Phân tích những rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng L/C tại công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang - Pdf 30

TRƯỜNG ĐH AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
[\
TRẦN THỊ DIỄM THÚY Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên 5/2009

TRƯỜNG ĐH AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



Người hướng dẫn : Ths. Đặng Hùng Vũ

Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……

TÓM TẮT
WX

Đề tài nhằm mục đích phân tích những rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán
bằng L/C tại công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (Agifish), thông qua việc đánh
giá thực trạng tình hình thanh toán tại công ty, tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến
việc thanh toán theo phương thức thanh toán L/C và nguyên nhân phát sinh những rủi
ro do phương thức thanh toán L/C mang lại. Từ đó tìm ra những rủi ro mà công ty đã,
đang và có thể gặp phải khi áp dụng phương thức thanh toán này như rủi ro:
- Về phía đối tác
- Về phía ngân hàng mở L/C
- Do không xuất trình bộ chứng từ theo đúng qui định của L/C
- Do công ty không có khả năng thực hiện đúng những qui định trong L/C
- Do sự biến động về giá…
Sau khi tìm hiểu những rủi ro do phương thức thanh toán L/C mang lại thì đưa ra
những giải pháp cho từng rủi ro để công ty có thể phòng ngừa và hạn chế đến mức thấp
nhất những rủi ro đó cũng như nhằm mang lại hiệu quả cao trong thanh toán.
Cuối cùng là phần kết luận đánh giá lại toàn bộ việc thanh toán tại công ty, đưa ra
những việc công ty đã làm tốt và làm chưa được trong việc thanh toán và đề ra kiến
nghị đối với công ty.


3.2.1. Chức năng .........................................................................................................12
3.2.2. Nhiệm vụ...........................................................................................................12
3.2.3. Định hướng phát triển .......................................................................................12
3.3. Cơ cấu tổ chức...................................................................................................13
3.3.1. Tổng công ty......................................................................................................13
3.3.2. Phòng Kế hoạch – Điều độ sản xuất và chi nhánh Thành Phố Hố Chí Minh ...15
3.4. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành ..................................16
3.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm...............................17
i

3.5.1. Tình hình sản xuất kinh doanh nói chung trong 3 năm gần nhất ......................17
3.5.2. Tình hình kinh doanh xuất khẩu tại công ty Agifish qua các năm....................19
Chương 4: TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ RỦI RO KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG
THỨC THANH TOÁN L/C TẠI CÔNG TY AGIFISH...............................22
4.1. Thực trạng tình hình thanh toán tại công ty trong 2 năm gần nhất ...................22
4.2. Nhân tố ảnh hưởng đến việc thanh toán theo phương thức thanh toán L/C tại
công ty Agifish.................................................................................................27
4.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro thanh toán ..........................................................28
4.3.1. Nguyên nhân chủ quan......................................................................................28
4.3.2. Nguyên nhân khách quan ..................................................................................28
4.4.1. Rủi ro từ phía đối tác.........................................................................................29
4.4.2. Rủi ro từ phía ngân hàng mở L/C......................................................................30
4.4.3. Rủi ro do không xuất trình được bộ chứng từ theo đúng qui định L/C.............30
4.4.4. Rủi ro do chính nhà xuất khẩu không có khả năng thực hiện đúng những qui
định trong L/C..................................................................................................34
Khả năng trễ hạn giao hàng so với quy định của L/C ......................................34
Qui cách hàng hóa xuất khẩu không đáp ứng phù hợp, không giống với qui
cách hàng được quy định trong L/C.................................................................35
Hạn hiệu lực L/C...............................................................................................36
Rủi ro về vấn đề giao hàng trong L/C qui định.................................................36
DANH MỤC BẢNG Trang
Bảng 3.1. Doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa hàng đầu năm 2008 .........................17
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2008 ...........................................19
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu 2006 – 2008 ..................................20
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện phương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu trong 2
năm gần đây ....................................................................................................................22
Bảng 4.2. Hình thức thanh toán tại công ty Agifish trong năm 2008 .............................25
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2008 - Tỉ lệ % kim ngạch xuất khẩu.....20
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu giao dịch tại các ngân hàng trong năm 2007..................................23
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu giao dịch tại các ngân hàng trong năm 2008..................................24
Biểu đồ 4.3. Sản lượng thu mua nguyên liệu 2007 - 2008..............................................35
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
Chương 1
TỔNG QUAN1.1. Cơ sở hình thành
Sau khi mở cửa thị trường, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế
của Việt Nam đã phát triển vượt bậc, hoạt động thương mại của Việt Nam được đánh

- Tìm hiểu thực trạng tình hình thanh toán của công ty
- Tìm hiểu những rủi ro công ty thường gặp khi áp dụng phương thức thanh toán
bằng L/C.
- Giải pháp để tránh những rủi ro đó.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu:
SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 1
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
¾ Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên, lãnh đạo phòng kế hoạch của
công ty về các vấn đề:
• Tại sao chọn phương thức L/C
• Trình tự tiến hành thanh toán L/C
• Rủi ro thanh toán thường gặp
• Giải pháp phòng tránh rủi ro của công ty.
¾ Số liệu thứ cấp
• Các nguồn tài liệu của công ty: Báo cáo thường niên, hợp đồng tu chỉnh L/C,
những lá thư từ phía ngân hàng, nhà nhập khẩu khi có rủi ro phát sinh…
• Tham khảo tài liệu thông tin từ nhiều nguồn: Sách, báo, tạp chí, Internet…
Từ đó thu được các thông tin từ công ty:
+ Lịch sử hình thành và phát triển
+ Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động
+ Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty
+ Số liệu tình hình xuất khẩu và thanh toán xuất nhập khẩu tại công ty.
- Phân tích số liệu bằng một số phương pháp sau:
¾ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu giữa các năm, giữa phương thức
thanh toán bằng L/C và các phương thức khác.
¾ Phương pháp thống kê: các số liệu được thống kê theo các năm, giữa L/C và các
phương thức khác để từ đó so sánh, phân tích, rút ra kết luận.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều nghiệp vụ khác nhau và có thể có

số biến cố không mong đợi”.
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu quan niệm: “Rủi ro là những tai nạn, sự cố bất ngờ
xảy ra trong hành trình và làm cho hàng hóa bị thiệt hại. Rủi ro mang tính ngẫu nhiên và
bất ngờ”.
2.2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
2.1.1. Khái niệm
Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó ngân hàng (ngân hàng mở thư tín
dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết thanh toán một
số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này,
hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong thời gian ký phát trong phạm vi số
tiền đó, với điều kiện người này thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng và xuất
trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện đã
ghi trong thư tín dụng.
2.1.2. Các đối tượng tham gia
- Người xin mở thư tín dụng (the applicant, the Importer, the buyerm accountee): Là
người mua, nhà nhập khẩu, người trả tiền.
- Ngân hàng mở thư tín dụng (the opening bank, the issuing bank): Là ngân hàng
phục vụ cho nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu.
- Ngưởi hưởng lợi (the beneficiary, the seller, the exporter): Người bán, nhà xuất
khẩu, hay một người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định, cũng chính là người ký
phát hối phiếu (Drawer).
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (the advising bank): Là ngân hàng có nhiệm vụ
thông báo thư tín dụng cho nhà xuất khẩu thường là ngân hàng đại lý của ngân
hàng mở thư tín dụng ở nước người hưởng lợi.
Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia:
- Ngân hàng xác nhận (the comfirming bank): Là ngân hàng đứng ra cam kết thanh
toán L/C, được áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi nghi ngờ khả năng tài
chính của ngân hàng mở thư tín dụng. Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng
SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 3
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)

văn bản giải thích, hướng dẫn cách thực hành nghiệp vụ tín dụng chứng tứ trên
toàn thế giới.
- URR 525: Quy tắc thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các ngân hàng theo tín
dụng chứng từ (Uniform rules for bank reimbursements under documentary credit
No.525 URR 525), ICC ban hành vào tháng 12 năm 1996. Ở Việt Nam bắt đầu
thực hiện kể từ ngày 1/7/1996. URR ra đời nhằm phân chia quyền hạn trách nhiệm
giữa các ngân hàng, đồng thời tránh trường hợp các ngân hàng chiếm dụng vốn
lẫn nhau.
- e-UCP: Đây là phụ trương UCP 500 có hiệu lực kể từ tháng 2/2002, được sử dụng
trong trường hợp L/C quy định xuất trình chứng từ điện tử và kể cả chứng từ
truyền thống bằng văn bản, góp phần hoàn thiện hơn dịch vụ ngân hàng trên nền
tảng công nghệ thông tin.
- ISBP- 645: Tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng dùng cho việc kiểm tra
chứng từ trong tín dụng chứng từ của phòng thương mại quốc tế - International
SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 4
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
Standard Banking Practice for examination of documents under documentary
credits). Văn bản này được ICC ban hành đầu năm 2003. Văn bản ra đời góp phần
hạn chế sự cứng nhắc trong quá trình kiểm tra chứng từ của ngân hàng, với mục
đích kiểm tra nhằm tìm ra những dấu hiệu gian lận hay lừa đảo từ phía nhà xuất
khẩu, mà đôi khi gây không ít khó khăn cho khách hàng với những thủ tục phiền
hà của ngân hàng.
Ngoài ra tín dụng chứng từ còn được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý như: Incoterm
2000, luật hối phiếu… và tập quán thương mại quốc tế.
2.2. Thư tín dụng
2.2.1. Khái niệm
Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng lập theo yêu cầu của nhà nhập khẩu
(người mở thư tín dụng), cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng) một số
tiền nhất định trong thời gian nhất định, với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng
từ phù hợp với điều khoản và điều kiện đã ghi trong thư tín dụng.

phải ghi rõ đó là loại gì.
- Số tiền (amount): phải ghi đơn vị tiền tệ rõ ràng cụ thể, phải được vừa ghi bằng số
vừa được ghi bằng chữ và thống nhất với nhau và phù hợp với số tiền ghi trong
hóa đơn.
- Thời hạn hiệu lực L/C (expiry date): là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả
tiền cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời
hạn đó và phù hợp với L/C.
- Những nội dung về hàng hoá (Description of goods): tên hàng, số lượng, trọng
lượng (có cả sai lệch cho phép), giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu…
- Các chứng từ yêu cầu (required documents): Đây là điều khoản rất quan trọng
quyết định sự thành công đối với tín dụng chứng từ, qui định rõ ràng bao gồm
những chứng từ nào, số lượng mỗi loại. Đây là một bằng chứng của người xuất
khẩu chứng mình rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những
quy định của thư tín dụng.
- Thời hạn xuất trình chứng từ (Period for presentation): là thời hạn qui định xuất
trình bộ chứng từ tại nơi thực hiện thanh toán, nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu
lực L/C.
- Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment): là thời hạn trả tiền ngay hay trả chậm.
Điều này có thể nhận dạng ở hối phiếu của người xuất khẩu ký phát.
- Thời hạn giao hàng (shipment date, date of delivery): phải được qui định chính
xác, rõ ràng.
- Giao hàng từng phần (partial shipment): cho phép hay không cho phép.
- Chuyển tải (transhipment): cho phép hay không cho phép.
- Những điều khoản bổ sung thêm (Additional conditions): ngoài những nội dung
trên, khi cần thiết Ngân hàng và người mở L/C có thể thêm những nội dung khác.
- Chữ kí của Ngân hàng mở L/C.
2.2.5. Các loại thư tín dụng
- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): là loại thư tín dụng mà sau khi
đã được mở thì việc bổ sung sữa chữa hoặc hủy bỏ có thể tiến hành một cách đơn
phương.

- Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment L/C): là loại L/C không thể
hủy bỏ được ngân hàng mở L/C cam kết với người hưởng lợi thanh toán dần số
tiền ghi trong L/C trong thời hạn hiệu lực qui định.
- Thư tín dụng ứng trước (hay còn gọi là thư tín dụng điều khoản đỏ - Red
Clause L/C): là loại L/C ứng trước cho nhà xuất khẩu trước khi giao hàng. Ngân
hàng phát hành điều khoản đỏ qui định nhằm tạo điều kiện cho các bên liên quan
và số tiền ứng trước được trừ dần vào số tiền thanh toán khi xuất trình bộ chứng
từ. SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 7
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 8
2.3. Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ.
2.3.1. Quy trình

Bước 6: Sao khi giao hàng, nhà xuất khẩu chuẩn bị bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C,
xuất trình vào ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
Bước 7: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ và chuyển bộ
chứng từ qua ngân hàng mở L/C.

1
Nguồn: Trầm Thị Xuân Hương. 2006. Thanh Toán Quốc Tế. Nhà xuất bản lao động – Xã Hội

(1)
(8)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(9) (8’) (10)
NH mở L/C
(Issuing Bank)

NH thông báo
(Advising Bank)

Người bán
( Beneficiary)

Người mua

khấu chấp nhận. Trong L/C có chỉ định cụ thể ngân hàng chiết khấu thì bộ chứng từ chỉ
có thể chiết khấu tại ngân hàng đó. Trường hợp nếu không chỉ định cụ thể ngân hàng
nào, thì trong L/C có ghi “any bank negotiation” thì có nghĩa là được chiết khấu tại bất
cứ ngân hàng nào tùy theo người hưởng lợi nộp chứng từ vào ngân hàng. SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 9
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
Chương 3
GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG (AGIFISH)

Trước khi đi vào phân tích, Chương 3 sẽ giới thiệu sơ lược về công ty về quá trình
hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, vị thế của công ty, tình hình hoạt động kinh
doanh cũng như tình hình xuất khẩu trong những năm gần đây để có thể đánh giá và
phân tích đúng thực trạng vấn đề cần phân tích tại công ty.
3.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên gọi công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG
(AGIFISH).
- Tên giao dịch đối ngoại: Angiang Fisheries Import
Export Joint Stock Company.
- Tên viết tắt: AGIFISH Co.
- Vốn điều lệ: 128.592.880.000 đồng

28 tháng 06 năm 2001. Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang được tổ
chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999.
Đại hội đồng Cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An
Giang được tổ chức vào ngày 28 tháng 07 năm 2001. Đại hội đã thông qua Điều lệ tổ
chức và hoạt động, các phương án hoạt động kinh doanh của Công ty; bầu ra Hội đồng
Quản trị, Ban Kiểm Soát nhiệm kỳ đầu tiên (2001 – 2002) và đồng ý tham gia niêm yết
cổ phiếu của Công ty trên Thị trường Chứng khoán.
1/9/2000, Công ty Agifish chính thức đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần và
được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên Thị trường chứng khoán Việt Nam ngày 8/3/2002.
Đến nay, công ty đã đi vào hoạt động hiệu quả và mở rộng qui mô sản xuất với 5 xí
nghiệp trực thuộc, 1 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và 2 công ty con là Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng Delta AGF và công ty Cổ phần Vận tải lạnh An Giang và đã
trở thành một trong những công ty xuất khẩu cá nước ngọt hàng đầu của Việt Nam.
Một số thành tích đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Năm 1987, Huân chương lao động hạng 3 do Chủ Tịch Nước tặng.
- Từ năm 1996 đến năm 2000 Công ty liên tục là đơn vị lá cờ đầu của ngành Thủy
Sản, được Chính phủ tặng cờ Luân lưu.
- Tháng 4 năm 2000 được Chủ tịch Nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động.
Công ty Agifish được ghi nhận có nhiều thành tích trong việc đầu tư nghiên cứu
sinh sản nhân tạo cá Basa, cá Tra. Hoạt động này được hợp tác với trường Đại học
Cần Thơ và Trung tâm hợp tác quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp phục vụ phát
triển – CIRAD (Pháp). Công ty đã cho ra đời thành công mẻ cá Basa sinh sản
nhân tạo đầu tiên trên thế giới vào ngày 20 tháng 05 năm 1995.
- Ngày 01/08/2002, Công ty Agifish được Tổ chức quốc tế SGS công nhận hợp
chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000.
- Công ty Agifish đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” liên tục trong
nhiều năm liền từ 2003 đến nay do người tiêu dùng bình chọn. Ngoài ra, Công ty
được Thời báo Kinh tế Việt Nam và Triển lãm Thương hiệu Việt Nam bình chọn
là thương hiệu mạnh trong năm 2004.

- Xây dựng đội ngủ cán bộ kế thừa
- Đầu tư mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm
- Mở rộng liên doanh liên kết
- Xây dựng và quảng bá thương hiệu để hội nhập kinh tế toàn cầu
- Xây dựng tập đoàn Agifish hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.

SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 12
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 13
3.3. Cơ cấu tổ chức
3.3.1. Tổng công ty


HĐ Quản Trị
Chủ tịch HĐQT
Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
P.Chủ tịch HĐQT
P.Tổng Giám Đốc
(Phụ trách TC-KT)
P.Tổng Giám Đốc
(Phụ trách KT-XDCB)
P.Tổng Giám Đốc
(Phụ trách hàng GTGT)
CN t

i TPHCM
XN đôn
g
l

nh 7
XN đôn
g
l

nh 8
XN đôn
g
l

nh 9
XN CBTP 360

công ty đi theo một trật tự nhất định, mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ khác
nhau và đều hoàn thành tốt các công việc được giao, đảm bảo phát triển tốt việc kinh
doanh.
 Ban lãnh đạo
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có nhiệm vụ thông
qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định
phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận thông qua bổ dung thay
đổi Điểu lệ công ty, bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ
chức của công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, đứng đầu là Chủ tịch Hội
đồng quản trị. Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vần đề liên quan đến
mục đích và quyền lợi của công ty.
Ban kiểm soát: thay mặt Đại hội cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh, quản trị điều hành Công ty.
Ban Tổng giám đốc: gồm một Tổng giám đốc và 3 Phó giám đốc, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về quản lý, điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tình hình tài
chính, lưu chuyển tiền tệ của công ty trong từng năm tài chính.
 Các phòng, ban – Đơn vị kinh doanh
Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, quản lý tài chính, lập sổ
sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toán.
Phòng kinh doanh – tiếp thị: tiếp nhận đơn đặt hàng, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hàng
GTGT trên toàn quốc thông qua các đại lý, hệ thống siêu thị… Tham gia tất cả các hội
chợ “ Hàng Việt Nam chất lượng cao”, quảng bá thương hiệu.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác hành chính, tổ
chức của công ty, theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động.
Phòng kế hoạch – điều độ sản xuất: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất cho các xí
nghiệp, hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, lập kế hoạch kinh doanh cho công ty.
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu, ủy
thác, gia công hàng xuất khẩu, giao dịch, thanh toán tín dụng, dịch vụ giao nhận ngoại

Trưởng Phòng
Phó Phòng
(Phụ trách thị trường)
Phó Phòng
(Phụ trách bao bì)
BP.chứng
từ
Kho
3000T
BP. triển
khai HĐ
BP. Bán
hàng
PX. Bao

Thực hiện
các thủ tục
xuất khẩu:
hải quan,
kiểm hàng
theo tiêu
chuẩn.
Lập kế
hoạch sản


SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 15
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 16

Hình 3.3. Sơ đồ tổ chức chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Nhìn vào hình 3.2 và 3.3 ta thấy chức năng nhiệm vụ Phòng Kế hoạch – Điều độ sản
xuất và chi nhánh thành phố Hố Chí Minh có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong quá
trình xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, cùng thực hiện các nghiệp vụ giao nhận ngoại
thương, hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, điều phối để hoàn thành tốt quá trình xuất
khẩu nhưng mọi vấn đề thanh toán và hoàn thành chứng từ thanh toán chủ yếu là do
phòng chứng từ chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh đảm trách và chuyển toàn bộ hợp
đồng và L/C (nếu có) cho phòng Kế Hoạch – Điều độ sản xuất để lập kế hoạch sản xuất
theo đúng thời gian giao hàng cũng như điều kiện qui định hàng hóa trong hợp đồng và
L/C.

lên tàu, phụ
trách vận
tải, bảo
hiểm hàng
hóa.
Kết toán tài
chính xuất
khẩu, báo
cáo chuyển
về kế toán
công ty
Đàm phán,
ký kết hợp
đồng xuất
khẩu, chăm
sóc khách
hàng.
Phân tích những rủi ro khi áp dụng PTTT bằng L/C tại công ty XNK thủy sản AG (Agifish)
SVTH: Trần Thị Diễm Thúy 17
được niềm tin và uy tín với khách hàng ở cả thị trường trong và ngoài nước và giữ vị trí
trong top 10 doanh nghiệp hàng đầu chế biến, xuất khẩu cá basa, cá tra trong cả nước.
Công ty đã tạo ra được nhiều sản phẩm đa dạng mang nhiều đặc tính của hàng thực
phẩm: đông lạnh, tươi sống, khô và hàng ăn sẵn, với nhiều khẩu vị khác nhau đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Hiện nay, công ty có trên 100 sản phẩm chế
biến từ cá basa, cá tra đã và đang được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng và tin
dùng thông qua các hệ thống phân phối rộng khắp trong cả nước như: đại lý, nhà hàng,
siêu thị, hệ thống phân phối Metro, các bếp ăn tập thể, trường học…Đặc biệt thương
hiệu Agifish đã được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao trong
nhiều năm liền. Với thị trường quốc tế, Agifish đã trở thành một trong những thương
hiệu mạnh về xuất khẩu thủy sản, ngày càng có nhiều khách hàng từ nhiều quốc gia

3.5.1. Tình hình sản xuất kinh doanh nói chung trong 3 năm gần nhất
Từ năm 2006 đến năm 2008 chỉ tiêu về tổng doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt
động tài chính đều có mức tăng trưởng qua các năm. Năm 2007, công ty Agifish vẫn là
một trong những doanh nghiệp hàng đầu ngành thủy sản nhưng mức tăng trưởng trong
năm không cao, năng lực cạnh tranh giảm chỉ đạt 104% so với năm 2006 và không đạt
kế hoạch đề ra do một số nguyên nhân khách quan như quyết định ngừng hoạt động để
xây dựng lại mới, nhà xưởng xuống cấp công suất hoạt động thấp không đủ đáp ứng
được yêu cầu ngày càng tăng, công tác thị trường kém năng động... Nhưng đến năm
2008, nhận thấy được khó khăn trước mắt và nhận thấy được những gì trong năm vừa
qua chưa làm được. Công ty đã sớm triển khai kế hoạch đề ra và sâu sát trong việc quản
lý nên tổng doanh thu đạt được trong năm là trên 2000 tỷ đồng trong khi kế hoạch đề ra
cho năm 2008 là 1400 tỷ đồng, đạt gần 144% so với kế hoạch và 159% so với cùng kỳ
năm 2007. Để đạt được kết quả đó chính nhờ vào sự nổ lực của công ty trong việc thực (3)
Nguồn: Theo nguồn VASEP (Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)

Trích đoạn Rủi ro do không xuất trình được bộ chứng từ theo đúng qui định L/C Rủi ro do sự biến động về giá Do không xuất trình được bộ chứng từ theo đúng qui định L/C Một số giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status