Báo cáo khoa học: "Vai trò và vị trí của “NON” trong tiếng Pháp và đối chiếu với tiếng Việt" - Pdf 20

Vai trò v vị trí của NON trong tiếng Pháp
v đối chiếu với tiếng Việt

CN. Trần thị chanh
Bộ môn Nga Pháp
Khoa Khoa học cơ bản
Trờng Đại học GTVT

Tóm tắt: Báo cáo đi sâu nghiên cứu vai trò, vị trí v cách sử dụng của NON đồng thời so
sánh với cách sử dụng từ phủ định Không trong tiếng Việt.
Summary: In this article we study the role, position and usage of the word NON in
French and KHONG in Vietnamese.

i. đặt vấn đề
Ngữ pháp luôn là một trong những rào
cản đối với ngời học ngoại ngữ. Ngay từ khi
bắt đầu học Tiếng Pháp, ngời học có thể
nhận thấy, trong Tiếng Pháp, câu phủ định
khó và phức tạp hơn rất nhiều so với câu
khẳng định. Ngời học thờng gặp rất nhiều
khó khăn khi sử dụng câu phủ định, nhất là
trong việc nhận biết các cách sử dụng của từ
NON. Chính vì vậy, trong báo cáo khoa học
này, chúng tôi đi sâu nghiên cứu vai trò, vị trí
và cách sử dụng của NON đồng thời so sánh
với cách sử dụng từ phủ định Không trong
tiếng Việt nhằm giải quyết phần nào khó khăn
của ngời học tiếng Pháp khi học phạm trù
ngữ pháp này.
CB
A

đợc coi nh một mệnh đề phủ định toàn bộ ý
nêu ra trong câu hỏi. Câu khẳng định đi sau
NON có mục đích đa ra cho ngời nghe một
thông tin khác.

Ngoài chức năng đợc sử dụng nh một
trạng từ, NON còn đợc sử dụng nh hình vị
phủ định dới nhiều dạng thức nh: non plus;
non que; mais non; pourquoi non; non
seulement;
- Các trờng hợp kết hợp của NON: NON
có thể kết hợp với nhiều loại từ khác tạo thành
từ mới mang nghĩa đối lập.
+ kết hợp với danh từ tạo thành từ
ghép: non-intervention; non-lieu;
+ kết hợp với một tính từ: non
populaire; non politique;
+ kết hợp với một trạng từ: non
directement; non loin;
+ kết hợp với một đại từ: non moi;
- Các trờng hợp thay thế NON: Đối với
ngời Pháp, một lời từ chối với NON đợc coi
là hơi phũ phàng. Chính vì vậy, thay vào đó
ngời ta sử dụng các dạng câu khác để diễn
đạt sự từ chối. Ví dụ: - Vous venez chez moi
ce soir? Je suis désolé, jai beaucoup
dexercices faire. hoặc Voulez-vous
prendre du café? Merci, je viens den
boire.. Trong hai câu trả lời vừa nêu, merci và
je suis désolé là những cách nói lịch sự để

étonnement/non - liaison/non - distintion.
- Trớc Plus: Non plus là một cụm từ đối
nghĩa với aussi: Elle na pas faim, moi non
plus.
Ngoài ra, ta còn gặp dạng Non plus
mais. Ví dụ: Une chose non plus inconce
vable et terrible, mais douce et connue. hoặc:
La beauté sera vé cue, non plus imaginée.
- Trớc plus que hoặc moins que:
Cest un restaurant non plus fameux que les
autres/Il a été surpris, non moins que moi
dailleurs. (Il a été aussi surpris comme moi.)
- Trớc Que trong cấu trúc: Non que +
subjonctif: Il a é té échoué non quil ne soit
pas intelligent mais parce quil est paresseux.
/Finissez ce travail, non que je suis fatigée
mais je dois partir. /Il ne ré usssir pas ce
concours, non quil soit paresseux mais parce
quil na pas de chance.
- Trớc Parce que trong cấu trúc: Non
parce que + indicatif mais (parce que): Je
lai refusé non parce que je me méfie de lui,
mais (parce que) je ne laime pas.
- Trớc seulement: Trong trờng hợp
này, sự đối lập đợc nhấn mạnh bằng cách
dùng seulement kết hợp với mais encore/mais
ausssi/mais même. Theo quy tắc, trạng ngữ
non seulement và các từ đi kèm luôn luôn
đứng ở vị trí đối xứng nhau qua ý muốn phủ
định.

individuelles, mais non la participation un
crime collectif.
Trong các ví dụ trên đây, Et non và
Mais non diễn đạt sự đối lập.
- Đứng sau Ou: était-ce ou non fini ? / Tu
viens, oui ou non ? / Estce que tu viens ou
non ?
CB
A

- Đứng sau Que: Jai dabord cru quelle
était sourde, la servante prétend que non. / Je
resemble nimporte qui, vous savez:
jespère bien que non.
- Đứng sau Pourquoi: - Tu viens chez
moi ce soir ? Pourquoi non ? (= Oui, je
viens) / Prenez-vous un verrre ? Pourquoi
non ?
Cần phải chỉ ra rằng có sự khác nhau về
nghĩa giữa Pourquoi non và Pourquoi pas .
Chúng ta có thể nhận thấy qua hai ví dụ sau:
Parlez-vous sérieusement ?
Pourquoi non ? (= Bien sur, je vais parler
sérieusement.)
Mon esprit se plie facilement ce genre
de travail.
Pourquoi pas ?
- Đứng sau Si: Trong trờng hợp này, sự
phủ định nằm ở giả định đợc nêu ra trong
câu: Nếu không

trong tiếng Việt
Mỗi ngôn ngữ có các quy tắc ngữ pháp
riêng. Diễn đạt sự phủ định cũng thuộc phạm
trù ngữ pháp. Cách diễn đạt sự phủ định trong
các ngôn ngữ cũng khác nhau. Trong tiếng
Việt, có nhiều cách để diễn đạt sự phủ định,
trong khuôn khổ báo cáo này, chúng tôi chỉ đi
sâu phân tích từ Không trong câu phủ định và
so sánh nó với từ NON trong tiếng Pháp.
a. Câu phủ định ton phần: ý phủ
định trong trờng hợp này nhằm vào chủ ngữ,
vị ngữ hoặc cấu trúc chính của câu.
- Phủ định vị ngữ:
Trong tiếng Việt, có hai loại vị ngữ:

+ Vị ngữ động từ (bao gồm cả các
động từ hành động và các động từ trạng thái):
Chúng tôi đi xem phim. (Nous allons au
cinéma.) Chúng tôi không đi xem phim.
(Nous nallons pas au cinéma.)
+ Vị ngữ danh từ; trong trờng hợp
này, chủ ngữ và vị ngữ đợc gắn kết với nhau
bởi từ Là (tơng đơng với être trong tiếng
Pháp): Cô ấy l sinh viên. (Elle est étudiante.)
Cô ấy không phải l sinh viên. (Elle nest
pas étudiante.)
Trong những câu miêu tả một hành
động, một trạng thái, từ phủ định nằm ngay
trớc vị ngữ:
Trời ma. (Il pleut.) Trời không ma. (Il

Khi chủ ngữ của câu khẳng định là một
danh từ kết hợp với đại từ nào, gì tạo
thành một nhóm từ, ngời ta đặt nhóm từ này
sau các yếu tố phủ định để tạo thành câu phủ
định.
Không ngời nào làm nh thế cả.
(Personne ne fait comme ca.)
Không ngời khách mời nào đến cả.
(Aucun invité nest arrrivé.)
Hoặc, đơn giản hơn, chúng ta chỉ việc đặt
những từ ai, gì, đâu, bao giờ sau từ
Không:
Không ai bị trợt trong kỳ thi này.
(Personne na é choué dans cet examen.)
Không gì có thể làm cô ta thay đổi.
(Rien ne peut la changer.)
b. Câu phủ định bộ phận:
- Cô th ký của ông X viết không rõ
ràng. (La secrétaire de Monsieur X a écrit
illisiblement.)
- Anh ta nhìn mãi mà không thấy gì cả.
(Il a bien regardé, mais il na rien vu.)
c. Câu phủ định nghi vấn
Cấu trúc của câu phủ định nghi vấn
cũng giống nh cấu trúc của câu phủ định
thông báo, nhng ở cuối câu ngời ta thêm
vào các từ nghi vấn.
Anh có biết chuyện ấy không ? (Vous
êtes au courant de cette histoire ?)
Bạn nghe gì đấy ? (Quest-ce que tu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status