Báo cáo khoa học: "nguồn động lực dùng trong nông – ngư- nghiệp, những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập của ngành chế tạo máy ở nước ta" - Pdf 20


nguồn động lc dùng trong nông ng nghiệp, những
khó khăn, thách thức trong quá trình
hội nhập của ngành chế tạo máy ở nớc taThs. phạm hồng sơn
Cục hng không dân dụng Bộ GTVT
KS. Nguyễn Vũ Hà
Cục khai thác v bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

tóm tắt:Bi báo nêu tóm lợc mức độ đầu t, trang bị sử dụng nguồn động lực thực hiện
các khâu cơ giới hóa trên đồng, tới tiêu nớc, trong sản xuất nông nghiệp, đánh bắt thủy hải
sản. Trên cơ sở số liệu điều tra thực trạng từ các ngnh Nông nghiệp & PTNT, ngnh Thủy sản,
bi báo đã khái quát hóa kết quả đạt đợc, đồng thời nêu rõ khó khăn, hạn chế của ngnh chế
tạo cơ khí, từ đó kiến nghị Nh nớc có chính sách đầu t nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển
ngnh cơ khí chế tạo máy động lực phục vụ cho nông nghiệp v kinh tế biển.
Summary: This paper briefly presents the rate in investment, supply and use of power
sources to perform the mechanized operations in the fields, water irrigation, in agricultural
production and fishery catching. Using the data obtained from the investigation on current
status of the Agriculture and Rural Development and Fishery Sectors, the author generalizes
the achievements gained from the mechanical manufacturing sector as well as the constraints
and challenges faced by this sector. Based upon the investigation outputs, recommendations
are made to the Government for a proper investment policy aiming to push up the development
rate of the mechanical manufacturing of power equipment in service for agriculture and sea
economy.
CT 2

Động lực nói chung, động lực dùng trong nông nghiệp và kinh tế biển đóng vai trò quan
trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Định hớng trang
bị nguồn động lực ảnh hởng lớn đến hiệu quả kinh tế trớc mắt và lâu dài đối với ngành chế


* Riêng số liệu động lực tu thuyền đánh bắt hải sản l của năm, 2005.
Nguồn động lực trên 100 ha đất trồng cây hàng năm ở các vùng tăng lên khá nhanh (lấy
năm 2003 so với 1995):
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 2,7 lần;
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: tăng 2,8 lần;
- Các Tỉnh ven biển miền Trung: tăng 3 lần;
- Tây Nguyên: 1,33 lần;
- Đông Nam bộ: tăng 2,35 lần;
- Đồng bằng sông Cửu Long: tăng 1,73 lần.
Với mức độ trang bị nh trên, cơ giới hóa một số khâu chính nh sau:
- Khâu lm đất: Đạt và vợt những chỉ tiêu định hớng do Chính phủ đề ra. Đến cuối 2006,
bình quân cả nớc cơ giới hóa khâu làm đất đạt khoảng 78%, riêng Đồng bằng sông Cửu Long
đạt cao hơn 85 ữ 86%.
- Động lực phục vụ khâu tới nớc:
Đến cuối năm 2005, cả nớc đã xây dựng và đa vào sử dụng trên 15.000 công trình thủy
lợi lớn, nhỏ, nhiều hồ chứa nớc (hàng trăm tỷ m
3
nớc), đã tới cho trên 3,2 triệu ha (và tiêu
úng cho 2,5 triệu ha). Với 172 doanh nghiệp của Nhà nớc và các thành phần kinh tế khác trực
tiếp quản lý 743 hồ chứa nớc vừa và lớn; 1.071 đập và 4.176 cống tới tiêu nớc, hơn 1.800
trạm bơm điện và 2.000 biến thế điện với tổng công suất lắp đặt là 450 MW. Số lợng máy bơm
nớc đợc trang bị là: 3.912.733 chiếc, trong đó dùng cho sản xuất nông nghiệp: trên 35% dùng
trong nuôi trồng thủy sản: 92.500 chiếc. Ngành Cơ khí chế tạo máy đã sản xuất tuốc bin từ 5 ữ
1.000 kW phục vụ trạm thủy điện thiết bị đóng mở hồ chứa nớc. Tổng lu lợng nớc đợc
bơm đến thời điểm hiện nay là 65 triệu m
3
/h, với diện tích đạt 80%.
CT 2
- Cơ giới hóa khâu tuốt đập lúa: Đến nay, cả nớc đã đầu t trang bị trên 600.000 máy

7
123.88
9
22.467 2.616 3.861
40.29
7
Bình quân trên
100 ha
40,54 26,62 0,50 22,92 6,86 0,80 0,90 2,52
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2003. Tính mức độ bình quân chiếc/100 ha về máy đập, đối với các Tỉnh Đồng bằng sông Hồng
tuy cao hơn so với Vùng trọng điểm lúa Đồng bằng sông Cửu Long, nhng do tính chất tập
trung ruộng đất, ngời làm dịch vụ đập tuốt lúa, vì vậy năng suất máy đập của từng máy khá lớn
(gầp từ 3 ữ 4 lần so với năng suất máy đập ở Đồng bằng sông Hồng).
- Cơ giới hóa khâu vận tải nông thôn:
Cơ giới hóa khâu vận tải nông thôn phát triển khá. Cả nớc đã đầu t gần 40.000 ô tô vận
tải nông thôn cùng với 70.000 xe công nông đầu ngang dùng để vận chuyển; khoảng 90% máy
đợc sử dụng để vận chuyển vật liệu xây dựng, nông - lâm sản, phân bón ở nông thôn. Vùng
nhiều sông rạch Đồng bằng sông Cửu Long các thành phần kinh tế trang bị gần 350.000
thuyền, vỏ, chẹt, dùng vận chuyển và đi lại giữa các địa phơng.
- Nguồn động lực dùng trong khâu đánh bắt thuỷ sản:
Khai thác thuỷ hải sản ở nớc ta đã đợc cơ giới hoá, do đó năng suất lao động cao, đặc
biệt là khi di chuyển ng trờng. Theo kết quả điều tra của Bộ Thuỷ sản, cho thấy: nguồn lợi
thuỷ sản giảm nhiều liên quan đến quyết định lựa chọn phơng án đầu t, trang bị và sử dụng
tàu thuyền. Mức độ trang bị (mã lực/lao động) đánh bắt thủy sản qua các năm, nhất là sau khi
có NQ. Chính phủ đã tăng đáng kể.
mã lực, 1
0

y = 412,27 + 0,136 x với r
2
= 0,998

trong đó:
y là sản lợng, tấn cá đánh bắt đợc;
x là công suất đầu t cho tàu thuyền, mã lực. Với dạng hàm số nh hình vẽ sau:

10
3
x tấn

10
3
.m.
l

Hình 1.2. Phụ thuộc giữa sản lợng khai thác v đầu t công suất
Nh vậy, nếu càng tăng công suất đánh bắt hải sản thì sản lợng tăng. Tuy nhiên nhìn một
cách tổng thể, mức độ đầu t tuy tăng nhng kết quả khai thác hạn chế. Để đánh bắt đợc 1 tấn
cá cần từ 1,1 ữ 2,3 mã lực, càng về sau càng rất cao.

Mã lực/tấn sp
CT 2
Năm
Hình 1.3. Mức độ đầu t năng lợng để khai thác hải sản qua các năm
Nguyên nhân là đội tàu khai thác hải sản phần lớn mới chỉ hoạt động gần bờ (nguồn lợi bị

giấy, vùng gỗ nhỏ rừng trồng bằng động lực là máy kéo MTZ và tham gia sửa chữa, chế tạo phụ
tùng cho các loại máy móc, thiết bị dùng trong lâm nghiệp.
Nhận xét
Quá trình đầu t, trang bị, sử dụng nguồn động lực trong sản xuất nông - ng nghiệp ở nớc ta
sau những năm "Đổi mới" đã tăng đáng kể. Nông dân, ng dân tự bỏ vốn mua máy móc, thiết bị
phục vụ cho gia đình và làm dịch vụ. Tuy có xu hớng chuyên nghiệp, nhng qui mô đầu t, kinh
doanh còn nhỏ. Nguồn động lực sử dụng trong ngành thủy sản phát triển nhanh, phục vụ có hiệu
quả trong khâu đánh bắt thủy hải sản. Ngành Cơ khí chế tạo máy động lực đã đáp ứng khoảng 30 ữ
35% nhu cầu trong nớc, chiếm u thế thị trờng nội địa. Sản phẩm của ngành chế tạo máy đã xuất
khẩu sang các nớc Trung Đông, châu á. Vợt qua khó khăn, ngành Cơ khí chế tạo máy, lắp ráp
máy động lực đã từng bớc lấy lại vị trí trong quá trình phát triển đi lên.
CT 2
Tuy nhiên, tồn tại hiện nay là: Nhà nớc cha quan tâm đầu t vốn nhằm cung cấp công nghệ
chế tạo máy động lực, thiếu cỡ động lực phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt cho khâu đánh
bắt thủy hải sản phần lớn còn nhập từ nớc ngoài, v.v do đó ảnh hởng đến tiến trình CNH - HĐH
nông nghiệp, nông thôn. Trình độ chế tạo máy cha tơng xứng với địa vị một nớc có nền sản xuất
nông nghiệp đa dạng, bờ biển dài, còn nhiều tiềm năng, thu nhập và GDP ngày càng tăng.
Chính vì lẽ đó, đề nghị Nhà nớc, ngành công nghiệp chế tạo máy động lực phục vụ sản
xuất nông - ng nghiệp, cần sớm hình thành chính sách tạo điều kiện để đẩy mạnh tốc độ phát
triển ngành Cơ khí phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn.

Tài liệu tham khảo
[1]. Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (2005). Thành tựu Khoa học - Công nghệ sau
20 năm Đổi mới trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch. Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia.
[2]. Bộ Thủy sản (2006). Qui hoạch ngành thủy sản từ 2006 ữ 2015.
[3]. Tổng Cục Thống kê. Kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 (công bố 2003)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status