thiếu một lượng tiền mặt để thực hiện giao dịch thanh toán hay chi trả mà vốn chủ sở
hữu không đáp ứng được hay tiền của doanh nghiệp lại chưa thu hồi kịp thời. Như vậy
doanh nghiệp tạm thời vay, mượn, nợ của cá nhân hay tổ chức nào đó một khoản tiền
ngắn hạn hay dài hạn tuỳ theo nhu cầu sử dụng. Việc phản ánh ghi chép, quản lý và sử
dụng hiệu quả các khoản vay có ảnh hưởng trọng yếu đến việc đưa ra ý kiến của kiểm
toán viên trong việc đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính.
Trong phạm vi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp và tầm quan trọng của khoản mục như
đã nêu trên em xin chọn đề tài “Hoàn thiện chương trình kiểm toán các khoản vay
trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế
toán và kiểm toán (AASC) thực hiện”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em được chia làm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục vốn vay trong kiểm toán Báo cáo Tài chính
tại công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
Phần III: Kiến nghị hoàn thiện chương trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán
ISA International standards on auditing
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VSA Vietnamese standards on auditing
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
VAS Vietnamese accounting standards
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH
KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN VAY TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
1.1Khái quát chung về các khoản vay.
Các khoản vay cũng như trái phiếu là phần bổ xung vốn chủ sở hữu để đảm bảo cho
doanh nghiệp có điều kiện hoạt động bình thường. Tuy nhiên, khác với trái phiếu là
phần huy động của các doanh nghiệp được phép phát hành thì khoản vay là quan hệ
bình đẳng giữa các doanh ngiệp kèm theo điều kiện thế chấp tài sản và sử dụng đúng
mục đích vay. Mặt khác, khoản vay lại có nhiều loại với điều kiện vay và lãi suất khác
nhau tuỳ theo mục đích vay. Vì vậy, ngoài những mục tiêu kiểm toán tài chính, kiểm
toán các khoản vay cần hướng đến cả việc tuân thủ các quy định chung về vay và sử
dụng vốn.
Thông thường các khoản vay đều có sự giám sát kiểm tra của ngân hàng cho vay trước
khi vay và trong quá trình sử dụng tiền vay theo một quy trình chặt chẽ. Tuy nhiên, trắc
nghiệm cuối cùng về khoản tiền vay vẫn thuộc về doanh nghiệp kể cả tiền vay gốc, lãi
vay và hoàn trả cả gốc và lãi về tiền vay cũng như sử dụng vốn vay đúng mục đích đã
cam kết. Do đó hệ thống kiểm sóat nội bộ của đơn vị cần được quan tâm thường xuyên.
Khi đơn vị vay vốn từ ngân hàng mà phải đảm bảo bằng tài sản, đơn vị có thể đảm bảo
bằng các cách sau:
- Đơn vị cầm cố, thế chấp bằng tài sản của mình.
- Thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba.
Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trả gốc trên một năm hay ngoài một chu kỳ
kinh doanh mà doanh nghiệp phải hoàn trả.
Hình thức trả lãi tiền vay có thể trả lãi từng tháng, trả đầu kỳ hay trả lãi cuối kỳ vay
tuỳ theo hợp đồng vay.
1.2Mục tiêu kiểm toán các khoản vay.
Mục đích của kiểm toán bảng khai tài chính là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin
cậy của các thông tin về tính tuân thủ nguyên tắc. Đối với mỗi khoản mục, mỗi chu trình
đều có mục tiêu chung và mục tiêu riêng. Còn đối với các khoản vay mục đích chung
chính là đánh giá sự thay đổi số dư tài khoản liên quan, sự trung thực và phù hợp với
các nguyên tắc kế toán được thừa nhận. Từ mục đích chung của kiểm toán có thể phát
triển thành mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù.
Mục tiêu kiểm toán chung đối với các khoản vay là đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ (KSNB) đối với khoản vay, mức độ trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về khoản
vay cùng với mức độ phù hợp của việc trình bày các thông tin tài chính trọng yếu có liên
quan tới các khoản vay.
Các mục tiêu đặc thù đối với khoản vay gồm các mục tiêu sau:
Mục tiêu hiện hữu: Các khoản vay được hạch toán tương ứng với thực tế các hoạt
động đầu tư. Nghiệp vụ đã được ghi chép liên quan đến tài khoản vay đều thực sự xảy
ra và số dư các tài khoản vay thực sự tồn tại. Thực tế tại một số doanh nghiệp, tình trạng
khai khống các khoản vay và chi phí lãi vay.
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn): tất cả các nghiệp vụ vay, nợ xảy ra thì đều được ghi
chép đầy đủ trong sổ sách, báo cáo kế toán. Nếu trong trường hợp một doanh nghiệp vô
tình hoặc cố ý không ghi chép một hợp đồng vay bao gồm cả số tiền gốc , lãi vay, thời
hạn trả lãi, trả nợ gốc khoản mục đó đã vi phạm mục tiêu này.
Mục tiêu tính giá: các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam
theo đúng tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm ghi nhận khoản vay còn đối với doanh
nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán, thì việc ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản
vay sử dụng tỷ giá hạch toán nhưng cuối kỳ phải tiến hành điều chỉnh theo tỷ giá ngày
31/12. Ví dụ trong doanh nghiệp hạch toán theo tỷ giá thực tế, đối với khoản mục vay
ngắn hạn ngân hàng, khi ghi nhận khoản vay này, trong sổ cái tài khoản 311- Ngân hàng
phương pháp kiểm
toán.
Giai đoạn 2: thực
hiện kế hoạch kiểm
toán.
Giai đoạn 3: hoàn
thành kiểm toán và
công bố BCKT.
Thu thâp thông tin cơ sở
Thực hiện thủ tục phân tích cho khoản vay
Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống KSNB, đánh giá rủi ro KTkiểmtáon
Lập kế hoạch toàn diện và soạn thảo chương trình
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thực hiện thủ tục phân tích
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán đối với các khoản
vay.
• Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán
nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán các khoản vay. Mà còn
là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực và
đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm
toán các khoản vay có hiệu quả và chất lượng.
KTV phải lập kế hoạch kiểm toán cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải
được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của
công tác kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo công
tác kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn đã phâm bổ cho khoản mục. Kế hoạch
kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán các khoản
vay
Thu thập hông tin cơ sở các khoản vay
Thực hiện thủ tục phân tích cho các khoản
vay
Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán khoản
vay
Tìm hiểu hệ thống kiểm toán nội bộ và
đánh giá rủi ro kiểm soát đối với vay
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn
thảo chương trình kiểm toán
Bng 1.1: B ng mụ t k hoch chin lc
Kế hoạch chiến lợc
Khỏch hng:
Nm ti chớnh:
Ngi lp: Ngy:
Ngi duyt: Ngy:
Cỏc ch dn v yờu cu
- K hoch chin lc c lp cho cỏc cuc kim toỏn ln v qui mụ, tớnh cht phc
tp, a bn rng hoc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh nhiu nm;
- K hoch chin lc do ngi ph trỏch cuc kim toỏn lp v c Giỏm c Cụng ty
(Phú Giỏm c c y quyn hoc Giỏm c Chi nhỏnh) phờ duyt;
- Nhúm kim toỏn phi tuõn th cỏc quy nh ca cụng ty v phng hng m Giỏm
c (Phú Giỏm c c y quyn hoc Giỏm c Chi nhỏnh) ó duyt trong k hoch
chin lc;
- Trong quỏ trỡnh lp k hoch kim toỏn tng th v thc hin kim toỏn nu phỏt hin
nhng vn khỏc bit vi nhn nh ban u ca Ban Giỏm c thỡ phi bỏo cỏo kp
thi cho Ban Giỏm c cú nhng iu chnh phự hp.
Đặc điểm khách hàng:
(qui mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán nhiều năm).
điểm) .......................................
- Điện thoại: ..............................................
Fax:............................Email:...................................................
- Mã số
thuế: ..........................................................................................................................................
....
- Đơn vị thành viên ( được kiểm toán trong kế
hoạch)................................................................................
- Điện thoại: ..............................................
Fax:............................Email:...................................................
- Mã số
thuế: ..........................................................................................................................................
....
- Giấy phép hoạt động (giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh
doanh)...............................................
- Lĩnh vực hoạt động: (sản xuất thép, du lịch khách sạn, sân gôn,...)
- Địa bàn hoạt động: (cả nước, có chi nhánh ở nước ngoài,...) ................................
- Tổng số vốn pháp định: ................................................ vốn đầu tư: ............................
- Tổng số vốn vay: ............................................................ Tài sản thuê tài
chính: ....................................
- Thời gian hoạt động: (từ ....... đến ....., hoặc không có thời
hạn) ............................................................
- Hội đồng quản trị...........................................................................................................
Tên thành viên chủ chốt .................................. Chức
vụ: ...............................................
- Ban Giám đốc: (số lượng thành viên, danh sách)
- Kế toán trưởng: (họ tên, số năm đã làm việc ở Công ty, địa chỉ, liên hệ) .......................
- Công ty mẹ, đối tác: ...........................................................................................
- Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách
hàng: ............................................................................
chính........
Các thông tư, các qui định và chế độ phải tuân thủ..........................................................
Các sự kiện, các giao dịch và các nghiệp vụ có ảnh hưởng quan trọng đến báo cáo tài
chính...........
Ảnh hưởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy vi tính.
Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán.
Kết luận và đánh giá về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống
kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy và có hiệu quả:
Cao Trung bình Thấp
4 Đánh giá rủi ro
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Cao Trung bình Thấp
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Cao Trung bình Thấp
+ Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:
5 Xác định mức độ trọng yếu
Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là:
Năm nay Năm trước
1- Lợi nhuận trước thuế
2- Doanh thu
3- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
4- Nợ ngắn hạn
5- Tổng tài sản
Lý do lựa chọn mức độ trọng yếu:
Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm
toán................................................................
Khả năng có những sai sót trọng yếu
Các sự kiện và nghiệp vụ phức tạp, các ước tính kế toán cần chú trọng...................
6 Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục
- Kiểm tra chọn mẫu đối với
kiểm
soát
Mức
trọng
yếu
Phương
pháp kiểm
toán
Thủ tục
kiểm
toán
Tham
chiếu
1
2
3
4 .......
Phân loại chung về khách hàng
Rất quan trọng Quan trọng Bình thường
Khác......
• Thu thập thông tin về các khoản vay:
Các thông tin về các khoản vay có thể thu thập từ nhiều nguồn khách nhau. Tuy
nhiên đối với từng nguồn thông tin thu thập cần có sự đánh giá về mức độ tin cậy của
chúng:
- Thông tin xác nhận từ bên ngoài (CM 505):
Xác nhận từ bên ngoài được sử dụng để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích
hợp cho khoản mục vay nhằm hỗ trợ cho cơ sở dẫn liệu của báo cáo kiểm toán của
khoản mục này. Để quyết định có sử dụng việc xác nhận từ bên ngoài hay không cần
xem xét: Mức độ trọng yếu, mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và khả năng có thể
làm giảm rủi ro kiểm toán khoản mục xuống mức thấp có thể chấp nhận được từ những
kiểm toán khác trong quy trình kiểm toán các khoản vay; như một thử nghiệm cơ bản;
và để kiểm tra toàn bộ báo cáo kiểm toán khoản mục này trong khâu soát xét cuối cùng
của cuộc kiểm toán.
Mức độ tin cậy của quy trình phân tích khoản mục vay: Kết quả của quy trình
phân tích tùy thuộc 4 yếu tố: tính trọng yếu của tài khoản vay,các thủ tục kiểm toán
khác có cùng một mục tiêu kiểm toán; độ chính xác có thể dự kiến của quy trình phân
tích; đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát khoản mục này.
Điều tra các yếu tố bất thườngcủa khoản mục vay: Nếu kết quả phân tích khoản mục có
chênh lệch trọng yếu, phải thực hiện các thủ tục điều tra để thu thập đầy đủ bằng chứng
kiểm toán thích hợp.
• Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán các khoản vay.
Đánh giá tính trọng yếu là bước cơ bản và quan trọng, KTV cần ước tính mức độ
sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh
giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm
vi các khảo sát kiểm toán. Từ việc ước lượng mức trọng yếu của BCTC, KTV tiến hành
phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục. Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
giúp cho KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp.
Đối với khoản mục vay, KTV cần xác định giá trị của nó chiếm trong tổng giá trị
tài sản: nếu dưới 10% giá trị tài sản: không được coi là trọng yếu; từ 10% đến 15% giá
trị tài sản: có thể trọng yếu; trên 15%: chắc chắn trọng yếu.
Đánh giá rủi ro là việc dựa trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ
BCTC và phân bổ cho từng khoản mục, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng
yếu ở mức độ toàn bộ BCTC cũng như đối với từng khoản mục để phục vụ cho việc
thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình cho từng khoản mục. Công việc
này gọi là đánh giá rủi ro kiểm toán.
Mức độ rủi ro được xác định theo mô hình sau:
DAR = IR x CR x DR →
DRCR
DAR
DR
Bốn là, Hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dài hạn: Trong các
hợp đồng kiểm toán lần đầu, KTV thường thiếu hiểu biết và kinh nghiệm về các sai sót
của đơn vị khách hàng nên họ thường đánh giá rủi ro cố hữu cao hơn so với hợp đồng
kiểm toán gia hạn.
Năm là, Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên: Các nghiệp vụ này có khả
năng bị vào số sai nhiều hơn là các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày do khách hàng thiếu
kinh nghiệm trong hạch toán các nghiệp vụ đó. Đối với một doanh nghiệp thường xuyên
hợp tác với các tổ chức cho vay trong nước, khi hợp tác với nhà cho vay nước ngoài sẽ
gặp nhiều khó khăn do chưa nắm vững được cách hạch toán.
Sáu là, Các ước tính kế toán: Rủi ro cố hữu của các tài khoản vay phản ánh các
ước tính kế toán thường được đánh giá cao hơn.
Bảy là, Số lượng tiền của các số dư tài khoản các khoản vay : Các tài khoản có
số dư bằng tiền lớn thường được đánh giá là rủi ro cao hơn so với tài khoản có số dư
bằng tiền nhỏ.
Bằng chứng kiểm toán cần thu thập được xác định dựa trên kết quả của việc đánh
giá rủi ro kiểm toán. Mối quan hệ giữa số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập và
rủi ro kiểm toán được thể hiện qua Bảng 1.1:
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán với số lượng bằng chứng kiểm toán .
Trường Rủi ro Rủi ro cố Rủi ro kiểm Rủi ro phát Số lượng
hợp kiểm toán hữu soát hiện
bằng chứng
cần thu thập
1 Cao Thấp Thấp Cao Thấp
2 Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình
3 Thấp Cao Cao Thấp Cao
4 Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
5 Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình
• Tìm hiểu hệ thống kiểm toán nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với
vay.
• Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán.
xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.
Việc đánh giá hệ thống KSNB đối với các khoản vay cũng được thực hiện theo 4
bước cụ thể:
Thứ nhất, Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB đối với các khoản vay và mô tả
chi tiết hệ thống KSNB trên giấy tờ làm việc.
Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB đối với các khoản vay dựa trên bốn yếu tố
chính: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin các khoản vay, các thủ tục kiểm soát và
hệ thống kiểm toán nội bộ.
Thứ hai, Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát các khoản vay.
Rủi ro kiểm soát được đánh giá thông qua những hiểu biết về hệ thống KSNB đã
được tiến hành ở trên. Nếu hệ thống KSNB đối với các khoản vay được thiết kế và vận
hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp và ngược lại.
Đánh giá về rủi ro kiểm soát được tiến hành theo các bước sau:
Một là, Nhận diện các mục tiêu kiểm soát đối với các khoản vay như: Sự đồng
bộ của sổ sách kế toán liên quan đến vốn vay; việc đánh số thứ từ các hợp đồng vay với
các bên liên quan; phê duyệt các nghiệp vụ liên quan ví dụ như: phê duyệt chấp nhận