một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại nhà máy nhôm của công ty cổ phần xây dựng và sản xuất nhôm - Pdf 20

Trang 1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.1.1 Khái niệm về sản xuất. 8
1.1.2 Khái niệm về quản trị sản xuất và dịch vụ 8
1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản trị sản xuất 9
1.3 Nội dung của công tác quản trị sản xuất 11
1.3.1 Công tác dự báo 11
1.3.1.1 Khái niệm dự báo. 11
1.3.1.2 Phân loại dự 11
1.3.1.3 Các phương pháp dự báo nhu cầu 12
1.3.2 Quản trị hàng tồn kho 15
1.3.2.1 Khái niệm 15
1.3.2.2 Chức năng quản trị hàng tồn kho 16
1.3.3 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 17
1.3.3.2 Lợi ích của việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. 18
1.3.3.3 Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu. 18
1.3.4 Công tác bố trí mặt bằng 19
1.3.4.1 Mục đích 19
1.3.4.2 Yêu cầu 20
1.3.5 Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp 20
1.3.5.1 Tổ chức sản xuất về mặt không gian và thời gian 20
1.3.5.2 Các phương pháp tổ chức sản xuất 21
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TẠI NHÀ
MÁY NHÔM CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NHÔM 23
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 24
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 3

2.2.7.4 Nguồn vốn 52
2.2.7.5 Máy móc thiết bị 53
b) Danh mục máy móc thiết bị 58
c) Hiện trạng của máy móc thiết bị 59
2.3 Đánh giá công tác tổ chức sản xuất tại Nhà máy 59
2.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 59
2.3.2 Công tác thực hiện an toàn lao động 66
2.3.3 Xử lý nước thải 68
2.3.4 Đánh giá công tác dự báo lập kế hoạch 69
2.3.5 Đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty 73
2.3.5.1 Công tác thu mua nguyên vật liệu 73
2.3.5.2 Hoạt động cấp phát nguyên vật liệu trong Công ty 76
2.3.5.3 Tình hình sử dụng nguyên liệu tại Nhà máy 77
2.3.6 Đánh giá công tác quản trị hàng tồn kho 78
2.3.7 Đánh giá công tác tổ chức lao động tại nhà máy 82
2.3.8 Đánh giá công tác chọn địa điểm và bố trí mặt bằng 84
2.3.8.1 Công tác chọn địa điểm 84
2.3.8.2 Công tác bố trí mặt bằng nhà xưởng 85
2.4 Đánh giá chung 88
2.4.1 Những kết quả đạt được 88
2.4.2 Những tồn tại cần khắc phục 89
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ SẢN XUẤT NHÔM 91
Biện pháp 1: Tăng cường huy động vốn 92
Biện pháp 2: Nâng cao trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị 93
Biện pháp 3: Hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu 94


LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì mỗi doanh nghiệp đều phải tìm cho
mình những hướng đi riêng phù hợp nhất. Điều này giúp cho doanh nghiệp phát huy
nội lực khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và tận dụng cơ hội cũng như né
tránh những nguy cơ sẽ gặp phải trong thương trường. Để làm được điều này doanh
nghiệp cần phải có những kế hoạch, chiến lược, sách lược cụ thể để sử dụng có hiệu
quả nhất các nhân tố: nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị và sức lao động.… Từ đó
doanh nghiệp mới nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện mục
tiêu kinh tế tổng hợp của mình là làm ăn có lãi. Từ những lý do nêu trên, thì dù ở
phương diện nào và doanh nghiệp dù nhỏ hay lớn cũng cần phải có công tác tổ chức
sản xuất kinh doanh hợp lý.
Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất Nhôm là một trong những đơn vị cung cấp
sản phẩm nhôm thanh định hình cho thị trường Niềm Nam- Trung- Tây Nguyên. Đứng
trước sự cạnh tranh khốc liệt về giá, sản phẩm của các Công ty lớn như Tungkuang,
Tungshin, Sông hồng, Tiger…Do đó, để sản phẩm của Công ty có thể cạnh tranh được
trên thị trường thì việc hoàn thiện công tác quản trị sản xuất là rất cần thiết và vô cùng
cấp bách vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Vì vậy, qua thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty Nhôm Cosevco, em
đi vào nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản
xuất tại Nhà máy Nhôm của Công ty cổ phần Xây dựng và Sản xuất Nhôm.”
2. Mục đích và phương pháp nghiên cứu:
Mục đích của việc nghiên cứu là giúp cho các nhà phân tích đánh giá một cách chính
xác, trung thực khách quan về thực trạng của công tác quản trị sản xuất để từ đó có thể
đề ra những giải pháp phục vụ cho mục tiêu phát triển của Công ty trong tương lai.
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu bằng thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh.
3. Đối tượng nghiên cứu:


PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 7
CHƯƠNG 1
Quản trị sản xuất và dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản
trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hoá thành các kết
quả ở đầu ra là các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất, đạt được lợi
ích lớn nhất.

Các nhân tố thay đổi
Các nhân tố thay đổi

Yếu tố
đầu vào

Sản phẩm

( dịch vụ)

kết
hợp

Xây dựng
Điều khiển

quá trình
Đầu vào



Mục tiêu của quản trị sản xuất là:
- Tạo ra sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng
và thời gian phù hợp.
- Tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Đáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu của khách hàng về sản phẩm.
- Đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất sản phẩm.
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Một doanh nghiệp khi bắt tay vào kinh doanh thì phải xác định được lĩnh vực và
sản phẩm của mình là gì và phải làm thế nào để tạo ra một sản phẩm đem lại hiệu quả,
tạo lợi thế cho doanh nghiệp. Để có được một sản phẩm như vậy thì việc quan trọng
hàng đầu là phải lựa chọn công nghệ, công suất sau đó xem xét, đánh giá quá trình sản
xuất. Bất kỳ một dây chuyền sản xuất nào cũng gặp phải những trục trặc trong thời
gian đầu vận hành, những trục trặc đó có thể là do trình độ kỹ thuật của người lao
động, do lỗi kỹ thuật, do các nhà quản trị chưa xác định đúng lượng nguyên vật liệu,
số lượng, chủng loại hàng hoá sản xuất. Chính vì vậy mà bất kì một doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nào cũng cần phải quan tâm đến công tác quản trị sản xuất. Vì chỉ có
như thế, các nhà quản trị mới có thể xem xét một cách tổng quát mọi vấn đề liên quan
trực tiếp, gián tiếp đến sản xuất, có một tầm nhìn chung khái quát về tình hình sản xuất
của Công ty. Trên cơ sở đó xây dựng các kế hoạch sản xuất, thu mua nguyên vật liệu,
bố trí lao động, mặt bằng sản xuất sao cho phù hợp để chi phí bỏ ra là thấp nhất. Theo
kinh nghiệm đã được tổng kết thì chi phí cho khâu sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí của một doanh nghiệp. Mặt khác các giải pháp giảm phí tổn trong tài chính
cũng như tăng doanh số thông qua hoạt động tiếp thị thấp hơn rất nhiều so với những giải
pháp đưa ra nhằm tăng khả năng sinh lợi trong quản trị sản xuất.
Hoàn thiện công tác quản trị sản xuất là một điều cần thiết để đảm bảo cho các doanh
nghiệp phát huy đến mức cao nhất mọi năng lực sản xuất, cải tiến và áp dụng hiệu quả
tiến bộ kỹ thuật, nâng cao trình độ kỹ thuật tăng năng suất, cải tiến điều kiện lao động
cũng như khai thác và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, góp phần tăng hiệu quả sản xuất
hoàn thành kế hoạch. Một khi công tác quản trị sản xuất tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp tự

Dự báo nhu cầu được nhà quản trị sản xuất đặc biệt quan tâm vì thông qua đó các
nhà doanh nghiệp sẽ xác định được chủng loại và số lượng sản phẩm, dịch vụ cần tạo
ra trong tương lai. Từ đó doanh nghiệp sẽ quyết định được quy mô sản xuất, hoạt động
của Công ty, là cơ sở để dự kiến về tài chính, tiếp thị, nhân sự. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 11 Chất lượng thiết kế
Cách thức phục vụ
Chất lượng sản phẩm
Giá cả Nhân tố bên
trong Nhu cầu
Nhân tố thị
trường


ØLấy ý kiến của ban điều hành:
Các nhà quản trị cấp cao thường sử dụng tổng hợp các số liệu thống kê phối hợp
với các kết quả được đánh giá bởi các ủy viên điều hành về Marketing, kinh tế, chính
trị, sản xuất để ra quyết định.
- Ưu điểm: Sát thực tế với tình hình của doanh nghiệp, nhanh, tiết kiệm chi phí.
- Nhược điểm: Không hoàn toàn khách quan.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 12

Ø Lấy ý kiến của nhân viên bán hàng:
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau ta có được
lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với loại sản phẩm đang xét.
- Ưu điểm: sát với nhu cầu của khách hàng.
- Nhược điểm: phụ thuộc vào đánh giá chủ quan.
Ø Lấy ý kiến của khách hàng: bằng phỏng vấn, bằng điện thoại.
Lấy ý kiến của khách hàng hiện tại hay khách hàng mới có ý định mua hàng trong
tương lai bằng cách phỏng vấn trực tiếp, gửi các bảng câu hỏi in sẵn qua đường bưu
điện, tiếp xúc bằng điện thoại.
- Ưu điểm: thông tin chính xác.
- Nhược điểm: nhiều khách hàng họ không trả lời thư ta gửi tới nên kết quả thu
thập không nhiều.
Ø Phương pháp chuyên gia (Delphi):
Lấy ý kiến của nhiều chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp bằng những câu hỏi
có sẵn rồi tập hợp lại thành những ý kiến chung.
- Ưu điểm: khách quan và chính xác.
- Nhược điểm: chi phí cao.
¶Các phương pháp định lượng:
Ø Dự báo theo dãy số thời gian:
Dựa vào số liệu trong quá khứ để làm cơ sở cho dự báo.

Việc chọn các trọng số phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự nhạy cảm của người dự báo.
Tính toán theo công thức:
∑(Trọng số thời kỳ n x Nhu cầu thời kỳ n )
Số bình quân di động có trọng số =
∑(Các trọng số)
s Phương pháp san bằng số mũ :

)(
111
-+=
ttt
FAFFt
a

Trong đó :
Ft : Nhu cầu dự báo thời điểm tiêu thụ
F
t-1
: Nhu cầu dự báo thời điểm tiêu thụ -1
A
t-1
: Nhu cầu thực tế ở thời kỳ tiêu thụ - 1
a
: Hệ số san bằng với 0
£

a

£
1

nxx
nxyxy
a
b = y - ax
n
x
x
n
å
=
_

n
y
y
å
=
-PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 14

s Phương pháp hệ số thời vụ:
0
y
y
Ii
i
=

n
y
y
å
=
-

s Kiểm tra kết quả dự báo:
- Sai số tuyệt đối bình quân: (MAD)
∑(sai số dự báo) ∑ (nhu cầu thực tế - nhu cầu dự báo)
MAD = =
n n
1.3.2 Quản trị hàng tồn kho
1.3.2.1 Khái niệm
Hàng tồn kho bao gồm các loại nguyên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, dụng cụ phụ tùng, thành phẩm tồn kho…đây là một trong những tài sản có giá
trị lớn của doanh nghiệp, giá trị hàng tồn kho chiếm 40% tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp. Nên việc điều khiển và kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là điều cần thiết trong
quản trị sản xuất. Quản trị hàng tồn kho là việc doanh nghiệp phải tìm cách xác định
một mức độ cân bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng tồn kho phục vụ sản xuất và thoả
mãn các nhu cầu của khách hàng một cách kịp thời đúng lúc với chi phí tối thiểu nhất.
Muốn quản trị hàng tồn kho thì phải trả lời 2 câu hỏi:
- Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 15

- Khi nào thì tiến hành đặt hàng?

Tồn
kho
của
người
bán
buôn

Dự trữ
Tồn kho trong sản xuất Tồn kho trong cung ứng Người

Cung
ứng
Dự trữ
Dự trữ Sản
phẩm

công
việc
dở
dang
Tồn
kho
của
người

Xuất phát từ những nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch tiến độ mua, phải dựa
vào các căn cứ sau:
- Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ.
- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm.
- Các hợp đồng mua bán vật tư và giao nộp sản phẩm cho khách hàng.
- Mức độ thuận lợi và khó khăn của thị trường mua bán vật tư.
- Các chỉ tiêu kế hoạch mua bán nguyên vật liệu trong năm.
- Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán.
- Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị.
Mua nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất là việc vô cùng phức tạp trong điều
kiện vốn có hạn, mà phải mua nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau ở những thị trường
khác nhau. Các vấn đề đặt ra trong điều kiện sản xuất tiến hành liên tục và đạt hiệu quả
cao. Do đó, nội dung kế hoạch tiến độ phải phản ánh rõ các vấn đề sau:
- Nêu rõ chủng loại, quy cách các loại nguyên vật liệu cần mua trong từng thời điểm.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 17

- Xác định chính xác số lượng từng loại nguyên vật liệu cần mua trong thời gian
ngắn (10 hoặc 20 ngày).
- Xác định rõ thời gian đi mua, thời gian giao hàng, thời gian sử dụng nguyên vật liệu đó.
1.3.3.2 Lợi ích của việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu.
- Làm tăng mức độ đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
- Nâng cao khả năng sử dụng một cách tối ưu các phương tiện vật chất và lao động.
- Làm cho việc hoạch định tồn kho và lên tiến độ tồn kho một cách tốt hơn.
- Đáp ứng nhanh hơn phù hợp với những nhu cầu luôn thay đổi của thị trường.
- Giảm được mức độ tồn kho, nhưng không hề làm suy giảm mức độ đáp ứng và
phục vụ cho khách hàng.
1.3.3.3 Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu
Việc hoạch định nhu cầu vật liệu không phải là phương pháp cố định mà nó luôn
thay đổi, bởi vì dù là đơn hàng vật liệu và kế hoạch nhu cầu vật liệu được thiết lập

Số liệu về hàng
mua
Khuyến cáo mua
hàng.
Khuyến cáo đặc biệt:

(1)
Đơn hàng trễ hoặc
không cần thiết.
(2) Số lượng quá nhỏ
hoặc quá lớn.
Lịch tiến độ sản xuất

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 18

1.3.4 Công tác bố trí mặt bằng
Bố trí nhà xưởng là chọn vị trí cho mỗi máy móc thiết bị, bộ phận, quá trình chế biến,
các hoạt động khác cấu thành nên hoạt động sản xuất trong nhà xưởng. Đây là công việc
quan trọng tác động tới nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và hiệu quả công việc.
1.3.4.1 Mục đích
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển của luồng vật tư, nguyên liệu và con
người giữa các khu vực.
- Cực tiểu chi phí vận chuyển.
- Sử dụng hiệu quả đối với lao động.
- Nâng cao tinh thần làm việc.
- Sử dụng đầy đủ và hiệu quả không gian sản xuất.
- Đảm bảo sự thuận tiện cho quan sát kiểm tra.
Để đạt được nhiều mục đích như vậy, việc sắp xếp bố trí nhà xưởng rõ ràng là rất
cần kinh nghiệm và sự đánh giá cẩn thận trong việc ra quyết định.

- Góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện
được mục tiêu kinh tế tổng hợp của doanh nghiệp.
- Có tác dụng đối với việc bảo vệ môi trường của doanh nghiệp không gây ô
nhiễm độc hại.
1.3.5.1 Tổ chức sản xuất về mặt không gian và thời gian
Nếu xét về mặt không gian thì nội dung của công tác tổ chức sản xuất bao gồm:
Việc lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất theo công nghệ, theo đối tượng hay tổ chức
theo hình thức hỗn hợp trên cơ sở đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận sản xuất và bố
trí mặt bằng của doanh nghiệp.
Trong quá trình đảm bảo sự cân đối giữa sản xuất chính và sản xuất phụ trợ và
phục vụ sản xuất với hiệu quả cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường về hàng
hoá dịch vụ cần chú ý đến các vấn đề sau:
- Xu hướng chung làm tăng tỷ trọng của sản xuất chính về mặt năng lực sản xuất
so với toàn bộ năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Nâng cao trình độ cơ giới hoá của sản xuất phù trợ và phục vụ sản xuất, nhờ đó
mà có tác động tích cực đến năng suất, hiệu quả sử dụng công suất máy móc thiết bị và
nâng cao chất lượng của sản xuất chính.
- Đảm bảo cân đối giữa các bộ phận trong tình hình có sự thay đổi cơ cấu mặt
hàng sản phẩm thì hết sức coi trọng việc cải tiến, hoàn thiện các hình thức tổ chức ( bố
trí ) các bộ phận sản xuất.
Nếu xét về mặt thời gian thì nội dung của công tác tổ chức sản xuất bao gồm việc
tính toán, quy định độ dài của chu kỳ sản xuất và lựa chọn phương thức phối hợp các
bước công việc của quá trình sản xuất.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 20

Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ lúc đưa nguyên liệu vào sản xuất cho
đến khi chế tạo xong, qua kiểm tra và nhập kho thành phẩm. Chu kỳ sản xuất được coi
là một chỉ tiêu kinh tế để đánh giá trình độ tổ chức sản xuất và trình độ kỹ thuật của
doanh nghiệp.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 21

b) Phương pháp sản xuất theo nhóm:
Đặc điểm của tổ chức theo nhóm là không thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy
móc thiết bị, công nghệ cho từng sản phẩm chi tiết cá biệt mà cho cả nhóm gia công
trong một lần điều chỉnh máy.
Nội dung của phương pháp gồm:
- Tất cả các chi tiết của các loại sản phẩm cần chế tạo trong doanh nghiệp sau khi
đã tiêu chuẩn hoá được phân chia thành từng nhóm, căn cứ vào kết cấu, phương pháp
công nghệ giống nhau, máy móc thiết bị cùng loại.
- Lựa chọn chi tiết tổng hợp của từng nhóm, đó là chi tiết phức tạp hơn cả và tổng
hợp được các yếu tố của các chi tiết khác nhau trong cùng một nhóm. Lập quy trình
công nghệ cho nhóm thay cho chi tiết tổng hợp đã lựa chọn.
- Tiến hành xây dựng định mức thời gian các bước công việc của chi tiết tổng hợp,
từ đó so sánh để quy định hệ số cho các loại chi tiết khác trong cùng nhóm.
CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NHÔM

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 23

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & SẢN XUẤT NHÔM
Tên viết tắt: COSEVCO
Tên giao dịch quốc tế: ALUMINIUM PRODUCING AND CONSTRUCTION
JOINT STOCK COMPANY.
Địa chỉ: Xã Vĩnh Phương- TP Nha Trang- Khánh Hoà
Điện thoại: 058.837.692- 831790 / Fax: 058.541270
Email: ctxd sxnhomcosevco@ yahoo.com
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng
Trước đây, tiền thân của Công ty Xây dựng 76 là Xí nghiệp Xây dựng số 6 được
thành lập theo quyết định 716 QĐ/BXD ngày 18/6/ 1979 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
đơn vị chủ quản cấp trên là Công ty Xây dựng số 7 Bộ Xây dựng.
Sau 20 năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, xí nghiệp xây dựng số 6 đã từng
bước phát triển đi lên về mọi mặt. Để phù hợp với tầm vóc của một doanh nghiệp phát
triển trong cơ chế mới, ngày 28 tháng 10 năm 1999 từ xí nghiệp xây dựng số 6 được
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định phát triển thành Công ty Xây dựng 76 theo quyết
định 1317/QĐ- BXD.
Công ty Xây dựng 76 có tên giao dịch quốc tế là Construction Company 76, tên
viết tắt là Cosevco 76.
Công ty Xây dựng 76 là doanh nghiệp Nhà nước thành viên hạch toán độc lập
thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung. Có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa
vụ dân sự theo quy định của Nhà nước, có con dấu, có tài khoản riêng mở tại các Ngân
hàng theo quy định của Nhà nước, được tổ chức hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt

- Gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị phục vụ xây dựng.
- Kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị, khu công nghiệp.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, vận chuyển hàng hoá.
- Mua bán nhôm, sơn, nguyên vật liệu và hoá chất sản xuất nhôm.
- Sản xuất, gia công các sản phẩm từ nhôm, inox.
- Dọn dẹp san lấp mặt bằng, cho thuê máy móc thiết bị và xe cơ giới phục vụ
ngành xây dựng.
- Góp phần phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá tại địa phương.
- Giải quyết công ăn việc làm cho địa phương.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của
cấp trên và ban quản trị Công ty.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 25

- Quản lý và khai thác nguồn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử
dụng có hiệu quả, bảo tồn và phát triển số vốn được giao.
- Không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở
bù đắp chi phí và kinh doanh có lãi, thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nước.
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho
cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên.
- Đảm bảo an toàn sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường cảnh
quan, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tốt nghĩa vụ an ninh quốc phòng.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của
Công ty và nhà nước, chịu trách nhiệm về tính chính xác của nó.
- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động
- Công ty hoạt động dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước, thực hiện chế độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status