Giáo trình phân tích ứng dụng kỹ thuật RAS trong việc tập trung tìm kiếm thông tin trên web p1 pot - Pdf 20


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 112/555

Hình 7.30 – Hộp thoại Internet Options – Tab Advance.
V.4. Search Engine và tìm kiếm thông tin trên Web.
Giới thiệu về Search Engine.
Search Engine thông thường là một hệ thống mạng lớn chạy song song và có thể xử lý phân tán chạy
trên nhiều máy tính. Hệ thống này được chia thành ba tầng chính, gồm tầng thu thập thông tin, nhận
dạng và chuyển đổi thông tin thành dạng text, lập cơ sở dữ liệu cho các thông tin dạng text. Mỗi tầng
được chia thành nhiều đơn vị độc lập hoạt động theo kiểu chia sẻ tính toán hoặc dự trữ (redundant), từ
đó tính tin cậy và hiệu năng của hệ thống rất cao. Đơn vị khai thác dữ liệu được tích hợp cùng với
phần lập chỉ mục cơ sở dữ liệu, cho phép khai thác qua các client sử dụng giao thức TCP/IP trên bất
kỳ hệ thống nào (Windows, Unix…). Việc chia hệ thống thành các khối chức năng phối hợp với nhau
thông qua bộ điều phối, hệ thống có thể phân tán
để xử lý trên nhiều máy tính nhỏ hay tập trung toàn
bộ trên hệ thống máy lớn. Vì vậy, lượng dữ liệu mà hệ thống có thể phục vụ, về mặt nguyên tắc cho
phép đến hàng trăm triệu tài liệu.
Tìm kiếm thông tin trên Web
Công cụ tìm kiếm trên IE, bạn muốn tìm kiếm trong IE bạn click vào nút Search trên thanh trạng thái,
bên trái của cửa sổ IE xuất hiện hộp thoại tìm kiếm, bạn nhập chuỗi c
ần tìm kiếm. Ví dụ như hình sau
ta tìm kiếm các trang Web cung cấp miễn phí các source code hỗ trợ học tập.
Giáo trình phân tích ứng dụng kỹ thuật RAS trong việc tập
trung tìm kiếm thông tin trên web
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 113/555

.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 115/555
VI. DỊCH VỤ FTP.
VI.1. Mô hình hoạt động của FTP.
FTP (File Transfer Protocol) là một dịch vụ cho phép ta truyền tải file giữa hai máy tính ở xa dùng
giao thức TCP/IP. FTP cũng là một ứng dụng theo mô hình client-server, nghĩa là máy làm FTP
Server sẽ quản lý các kết nối và cung cấp dịch vụ tập tin cho các máy trạm. Nói tóm lại FTP Server
thường là một máy tính phục vụ cho việc quảng bá các tập tin cho người dùng hoặc là một nơi cho
phép người dùng chia sẻ tập tin với những người dùng khác trên Internet. Máy tr
ạm muốn kết nối vào
FTP Server thì phải được Server cấp cho một account có đầy đủ các thông tin như: địa chỉ máy
Server (tên hoặc địa chỉ IP), username và password. Phần lớn các FTP Server cho phép các máy
trạm kết nối vào mình thông qua account anonymous (account anonymous thường được truy cập
với password rỗng). Các máy trạm có thể sử dụng các lệnh ftp đã tích hợp sẵn trong hệ điều hành
ho
ặc phần mềm chuyên dụng khác để tương tác với máy FTP Server.

Hình 7.35 – Mô hình hoạt động của FTP Server.
VI.2. Tập hợp các lệnh FTP.
Lệnh Chức năng
!
Chạy chương trình command dos trên máy tính cục
bộ.
?
Hiển thị giúp đỡ của các lệnh Ftp, lệnh này giống với
lệnh Help.
Append

Dir
Hiển thị danh sách các tập tin và thư mục con trong thư
mục hiện tại.
Disconnect Tắt kết nối với máy tính ở xa và trở về dòng lệnh FTP.
Get
Chép một tập tin từ máy tính ở xa về máy tính cục bộ,
dùng định dạ
ng truyền file hiện tại.
Help Hiển thị giúp đỡ của các lệnh Ftp.
Lcd
Thay đổi thư mục hiện trên máy tính cục bộ. Mặc định là
thư mục đang làm việc trên máy tính cục bộ.
Ls
Hiển thị danh sách các tập tin và thư mục con trong thư
mục hiện tại.
Mdelete Xóa nhiều tập tin cùng trên một máy tính ở xa.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 117/555
Mget
Chép nhiều tập tin từ máy tính ở xa về máy tính cục bộ
dùng định dạng truyền file hiện tại.
mkdir Tạo thư mục trên máy tính ở xa.
Mput
Chép nhiều tập tin ở máy tính cục bộ lên máy tính ở xa
dùng định dạng truyền file hiện tại.
open Mở một kết nối đến máy FTP Server.
Put

trình FTP client này không chỉ cho phép upload và download file mà còn hỗ trợ truyền files trực tiếp
từ máy tính ở xa đến một máy tính khác. B
ạn có thể thao tác trên FTP Client giống như các tính năng
của Windows Commander. Ví dụ như: sao chép (F5), đổi tên (SHIFT+F6), xóa (F8), tạo thư mục (F7).
Tạo kết nối mới:
Bạn vào menu Commands chọn FTP New Connection. Hộp thoại FTP xuất hiện, trong mục
Connection to bạn nhập vào địa chỉ của máy FTP Server mà bạn cần kết nối, chọn OK.

Hình 7.36 – Hộp thoại sau khi chọn FTP New Connection.
Sau đó chương trình yêu cầu bạn nhập User và Password vào. Nếu đúng chương trình sẽ kết nối vào
Server và lúc đó trên màn hình có hai cửa sổ. Cửa sổ bên trái hiển thị các tập tin trên máy cục bộ, cửa
sổ bên phải hiển thị các tập tin trên máy tính ở xa (máy Server).

Hình 7.37 – Giao diện chương trình Windows Commander.
Sau khi đã kết nối bạn có thể thực hiện các thao tác tập tin giữa máy tính cục bộ và máy tính ở xa
thông qua hai cửa sổ trên. Khi muốn hủy kết nối bạn click chuột vào nút Disconnect, chương trình sẽ
trở về trạng thái bình thường.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 119/555
VII. E-MAIL.
VII.1. Mô hình hoạt động.
E-mail (electronic mail) là thư điện tử, là một hình thức trao đổi thư từ nhưng thông qua mạng
Internet. Dịch vụ này được sử dụng rất phổ biến và không đòi hỏi hai máy tính gởi và nhận thư phải
kết nối online trên mạng
Tại mỗi Mail Server thông thường gồm hai dịch vụ: POP3 (Post Office Protocol 3) làm nhiệm vụ giao
tiếp mail giữa Mail Client và Mail Server, SMTP (Simple E-mail Transfer Protocol) làm nhi
ệm vụ

vụ miễn phí. Hai dịch vụ sau đều phải thuê bao. Bạn click vào Sign up now trong phần Free Yahoo
Mail.

Hình 7.40 – Giao diện sau khi chọn Sign up now.
Yahoo sẽ hiện bảng thông tin cá nhân và bạn nhập vào các thông tin này như: địa chỉ mail mà bạn đề
xuất, password, ngày tháng năm sinh, tên, mã vùng.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 121/555

Hình 7.41 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới.
Để tránh các hacker tạo tự động địa chỉ mail, Yahoo xây dựng tính năng Word Verification. Do đó
bạn phải quan sát chữ trên hình và nhập chữ đó vào textbox của mục Word Verification. Sau đó click
vào Submit This Form để cập nhật các thông tin vừa nhập lên Yahoo Server.

Hình 7.42 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới (tt).
Nếu thông tin nào không phù hợp thì Yahoo sẽ tô màu đỏ, lúc đó bạn xem hướng dẫn của Yahoo và
điều chỉnh cho phù hợp. Sau khi đăng ký thành công Yahoo sẽ thông báo với bạn các thông tin về
Yahoo, bạn click vào I Accept để hoàn thành quá trình đăng ký.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 122/555

Hình 7.43 – Giao diện gởi các thông tin tạo một địa chỉ mail mới.
Nếu quá trình đăng ký thành công thì Yahoo sẽ thông báo như màn hình sau. Từ đây bạn có thể sử
dụng địa chỉ mail


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status