i LỜI CẢM ƠN
Trƣớc khi trình bày luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn cô Tăng Thị Hiền-
Giáo viên hƣớng dẫn cùng các thầy cô trong khoa kinh tế - Trƣờng Đại Học Nha
Trang đã truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt 4 năm học đại học.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các cô chú, anh chị công tác
tại phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty CPTS Thông Thuận- Cam Ranh đã
giúp tôi hoàn thành đợt thực tập và khoá luận tốt nghiệp này.
Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu và học tập, khóa luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thây cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Kiên
ii MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ- BIỂU ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU viii
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
1.1. GIỚI THIỆU PHUƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
(PHUƠNG THỨC THANH TOÁN L/C). 1
1.1.1. Khái niệm: 1
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty: 23
2.1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty: 27
2.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:30
2.1.5.1. Điều kiện tự nhiên: 30
2.1.5.2. Yếu tố xã hội: 31
2.1.5.3. Yếu tố nguyên vật liệu: 32
2.1.5.4. Yếu tố lao động: 35
2.1.5.5. Yếu tố về vốn: 36
2.1.5.6. Yếu tố về máy móc thiết bị và công nghệ: 39
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY
:
41
2.2.1. Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty: 41
2.2.3. Chất lƣợng sản phẩm xuất khẩu
:
45
iv 2.2.4. Cơ cấu thị trƣờng xuất
khẩu
:
45
2.3. THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƢƠNG
THỨC LC: 49
2.3.1. Giới thiệu quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty: 49
2.3.2. Hoạt động thanh toán bằng phƣơng pháp L/C tại công ty: 54
2.3.2.1. Tình hình xuất khẩu theo phƣơng thức thanh toán: 54
- CPTS: Cổ phần thủy sản.
- HACCP: Quy trình kiểm soát chất lƣợng đến điểm tới hạn.
- KHCN: Khoa học công nghệ.
- KCS: Bộ phận quản lý chất lƣợng của công ty.
- L/C: Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
- UCP: Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ.
- NAFIQAD: Cục quản lý chất lƣợng nông lâm sản và thủy sản.
- NAFIQUAVED: Trung tâm kiểm tra chất lƣợng an toàn, vệ sinh thủy sản.
- SLHĐXK: Số lƣợng hợp đồng xuất khẩu.
- TG1ĐHXKBQ: Trị giá 1 đơn hàng xuất khẩu bình quân.
- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
- WTO: Tổ chức thƣơng mại quốc tế.
- DN XNK: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
vi DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng sản lƣợng và giá trị thu mua nguyên liệu của công ty 33
Bảng 2: Bảng cơ cấu lao động của công ty 35
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn của công ty 37
Bảng 4: Bảng tình hình xuất khẩu của công ty 41
Bảng 5: Bảng cơ cấu sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu của công ty 43
Bảng 6: Bảng cơ cấu sản lƣợng xuất khẩu sang các thị trƣờng của công ty 46
Bảng 7: Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sang các thị trƣờng 47
Bảng 8: Bảng tình hình thực hiện hợp đồng theo phƣơng thức thanh toán của
công ty 47
Bảng 9: Bảng tình hình kim ngạch xuất khẩu theo phƣơng thức thanh toán của
công ty 53
Bảng 10: Bảng thống kê sai sót kỷ thuật trong quá trình lập chứng từ 66
cũng nhƣ thách thức. Trong xu hƣớng hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam luôn
thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động giao lƣu thƣơng mại với nƣớc
ngoài. Sau khi gia nhập ASEAN vào năm 1995 và AFTA vào năm 1996, Việt Nam
đã trở thành thành viên của APEC năm 1998. Ngày 7 tháng 11 năm 2006, sau quá
trình đàm phán kéo dài và căng thẳng, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ
150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO).
Việt Nam luôn khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tích cực vào
hoạt động xuất nhập khẩu. Chính phủ áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thúc đẩu
quá trình sản xuất hàng hóa phục vụ cho mục đích xuất khẩu, mang tính cạnh tranh
cao, phát triển việc xuất khẩu các dịch vụ thƣơng mại. Bên cạnh đó, Chính phủ
cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu và thiết bị hiện
đại, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nhằm phát triển hoạt động sản xuất trong nƣớc,
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, các quan hệ kinh tế cũng nhƣ ngoại
thƣơng phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên gắn liền với sự phát triển đó là nhiều khó
khăn, thách thức mà Việt Nam phải vƣợt qua. Cần phải thực hiện sửa đổi, ban hành
văn bản pháp luật phù hợp với xu thế mới cũng nhƣ tăng cƣờng hiểu biết pháp luật
của doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh của họ. Một điều
phải thừa nhận rằng các tổ chức tín dụng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
những dịch vụ thanh toán đa dạng, góp phần phát triển hoạt động giao dịch giữa các
công ty Việt Nam và nƣớc ngoài. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc thanh
toán trong hợp đồng ngoại thƣơng, các bên ký kết hợp đồng luôn chọn lựa phƣơng
thức thanh toán thích hợp nhằm bảo vệ lợi ích của mình trong trƣờng hợp phát sinh
tranh chấp.
ix Hiện nay, có nhiều phƣơng thức thanh toán trong thƣơng mại quốc tế nhƣ
nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ, v.v… Trong số đó, tín dụng chứng từ là
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của một khoá luận tốt nghiệp, tôi cũng xin tập trung trình bày
các cơ sở lý thuyết dựa trên các thông lệ quốc tế về thanh toán quốc tế và thực
tiễn khi áp dụng các thông lệ quốc tế về thanh toán quốc tế tại Công ty CPTS
Thông Thuận - Cam Ranh.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng để tìm hiểu và giải quyết vấn để là
các kiến thức đã đƣợc học về thanh toán quốc tế và tổng hợp các biện pháp nhƣ
phân tích, thống kê, mô tả
,
… Cùng với sự tham khảo các sách báo liên quan và
mạng internet.
5. Bố cục luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết.
Chương 2: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu và thanh toán l/c tại công ty.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu và hạn
chế rủi ro khi áp dụng phương thức L/C tại công ty.
Kết luận
1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. GIỚI THIỆU PHUƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ (PHUƠNG THỨC THANH TOÁN L/C).
Trong các phƣơng thức thanh toán quốc tế, phƣơng thức thanh toán tín dụng
để kiểm tra chứng từ trong phƣơng thức tín dụng chứng từ - ISBP”.
1.1.2. Các bên tham gia trong quy trình thanh toán L/C
Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): Phát hành L/C.
Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Thông báo L/C.
Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Xác nhận L/C.
Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng đòi
tiền trong trƣờng hợp L/C có chỉ định.
Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Thƣơng lƣợng chiết khấu bộ
chứng từ.
Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Xuất trình bộ chứng từ đến ngân
hàng đƣợc chỉ định trong L/C.
Ngân hàng đƣợc chỉ định (Nominated Bank): Đƣợc ngân hàng phát hành
chỉ định làm một công việc cụ thể nào đó, thƣờng là thƣơng lƣợng chiết
khấu hoặc thanh toán bộ chứng từ.
Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank): đòi tiền bộ chứng từ theo sự ủy
quyền của các bên thụ hƣởng.
Ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng (Applicant).
Ngƣời thụ hƣởng (Beneficiary).
Tùy theo quy định của từng L/C cụ thể, một ngân hàng có khi đảm nhận
nhiều chức năng của các ngân hàng đƣợc liệt kê nhƣ trên. Chức năng, nhiệm vụ,
trách nhiệm của các bên có liện quan đƣợc quy định cụ thể trong UCP và ISBP.
3 1.1.3. Các điều luật thƣờng đƣợc áp dụng
UCP - The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
UCP là từ viết tắt tiếng Anh “The Uniform Customs and Practice for
Documentary Credits”, tiếng Việt là “Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng
hiện UCP đối với những ngƣời làm thực tế liên quan đến
tín dụng
chứng từ.
1.1.4. Quy trình vận hành L/C
Xét về bản chất, L/C là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cấp
cho ngƣời đề nghị mở L/C dƣới dạng một bảo lãnh thanh toán có điều kiện. Quy
trình thực hiện L/C diễn ra nhƣ sau:
Ngƣời đề nghị mở L/C (Applicant) đến ngân hàng mở L/C (Issuing Bank)
đề nghị mở L/C cho ngƣời thụ hƣờng (Beneficiary) đƣợc thông báo cho
ngƣời thụ hƣởng thông qua một ngân hàng thông báo (Advising Bank) do
ngƣời thụ hƣởng chỉ định (Trƣờng hợp ngƣời đề nghị mở L/C và ngƣời
4 thụ hƣởng L/C không chỉ định đƣợc ngân hàng thông báo, thì ngân hàng
phát hành có thể tự chọn ngân hàng thông báo, nhƣng trƣờng hợp này rất ít).
Khi ngƣời thụ hƣởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ,
ngƣời thụ hƣởng lập bộ chứng từ (Documents) theo yêu cầu của L/C, xuất
trình đến ngân hàng thông báo, ngân hàng thƣơng lƣợng (Negotiating Bank)
hoặc ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) tùy theo quy định của L/C và
nhu cầu của ngƣời thụ hƣởng. Khi các ngân hàng nêu trên nhận bộ chứng
từ, họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, thông báo bất hợp lệ
(Discrepancies) cho ngƣời thụ hƣởng để tiến hành chỉnh sửa chứng từ (nếu
có).
Trong trƣờng hợp bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng nhận chứng từ sẽ tiến
hành chiết khấu (Negotiation) bộ chứng từ và/hoặc gửi bộ chứng từ đi đòi
tiền hoặc đi điện đòi tiền (nếu L/C cho phép đòi tiền bằng điện).
Khi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng đƣợc chỉ định nhận bộ chứng từ,
họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ bộ chứng từ. Nếu bộ chứng từ hợp lệ, họ
lƣợng, giao hàng sai…, nhƣng nếu trên bề mặt chứng từ thể hiện phù hợp
với L/C, UCP, ISBP thì ngân hàng phát hành phải thanh toán cho ngƣời thụ
hƣởng. Các bên tham gia trong thƣ tín dụng không đƣợc lợi dụng vào tình
trạng hàng hóa/dịch vụ đƣợc giao
để
tr
ì hoãn việc thanh toán (Điều 5
UCP600).
Theo UCP600 thì L/C là không thể hủy ngang.
Theo UCP600 quy định, thì các bên muốn áp dụng phiên bản UCP nào thì
phải quy định rõ trong thƣ tín dụng.
Mặc dù ngƣời đề nghị mở L/C tham gia với tƣ cách là ngƣời mua hàng
hóa/dịch vụ, nhƣng ngân hàng phát hành mới là ngƣời thanh toán, cho nên
khi ngƣời thụ hƣởng ký phát hối phiếu đòi tiền thì phải đòi tiền ngân hàng phát
hành L/C.
1.1.6. Nội dung của L/C
Số hiệu
Số hiệu dùng để trao đổi thƣ từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thƣ
tín dụng. Tất cả các thƣ tín dụng đều phảI có số hiệu riêng. Số hiệu của thƣ tín dụng
còn đƣợc dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan nhƣ hối phiếu, các chứng từ
cần thiết khác.
6 Địa điểm mở L/C
Là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho ngƣời xuất khẩu. Địa
điểm này có ý nghĩa trong việc chọn pháp luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp néu có
Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng
- Thời hạn hiệu lực của thƣ tín dụng: Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam
kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu ngƣời này xuất trình bộ chứng từ trong
thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định trong L/C. Thời hạn này
đƣợc tính từ ngày mở L/C đến hết ngày hiệu lực của L/C. Ngày giao hàng
phải nằm trong thời hạn này và không trùng với ngày hết hạn hiệu lực của
L/C. Ngày mở L/C phải trƣớc ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không
trùng với ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thời gian thông báo hợp lý, không
trùng ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thông báo L/C, lƣu L/C tại ngân
hàng, chuẩn bị giao hàng…
- Thời hạn trả tiền của L/C: Là thời hạn trả tiền ngày hay trả tiền tuỳ thuộc
vào quy định trong hợp đồng. Nếu thực hiện đòi tiền bằng hối phiếu thì thời
hạn trả tiền đƣợc quy định ở yêu cầu ký hối phiếu.
- Thời hạn giao hang: Đƣợc ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định.
Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.
Những nội dung về hàng hoá: bao gồm tên hàng, số lƣợng, trọng lƣợng, giá
cả, quy định phẩm chất, bao bì, mã ký hiệu…
Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: bao gồm điều kiện cơ sở giao
hàng (FOB, CIF, CFR), nơi gửi, nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao
hàng,…
Những chứng từ ngƣời xuất khẩu phải xuất trình: Đây là nội dung then
chốt trong thƣ
tín
dụng,
bởi vì bộ chứng từ quy định trong thƣ tín dụng là
một bằng chứng của ngƣời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định trong thƣ tín
Chú thích:
(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng.
(2) Ngƣời nhập khẩu làm thủ tục gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở
L/C cho ngƣời xuất khẩu thụ hƣởng .
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C cho ngƣời xuất
Ngân hàng phát
hành L/C
Ngƣời nhập khẩu
Ngƣời xuất khẩu
Ngân hàng thông
báo L/C
(3)
(1)
(6)
(10)
(9)
(2)
(7)
(8)
(5)
(11)
(4)
9 khẩu thụ hƣởng. Chuyển bản chính cho ngƣời xuất khẩu thông qua ngân hàng thông
báo.
(4) Ngân hàng thông báo thực hiện chỉ thị của ngân hàng phát hành, thông
báo L/C bằng văn bản cho ngƣời xuất khẩu.
(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và các điều khoản của L/C, ngƣời xuất
hay huỷ bỏ trong thời hạn có hiệu lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận khác
của các bên liên quan. Đây là loại L/C cơ bản nhất, đƣợc áp dụng rộng rãi
trong thanh toán quốc tế.
L/C không huỷ ngang có xác nhận (Comfirmed irrevocable L/C): là loại
L/C không huỷ ngang đƣợc xác nhận và đảm bảo trả tiền bởi một NH thứ 3
(thông thƣờng là NH quốc tế có uy tín). Trong trƣờng hợp NH mở vì lý do
nào đó không thanh toán đƣợc khi ngƣời hƣởng lợi xuất trình bộ chứng từ
phù hợp với L/C thì NH xác nhận phải có trách nhiệm thanh toán thay.
L/C có thể chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại L/C không thể huỷ
ngang cho phép ngƣời hƣởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu NH chuyển
nhƣợng một phần hay toàn bộ giá trị cho một hay nhiều ngƣời hƣởng lợi
khác. L/C chuyển nhƣợng chỉ đƣợc một lần. Chi phí chuyển nhƣợng do
ngƣời
hƣởng
lợi đầu tiên chịu. Loại L/C này thƣờng đƣợc áp dụng trong
thƣơng mại quốc tế qua trung gian.
L/C tuần hoàn (Revoling L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang sau khi
thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực thì nó tự động có hiệu lực trở lại cho
đến khi nào hết tổng giá trị hợp đồng.
L/C giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận đƣợc một L/C gốc của
NH nƣớc ngoài phát hành, ngƣời XK sử dụng L/C này để thế chấp mở
một L/C khác cho ngƣời hƣởng lợi thứ ba, với nội dung tƣơng tự L/C ban
đầu. Loại L/C đƣợc mở trên một L/C khác nhƣ vậy gọi là L/C giáp lƣng.
L/C tín dụng dự phòng (Stand byL/C): Là loại L/C do NH của ngƣời XK
dụng khi hai bên mua và bên bán
có
quan
hệ thanh toán trên cơ sở mua bán
hàng đổi hàng, hay nhận gia công.
Tóm lại, qua nội dung và trình tự các bƣớc tiến hành phƣơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ nhƣ đã mô tả trên đây, chúng ta thấy rằng, phƣơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ là phƣơng thức thanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợi
cho cả hai bên XK và NK. Bên XK đƣợc ngân hàng đứng ra cam kết trả
tiền,
còn
bên NK đƣợc ngân hàng đứng ra xem xét kiểm tra bộ chứng từ nhằm đảm bảo cho
bên NK nhận đầy đủ, kịp thời và chính xác hàng hoá đặt mua trƣớc khi trả tiền.
Trong phƣơng thức này, ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ
không chỉ làm trung gian đơn thuần nhƣ những phƣơng thức thanh toán khác.
12 Chính vì vậy, hiện nay phƣơng thức này đƣợc sử dụng nhiều nhất trong thanh
toán quốc tế. Tuy vậy, phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ chỉ có thể sử
dụng trong quan hệ thanh toán mậu dịch, còn trong thanh toán phi mậu dịch
,
còn
trong thanh toán phi mậu dịch vẫn chủ yếu phải dùng phƣơng thức chuyển tiền.
13
ứng dây chuyền khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn, thua lỗ trong kinh
doanh, thậm chí là vỡ nợ, phá sản.
- Thứ hai, do thông tin tín dụng không đầy đủ, nếu một bên không nắm vững
tình hình tài chính, uy tín, khả năng thanh toán của đối tác… rủi ro tín dụng
xảy ra là điều rất có thể. Đây chính là hiện tƣợng thông tin không cân xứng.
14 Vì vậy, công tác tìm hiểu khách hàng và lựa chọn khách hàng là vô
cùng
quan
trọng trong kinh doanh.
1.2.2.2. Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro xảy ra khi một bên tham gia cố tình không
thực hiện
đúng
nghĩa
vụ của mình gây thiệt hại tới quyền lợi của ngƣời khác.Đạo
đức hay còn gọi là tín nhiệm, uy tín trong kinh doanh. Đây là vấn đề quan trọng
trong thƣơng mại quốc tế và thanh toán quốc tế vì các bên đối tác khi tham gia
thƣơng vụ thƣờng ở rất xa nhau, thậm chí còn không hề gặp mặt nhau trong quá
trình thực hiện thƣơng vụ.
Nguyên nhân của loại rủi ro này:
- Thứ nhất là do thông tin không cân xứng, không đánh giá đúng về uy tín
của đối tác. Do đó, gây ra rủi ro trong thanh toán.
- Thứ hai, trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có sự tách biệt
giữa hàng hoá và chứng từ thanh toán do đó tạo khe hở cho các đối tƣợng lừa
đảo.
hợp
đồng lựa chọn áp dụng luật lệ của UCP 600, song nhiều
nƣớc khác nhau giao dịch này cũng bị điều chỉnh, chi phối bởi hệ thống pháp luật
quốc gia. UCP và luật pháp quốc gia tạo thành hành lang pháp
lý
cho
các giao dịch
thanh toán quốc tế.
Tuy nhiên mức độ vận dụng UCP vào thực tiển ở các nƣớc rất khác nhau, tuỳ
thuộc vào luật pháp nƣớc đó. Luật quốc gia thông thƣờng và ít khi đối đầu với
thông lệ quốc tế nhƣng không phải là hoàn toàn không có mâu thuẫn. Nếu có sự
khác biệt thậm chí là đối nghịch với UCP thì luật quốc gia sẽ vƣợt lên tất cả và phải
đƣợc tuân thủ. Quan điểm của ICC (International Chamber of Commerce- Phòng
Thƣơng Mại Quốc Tế) là UCP không thể làm thay đổi luật quốc gia, những
tranh chấp nếu có tốt nhất là nên để cho toà án xem xét và phán quyết. Vì vậy, rủi
ro pháp lý là không thể tránh khỏi.
1.2.2.5. Rủi ro ngoại hối
Rủi ro ngoại hối xảy ra khi việc thanh toán đƣợc ấn định bằng ngoại tệ nào
đó. Khi tỉ giá biến động sẽ gây tổn thất cho một trong hai phía đối tác tham gia
thanh toán. Nếu ngoại tệ đƣợc lựa
chọn
trong
thanh toán lên giá sẽ gây tổn thất cho
ngƣời nhập khẩu, ngƣợc lại ngoại tệ đó mất giá gây thiệt hại cho bên xuất khẩu.