VậN DụNG Hệ Số CO GIN THEO GIá CủA CầU
TRONG CHIếN LƯợC GIá CủA DOANH NGHIệP
ThS. Nguyễn Thị Tờng Vi
Bộ môn Kinh tế Vận tải
Trờng Đại học Giao thông Vận tảiTóm tắt: Chiến lợc giá l một chiến lợc quan trọng của doanh nghiệp. Muốn xây dựng
đợc chiến lợc giá nhằm tăng doanh thu thì doanh nghiệp phải xem xét độ co giãn theo giá
của cầu. Bi báo phân tích mối quan hệ giữa doanh thu với giá trong mối quan hệ với co giãn
của cầu cũng nh đa ra các nhân tố ảnh hởng đến co giãn của cầu để từ đó doanh nghiệp
xác định loại hng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trờng có độ co giãn theo giá của cầu l nhiều
hay ít để có chiến lợc giá hợp lý nhất cho mình.
Summary: Price strategy is a critical one of an enterprise. To develop a reasonable price
strategy for turnover increase, the enterprise has to take elasticity as per price of demands into
consideration. This paper analyzes the relationship between turnover and price in a relation
with elasticity of demands as well as points out factors affecting elasticity of demands. Based
on these, the enterprise can determine how much elasticity by price of demands its type of
goods and services offered to the market should be in order to develop the most appropriate
price strategy.
Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đều muốn đạt đợc
doanh thu lớn nhất với mức giá trên thị trờng hay nói cách khác là các doanh nghiệp phải có
chiến lợc về giá. Muốn vậy phải quan tâm đến sự co giãn của cầu là nhiều hay ít.
CT 2
S co giãn của cầu chính là mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ biến đổi của số lợng hàng hoá
với mức độ biến đổi tơng ứng ca các nhân tố ảnh hởng đến cầu.
Nói đến co giãn của cầu mà các nhà kinh Từ học chia ra 3 loại đó là: Co giãn theo giá, co
giãn chéo và co giãn theo thu nhập nhng chỉ có co giãn theo giá của cầu mới ảnh hởng đáng
2
+P
1
)
Do lợng cầu về 1 hàng hoá có quan hệ tỷ lệ nghịch với giá của nó nên phần trăm thay đổi của lợng cầu luôn trái dấu với phần trăm thay đổi của giá. Do vậy hệ số co giãn theo giá của
cầu thờng là số âm, ở đây số âm để biểu thị luật cầu, (cầu và giá biến đổi trái chiều) thống
nhất bỏ qua dấu âm và ghi tất cả các hệ số co giãn theo giá của cầu bằng số dơng nh vậy hệ
số co giãn càng lớn mức độ phản ứng của cầu đối với giá càng mạnh.
CT 2
P P
1
D
TR
1
=P
1
Q
1
Q
1
Q
th 1
2
Q
th 2a th 2b
P
E
D
> 1 E
D
> 1
P
2
P
1
TR
1
=
P
1
Q
1
TR
2
= P
2
Q
2
Q
g
iá. Cầu
đ
ợ
c coi là khôn
g
co
g
iãn khi hệ số co
giãn nhỏ hơn 1 (E
D
< 1
)
tức khi l
ợ
n
g
cầu
tha
y
đổi với t
ỷ
lệ nhỏ hơn so với
g
iá. Nếu
hệ số co giãn bằng 1 (E
D
= 1) tc khi
lợng cầu thay đổi cùng mt t lệ với giá.
Hệ số co
ợ
c
lại. Trên bất kỳ thị trờn
g
nào tổn
g
doanh
thu (TR) cũng đợc xác định TR = PìQ
tức là bằn
g
g
iá hàn
g
hoá nhân với l
ợ
n
g
hàng bán ra và đợc mô tả bằng đồ thị 1
với độ cao P
1
và chiều rộng Q
1
, diện tích
là P
1
Q
1
= TR
Q2 và
TR2 = P2Q2, do cầu khôn
g
co
g
iãn nên
tốc đ
ộ
g
iảm từ Q1 đến Q2 ch
ậ
m hơn tốc
độ tăng giá P1 lên P2 vì vậy TR1 > TR2.
(đợc biểu hiện ở đồ thị 2a, 2b) ng
ợ
c l
ạ
i
nếu cầu co giãn thì sự tăn
g
g
iá làm
g
iảm
tổng doanh thu (đ
ợ
c biểu hiện ở đồ th
ị
ự
mất mát của cầu dẫn đến doanh thu
g
iảm.
Nếu ED > 1 muốn tăng doanh thu thì phải giảm giá Nếu ED <1 muốn tăng doanh thu thì phải tăng giá.
Doanh thu sẽ thay đổi nếu di chuyển dọc đờng cầu, giả sử độ dốc của đờng cầu không
đổi (đờng cầu tuyến tính) nhng hệ số co giãn theo giá của cầu thay đổi dọc theo đờng cầu
tuyến tính. Nếu di chuyển lên phía trên đờng cầu (giá cao, lợng cầu thấp) thì cầu không co
giãn còn di chuyển xuống phía dới đờng cầu (giá thấp, lợng cầu cao) thì cầu không co giãn
(đợc biểu hiện ở đồ thị 4).
Chính vì vậy khi xây dựng chiến lợc giá cho sản phẩm của mình các doanh nghiệp cũng
cần phải chú ý đến giá của mình đặt ra nằm ở khu vực nào của đờng cầu để có chiến lợc giá
thích hợp.
Qua phân tích trên chún
g
ta thấ
y
mối quan hệ ch
ặ
t
chẽ giữa độ co giãn theo giá của cầu đến chiến l
ợ
c
g
iá
của doanh nghiệp nhng không phải chiến l
ộ
c vào
các nhân tố sau:
P E
D
> 1
E
D
< 1
th 4 Q
. Tính chất của hàng hóa (hàng thiết yếu và hàng xa xỉ) hàng thiết yếu thờng có cầu
không co giãn đối với giá cả ( ED < 1) còn hàng xa xỉ có cầu co giãn (ED > 1).
. Tính thay thế của sản xuất và tiêu dùng (sự sẵn có của hàng hoá thay thế gần gũi).
Những hàng hoá có hàng thay thế gần gũi thờng có cầu co giãn mạnh hơn vì ngời mua rất dễ
dàng chuyển từ việc sử dụng chúng sang các hàng hoá khác, còn hàng có ít hàng thay thế thì
hệ số co giãn là ít hơn.
CT 2
Giới hạn thời gian: Thờng trong dài hạn cầu co giãn hơn trong ngắn hạn.
Xác định phạm vi thị trờng: Những thị trờng có phạm vi hẹp thờng có cầu co giãn mạnh
hơn so với thị trờng có phạm vi rộng, bởi vì ngời ta dễ tìm đợc hàng hoá thay thế gần gũi cho
những hàng hóa có phạm vi thị trờng hẹp.
Mức chi tiêu của một mặt hàng trong tổng mức chi tiêu của ngời tiêu dùng: Những mặt
hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi tiêu thì E
d
< 1 và ngợc lại.
Để ớc lợng độ co giãn theo giá của cầu cho hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp cung
cấp trên thị trờng thì doanh nghiệp phải sử dụng các số liệu thống kê để nghiên cứu xem lợng