Trang 1
MỤC LỤC
Trang
Mục lục 1
Danh mục bảng biểu 3
Danh mục sơ đồ 3
Danh mục lưu đồ 3
Danh mục các chữ viết tắt 4
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Vị trí công tác kế toán trong quản lý công ty - 8
1.2. Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền 8
1.2.1. Khái niệm vốn bằng tiền 8
1.2.2. Ý nghĩa vốn bằng tiền 8
1.2.3. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 8
1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 8
1.2.5. Kế toán vốn bằng tiền 8
1.2.5.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ 8
1.2.5.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC K Ế TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ THƯƠNG M ẠI KHÁNH HOÀ
2.1. Khái quát chung v ề Công ty Cổ phần In và Thương M ại Khánh Hoà 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát tri ển Công ty Cổ phần In và Thương M ại
Khánh Hoà 17
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 18
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất tại Công ty Cổ phần In và Thương M ại
Khánh Hoà 18
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý 19
2.1.3.2. Tổ chức sản xuất 20
2.1.4. Đánh giá khái quát ho ạt động kinh doanh và tình hình tài chính c ủa Công ty
2.2.2.2.1.3. Kế toán tăng tiền mặt do thu các kho ản hoàn ứng 46
2.2.2.2.1.4. Kế toán tăng tiền mặt do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 49
2.2.2.2.2. Kế toán giảm tiền mặt tại Công ty 52
2.2.2.2.2.1. Kế toán giảm tiền mặt mua các yếu tố đầu vào 52
2.2.2.2.2.2. Kế toán giảm tiền mặt do trả nợ người bán 56
2.2.2.2.2.3. Kế toán giảm tiền mặt do nộp tiền vào Ngân hàng 60
2.2.2.2.2.4. Kế toán giảm tiền mặt do chi tạm ứng 62
2.2.2.2.2.5. Kế toán giảm tiền mặt do trả lương người lao động 65
2.2.2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần In và Thương m ại
Khánh Hoà 69
2.2.2.3.1. Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng 69
2.2.2.3.1.1. Kế toán tăng tiền gửi Ngân hàng do thu n ợ bằng chuyển khoản - 69
2.2.2.3.1.2. Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu lãi ti ền gửi 71
2.2.2.3.2. Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng 73
2.2.2.3.2.1. Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do tr ả nợ người bán 73
2.2.2.3.2.2. Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do n ộp thuế 77
2.3. Đánh giá khái quát về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In
và Thương mại Khánh Hoà 81
2.3.1. Những mặt đạt được 81
2.3.2. Những điểm còn tồn tại 82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC K Ế
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ THƯƠNG M ẠI
KHÁNH HOÀ
Đề xuất 1: Đối với công tác tổ chức Phiếu chi tiền mặt 84
Đề xuất 2: Đối với công tác tổ chức Sổ Nhật ký đặc biệt 84
Đề xuất 3: Đối với công tác tổ chức tài khoản 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC
Trang 3
Trang 4
DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1: Kế toán tăng tiền mặt do bán hàng thu ngay
Lưu đồ 2: Kế toán tăng tiền mặt do thu nợ khách hàng
Lưu đồ 3: Kế toán tăng tiền mặt do thu hoàn ứng
Lưu đồ 4: Kế toán tăng tiền mặt do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Lưu đồ 5: Kế toán giảm tiền mặt do mua ngoài
Lưu đồ 6: Kế toán giảm tiền mặt do trả nợ người bán
Lưu đồ 7: Kế toán giảm tiền mặt do nộp tiền mặt vào ngân hàng
Lưu đồ 8: Kế toán giảm tiền mặt do chi tạm ứng
Lưu đồ 9: Kế toán giảm tiền mặt do chi lương
Lưu đồ 10: Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu n ợ khách hàng
Lưu đồ 11: Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu lãi ti ền gửi
Lưu đồ 12: Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do tr ả nợ người bán
Lưu đồ 13: Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do nộp thuế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- WTO (World Trade Organization) : T ổ chức Thương Mại Thế Giới
- GTGT: Giá trị gia tăng
- TSCĐ: Tài sản cố định
- XDCB:Xây dựng cơ bản
- UBND: Uỷ ban nhân dân
- GĐ: Giám đốc
- TGNH: Tiền gửi Ngân hàng
- GCT GTGT: Giá chưa thu ế giá trị gia tăng
- TGTGT: Thuế giá trị gia tăng
- GTT: Giá thanh toán
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta không ngừng có những biến
chuyển, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam thành công trong vi ệc gia nhập tổ chức
Đối tượng nghiên cứu: là khoản mục vốn bằng tiền, thực trạng công tác kế
toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương m ại Khánh Hoà và nêu m ột
số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu: là các vấn đề liên quan vốn bằng tiền tại Công ty Cổ
phần In và Thương mại Khánh Hoà, số liệu dùng tìm hiểu về công ty chủ yếu trong
ba năm 2004, năm 2005, năm 2006 và tháng 09 năm 2007.
Phương pháp nghiên c ứu: Do thời gian cho việc tìm hiểu có giới hạn nên em
sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên c ứu như quan sát, phỏng vấn, phân tích,
thống kê,…
Trang 6
Bố cục của khóa luận: Ngoài phần lời cảm ơn, lời mở đầu, quyết định thực
tập, xác nhận của Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà, lời nhận xét của
giáo viên hưưóng d ẫn, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, kết luận và phụ lục ra thì
khoá luận gồm có:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghi ệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ
phần In và Thương m ại Khánh Hoà
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng
tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận là đã hệ thống hoá cơ sở lý
luận trong công tác h ạch toán kế toán vốn bằng tiền.Ý nghĩa thực tiễn của khóa
luận là đã đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tại công ty, nhìn nh ận
được những mặt đã đạt được và một số mặt vẫn còn tại
Trang 7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN
TRONG DOANH NGHI ỆP
Trang 8
1.1. Vị trí công tác kế toán trong quản lý công ty
1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh chính xác, k ịp thời và đầy đủ tình hình hiện có cũng như sự biến động
tăng giảm của từng loại vốn bằng tiền của công ty.
Giám đốc chặt chẽ, cũng như chấp hành các chế độ thu tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng và quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.
1.2.5. Kế toán vốn bằng tiền
1.2.5.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ như là:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
Trang 9
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)
+ Bảng kê vàng bạc đá quí (Mẫu số 06-TT)
+ Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 07a-TT và 07b-TT), …
Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm:
+ Mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên t ục theo trình tự phát
sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
+ Tính ra số tồn quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm.
+ Riêng đối với vàng, bạc, đá quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng
một sổ.
Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối
chiếu số liệu cửa sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán
và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và ki ến nghị biện pháp xử lý
chênh lệch.
Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào chứng từ thu chi tiền mặt để phản ánh tình
hình luân chuyển của tiền mặt trên sổ kế toán, như sổ quỹ tiền mặt, nhật ký thu tiền,
nhật ký chi tiền, …
Riêng vàng bạc đá quý nhận thế chấp, ký quỹ, ký cược thì phải theo dõi riêng
sau khi làm các th ủ tục về cân đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng và
Có 144 - Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 244 - Ký quỹ ký cược dài hạn
Có 221 - Đầu tư vào công ty con
Có 222 - Vốn góp liên doanh
Có 223 - Đầu tư vào công ty liên k ết
(6) Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 131 - Phải thu của khách hàng
Có 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có 136 - Phải thu nội bộ
Có 141 - tạm ứng
(7) Các khoản tiền thừa khi kiểm kê
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 3381 - Tài sản thừa chờ xử lý (nếu chưa rõ nguyên nhân)
Có 3388 - Phải trả, phải nộp khác
(8) Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Trang 11
Có 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
(9) Xuất quỹ gửi vào ngân hàng
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 111 -Tiền mặt
(10) Xuất tiền mặt đem đi thế chấp, ký quỹ, ký cược
Nợ 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có 111 - Tiền mặt
(11) Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hoá, v ật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thuế GTGT theo phương pháp kh ấu trừ, kế toán phản ánh giá theo
giá nhập thực tế bao gồm giá mua chưa thu ế
Nợ 334 - Phải trả người lao động
Nợ 336 - Phải trả nội bộ
Trang 12
Nợ 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có 111 - Tiền mặt
(16) Chi cho hoạt động khác và hoạt động tài chính
Nợ 635 - Chi phí tài chính
Nợ 811 - Chi phí khác
Có 111 - Tiền mặt
(17) Chi tiền mặt cho công tác xây d ựng cơ bản
Nợ 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có 111 - Tiền mặt
1.2.5.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền của công ty phần nhiều gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính đ ề tiến
hành thanh toán trong các giao d ịch không dùng ti ền mặt.
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở nhiều sổ chi tiết khác nhau để theo dõi từng
loại tiền, từng ngân hàng mà công ty có tài kho ản.
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng như là :
+ Giấy báo nợ
+ Giấy báo có
+ Bản sao kê ngân hàng
+ Uỷ nhiệm thu
+ Uỷ nhiệm chi
+ Séc …
Kế toán chi tiết phải mở sổ chi tiết cho từng ngân hàng.
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốc với
các chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch.
Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo
giấy báo hay bản sao kê ngân hàng, s ố chênh lệch được ghi vào TK 1388 ho ặc TK
3388. Sang tháng sau ph ải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu để tìm ra nguyên nhân nh ằm
Có 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
(8) Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài
chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản
* Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương kh ấu trừ thuế, khi bán
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và thu từ các hoạt động khác thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp kh ấu trừ bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ (GCT GTGT)
Có 512 - Doanh thu bán hàng n ội bộ (GCT GTGT)
Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Kho ản thu chưa TGTGT)
Có 711 - Thu nhập khác (Thu nhập chưa có thuê GTGT)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
* Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung c ấp dịch vụ và các khoản thu từ hoạt động
tài chính, hoạt động khác không thu ộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối
Trang 14
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp tr ực tiếp bằng tiền gửi Ngân hàng,
kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ (Tổng GTT)
Có 512 - Doanh thu bán hàng n ội bộ (Tổng giá thanh toán)
Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có 711 - Thu nhập khác
(9) Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
(10) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ 111 - Tiền mặt
Trang 15
Nợ 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ 222 - Vốn góp liên doanh
Nợ 223 - Đầu tư vào công ty liên k ết
Nợ 228 - Đầu tư dài hạn khác
Nợ 241 – XDCB dở dang
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332- Nếu có)
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng
(15) Thanh toán các kho ản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi
Nợ 311 - Vay ngắn hạn
Nợ 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ 331 - Phải trả cho người bán
Nợ 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ 336 - Phải trả nội bộ
Nợ 338 - Phải trả, phải nộp khác
Nợ 341 – Vay dài hạn
Nợ 342 - Nợ dài hạn
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng
(16) Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp v ốn, chi các quỹ công
ty,… bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Nợ 421 - Lợi nhuận chưa phân ph ối
Nợ 414, 415, 418,…
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng
(17) Thanh toán các kho ản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán b ị
trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp kh ấu trừ và công ty
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp kh ấu trừ cho người mua bằng chuyển
khoản, ghi:
Nợ 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ 531 - Hàng bán bị trả lại
- Diện tích mặt bằng: 2.500 m2
- Hình thức: Công ty Cổ phần
- Vốn điều lệ: 2.050.000.000 đồng
- Mệnh giá: 10.000 đồng
Tiền thân là nhà in tư nhân năm 1975, theo Quy ết định 260/UB-TC ngày
11-03-1977 của UBND Tỉnh Phú Khánh thì Xí nghi ệp In Phú Khánh ra đ ời. Lúc
này, sản phẩm chủ yếu là in đen trắng, kỹ thuật in lạc hậu với nhiệm vụ chính là
phục vụ chính trị cho cả tỉnh.
Năm 1987, nền kinh tế nước ta từng bước xoá bỏ bao cấp, chuyển sang cơ chế
thị trường. Trước cơ chế mới, xí nghiệp gặp nhiều lúng túng nên k ết quả hoạt động
có phần giảm sút.
Năm 1989, xí nghiệp rơi vào tình trạng nguy cấp, gặp nhiều khó khăn như
không tạo được công ăn việc làm, nợ vay ngày càng l ớn, thu nhập người lao động
rất thấp. Do giữ thói quen trông ch ờ vào sự bao cấp của nhà nước nên chưa đáp ứng
được cơ chế mới.
Do tỉnh Phú Khánh tách thành hai t ỉnh Phú Yên và Khánh Hoà, nên ngày
13-04-1993 UBND tỉnh Khánh Hoà có Quy ết định số 1024/QĐ-UB về việc thành
lập doanh nghiệp nhà nước, xí nghiệp In Khánh Hoà tr ực thuộc UBND tỉnh và uỷ
quyền cho Sở Văn Hoá Khánh Hoà qu ản lý. Theo Quy ết định 396/QĐ-TT (ngày
14-04-2003) của Thủ Tướng Chính Phủ xí nghiệp là doanh nghi ệp nhà nước với
100% vốn nhà nước mà đại diện là Ông Trương Đ ình Hà (Giám Đốc).
Trước tình hình mới, xí nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ trong sản
xuất kinh doanh. Cùng v ới xu hướng của thời đại, xí nghiệp đã có những bước đổi
mới đáng kể trên tất cả các mặt như kỹ thuật, tổ chức, quan hệ với các đối tác, đã
mở ra triển vọng khả quan cho toàn xí nghi ệp.
Về kỹ thuật, xí nghiệp đã thanh lý máy cũ để thay vào thiết bị mới, như máy in
offset bốn màu (1.000 tờ/giờ), với công nghệ hiện đại không chỉ in đen trắng mà
còn in màu. Qui trình d ần được hoàn thiện ở từng khâu một. Nhờ đó, sản phẩm tốt,
đa dạng, thu hút sự chú ý không ch ỉ miền Trung, Tây Nguyên, th ậm chí còn được
biết đến trong cả nước.
- Ấn phẩm có mệnh giá tiền và nhảy số;
- Lịch các loại;
- Nhãn bia, nước ngọt, nước chấm,…
- Bao bì các loại;
- Báo trung ương, báo đ ịa phương;
- Các Catalogue, sổ sách, biểu mẫu, ấn phẩm vụ phục kinh tế tài chính;
* Dịch vụ liên quan đến ngành in như
- Tách màu điện tử;
- Tạo mẫu, chế bản in;
- Bán lẻ vật tư ngành in;
b. Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần In và Thương M ại Khánh Hoà
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và có k ế hoạch thực hiện các chiến
lược đã xây dựng, để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt
hiệu quả mong đợi một cách ổn định và lâu dài.
- Tổ chức cơ cấu quản lý, sản xuất hợp lý và tạo điều kiện cho người lao động
được làm việc nâng cao chuyên môn nghi ệp vụ và phát huy khả năng của họ.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, vệ sinh trong sản xuất.
- Tuân thủ pháp luật, cập nhật thông tin chính sách m ới của nhà nước
- Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nư ớc.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất tại Công ty
Trang 19
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà được cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý như sau:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có th ẩm quyền cao nhất trong công ty. Đ ại
hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức một năm một lần, có quyền thảo luận
và thông qua báo cáo tài chính, báo cáo c ủa Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị,
các kế hoạch phát triển của công ty. Có quyền ra quyết định bầu thành viên Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát, đưa ra mức cổ tức thanh toán, sáp nh ập hoặc chuyển
cho các phân xưởng hoạt động, đảm bảo an toàn lao động, sửa chữa máy móc thiết
bị. Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, tham mưu cho Giám đ ốc về việc đầu tư trang thiết
bị phục vụ hoạt động sản xuất.
Phòng Kế toán - Kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, xử lý chứng từ kịp thời,
chính xác, cập nhật thông tin liên quan lên báo cáo tài chính, tham mưu cho l ãnh
đạo về tài chính, đưa ra các đ ề xuất cho Giám đốc liên quan đến tài chính. Thực
hiện việc ký kết hợp đồng, các giao dịch với khách hàng, nghiên c ứu và tiến hành
các hoạt động mở rộng thị trường, tạo được mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận
khác nhằm phối hợp trong hoạt động.
2.1.3.2. Tổ chức sản xuất tại Công ty
Công ty Cổ phần In và Thương M ại Khánh Hoà đư ợc tổ chức cơ cấu sản xuất
như sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức sản xuất tại Công ty
Tổ điện tử bình bản: Chia làm hai tổ tự quản. Có nhiệm vụ là sắp chữ với nội
Trang 21
dung theo yêu cầu của khách hàng, dàn theo maket, xu ất ra giấy can hay xuất phim,
và xuất bản kẽm.
Phân xưởng in: Làm theo chế độ ba ca.Nhiệm vụ là từ bản kẽm in ra bán thành
phẩm.
Phân xưởng thành phẩm: Có nhiệm vụ là nhận bán thành phẩm từ phân
xưởng in rồi đem xén, gấp, bó, hoàn chỉnh sản phẩm.
Tổ cơ điện: Làm theo chế độ ba ca, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra
bình thường, chịu trách nhiệm đến các vấn đề hư hỏng liên quan đến cơ và điện
trong phân xư ởng.
Kho nguyên liệu, vật liệu: Là nơi bảo quản, dự trữ chuẩn bị vật tư đầu vào, đáp
ứng cho hoạt động sản xuất.
Kho thành phẩm: Là nơi bảo quản sản phẩm đầu ra, như các loại sản phẩm
trước khi giao cho khách hàng
2.1.4. Đánh giá khái quát ho ạt động kinh doanh và tình hình tài chính
của Công ty Cổ phần In và Thương M ại Khánh Hoà
127.440
358.932
912.709
267,62
167,62
Tổng vốn kinh doanh bình quân
Đồng
7.925.917
8.616.512
10.760.027
116,52
16,52
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân
Đồng
2.458.764
3.139.999
5.076.921
143,70
43,70
Tổng số lao động
Người
131
150
193
121,38
21,38
Thu nhập bình quân
Đồng
1.500
1.650
1.205
1.508
140,85
40,85
- Lịch các loại
45
86
96
146,06
46,06
- Các giấy tờ quản lý khác
Triệu trang
in (13x19)
57
96
100
132,71
32,71
Trang 23
Nhận xét:
Các chỉ tiêu đều tăng, cụ thể Doanh thu tăng 16,9%, L ợi nhuận trước thuế tăng
127,08%, Lợi nhuận sau thuế tăng 167,62%, Vốn kinh doanh bình quân t ăng 16,52%,
Vốn chủ sở hữu bình quân tăng 43,7% số lao động tăng 21,38%, thu nh ập bình quân tăng
16,9%, tăng nộp Ngân sách Nhà Nư ớc tăng 10,09%, sản lượng sản xuất cũng tăng
40,55% trong đó ch ủ yếu do sản lượng sản xuất của các loại báo, sách giáo khoa, vé s ố,
lịch các loại …
Tốc độ tăng bình quân của Lợi nhuận sau thuế cao, chứng tỏ công ty đang hoạt động
sản xuất kinh doanh rất khả quan. Tuy nhiên t ốc độ tăng của Lợi nhuận trước thuế thấp
hơn tốc độ tăng của Lợi nhuận sau thuế, nguyên nhân là do năm 2006 công ty ho ạt động
năm đầu dưới hình thức cổ phần nên được miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp trong 2
0,95
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
971.430
878.308
875.810
(93.122)
(9,59)
(2.498)
(0,28)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
407.157
524.905
770.320
117.748
28,92
245.415
46,75
IV. Hàng tồn kho
2.178.445
2.264.047
2.010.514
85.603
3,93
(253.533)
(11,20)
V. Tài sản ngắn hạn khác
4.446
39.359
85.359
34.913
10.760.027
690.595
8,71
2.143.515
24,88
A. Nợ phải trả
5.467.153
5.476.513
5.683.106
9.360
0,17
206.593
3,77
I. Nợ ngắn hạn
2.745.506
2.704.793
2.955.820
(40.713)
(1,48)
251.027
9,28
II. Nợ dài hạn
2.721.648
2.771.720
2.727.286
50.073
1,48
(44.434)
(1,60)
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
24,88
Trang 25
Nhận xét: Thông qua việc phân tích số liệu ở bảng 1, ta thấy như sau:
Tài sản tăng 690.595 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 8,71 % (năm 2005/2004), tăng
2.143.515 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 24,88 % (năm 2006/2005).
+ Do tài sản ngắn hạn tăng 145.142 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 4,08 % (năm
2005/2004), tăng 35.384 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 0,95 % (năm 2006/2005), song có
dấu hiệu chững lại.
+ Do tài sản dài hạn tăng 545.453 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 12,5 % (năm
2005/2004), tăng 2.108.131 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 42,94 % (năm 2006/2005), có xu
hướng tăng.
Tổng nguồn vốn tăng 690.595 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 8,71 % (năm 2005/2004),
tăng 2.143.515 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 24,88 % (năm 2006/2005).
+ Do nợ phải trả tăng nhẹ từ 9.360 ngàn đồng, tương ứng tăng 0,17 % (năm
2005/2004), lên 206.593 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 3,77 % (năm 2006/2005).
+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 660.077 ngàn đồng, tương ứng tăng 27,36 %
(năm 2005/2004), lên 1.936.922 ngàn đồng, tương ứng tăng 61,69 % (năm 2006/2005).
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần In và Thương m ại
Khánh Hoà đang r ất khả quan, vốn kinh doanh có xu hư ớng tăng lên.
+ Do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng.
+ Có kế hoạch trong vay và sử dụng vốn vay nên giảm dần lượng tiền huy động tư
bên ngoài như vay các ngân hàng trong t ỉnh, vay khác của các tổ chức tín dụng trong
tỉnh
+ Có xu hướng tập trung đầu tư vào tài sản cố định như mua mới máy móc mới, hiện
đại nhằm theo kịp công nghệ in tiên tiến để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
+ Công ty đang có hư ớng điều chỉnh lượng tiền mặt tại quỹ của công ty cho thích h ợp,
không để lượng tiền mặt lớn ở tại công ty, mà g ửi vài tài khoản của công ty ở các Ngân
hàng
2.1.4.3. Phân tích tình hình t ài chính của Công ty thông qua b ảng báo cáo
kết quả kinh doanh