Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương - Pdf 11

lời nói đầu
Kinh tế thị trờng đồng nghĩa với tự do cạnh tranh, đó là quy luật phổ biến
nhất trong nền kinh tế. Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải làm cho
hàng hoá của mình có lợi thế hơn so với các hàng hoá khác để tiêu thụ và tìm
kiếm lợi nhuận cao hơn. Trong đó giảm giá thành là một trong những giải pháp
có ý nghĩa quyết định.
Trong giá thành sản phẩm có chi phí tiền lơng, chiếm một tỷ trọng nhất
định và có xu hớng ngày càng tăng. Do vậy việc quản lý tiền lơng trong đó có
công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp ngày càng
quan trọng và càng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp Nhà nớc khi phải
giải quyết mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động.
Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và quản lý tiền lơng vẫn còn những
tồn tại và vớng mắc cần phải giải quyết.
Trong thời gian thực tập ở Vụ tiền lơng và tiền công, Bộ lao động, thơng
binh và xã hội và qua tìm hiểu tổ chức tiền lơng ở một số doanh nghiệp. Em đã
cố gắng tìm hiểu xung quanh vấn đề xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng để đánh
giá thực trạng và nêu ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác này ở các
doanh nghiệp Nhà nớc.
Bố cục bài viết đợc chia làm ba phần.
Phần I :Sự cần thiết phải hoàn thiện phơng pháp xây dựng và quản lý
quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc.
Phần II :Thực trạng công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng ở các
doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay.
Phần III :Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và quản
lý quỹ tiền lơng.
1
phần I
Sự cần thiết phải hoàn thiện phơng pháp
xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong
các doanh nghiệp Nhà nớc
I. Lý luận chung về tiền lơng và quỹ tiền lơng

1.2/ Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, khái niệm và chính sách tiền lơng
hiện hành vừa lạc hậu vừa chứa đựng nhiều mâu thuẫn, có ảnh hởng xấu đến sản
xuất, đời sống và công bằng xã hội. Từ thực tế đó việc xây dựng chính sách tiền
lơng mới đáp ứng đòi hỏi khách quan củâ công cuộc đổi mới vừa là yêu cầu cần
thiết bức xúc trớc mắt vừa là yêu cầu cơ bản và lâu dài đối với chúng ta
Khi chuyển đổi cơ chế để phù hợp với các quy luật trong nền kinh tế thị tr-
ờng thì tiền lơng đợc định nghĩ nh sau
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu
tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, doanh nghiệp) phải trả cho ngời cung
ứng sức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và
pháp luật hiện hành của nhà nớc.
Với định nghĩa này thì tiền lơng một mặt bảo đảm đợc nguyên lý cơ bản về
tiền lơng của Mác đó là, tiền lơng là biểu hiện của giá cả sức lao động đồng thời
nó cũng đáp ứng đợc đòi hỏi của công cuộc đổi mới ở nớc ta hiện nay, phát huy
tối đa vai trò điều tiết của cơ chế thị trờng góp phần sử dụng có hiệu quả hơn
tiềm năng sức lao động, tiềm năng đất nớc mà một thời đã bị sử dụng lãng phí.
Để có thể có một khái niệm mang tính pháp lý trong Bộ luật về lao động
có định nghĩa về tiền lơng nh sau: Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả
thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao đông, chất lợng và
hiệu quả công việc . Mức lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng
tối thiểu do Nhà nớc quy định.
Muốn hiểu một cách đầy đủ hơn về tiền lơng chúng ta cần biết thêm một
số khái niệm có liên quan, đó là
Tiền lơng danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức
lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động căn cứ vào hợp đồng thoả thuận
giữa hai bên trong việc thuê lao động.
Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời lao động nhận đợc nhng thực tế
cái mà họ quan tâm là số lợng hàng hoá làm thoả mãn các nhu cầu mà số lợng
tiền lơng danh nghĩa đó mua đợc. Mà điều này lại phụ thuộc vào giá cả hàng

2- Quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc
2.1- Quỹ tiền lơng và thành phần của quỹ tiền lơng
2.1.1- Quỹ tiền lơng
Là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho ngời lao động phù hợp
với số lợng và chất lợng lao động trong phạm vi doanh nghiệp mình phụ trách
2.1.2- Thành phần của quỹ tiền lơng
Bao gồm:
- Tiền lơng tháng, lơng ngày theo hệ thống thang bảng lơng của nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
4
I
TLDN
I
TLTT
= ----------------
I
GC
- Tiền lơng công nhật trả cho những ngời làm theo hợp đồng
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác, làm
nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép đi học
- Các phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca kíp
- Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên và các loại phụ cấp khác đợc
ghi trong quỹ lơng
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
Theo công văn số 4320/LDTBXH-TL ngày 29/12/1998 Bộ Lao động thơng
binh và Xã hội thì nguồn hình thành quỹ tiền lơng gồm

ngời làm việc ở thời kỳ qua
Theo tiêu thức 3: Về các khoản mục thuộc thành phần quỹ tiền lơng nh
+ Tiền lơng tháng, tiền lơng ngày theo hệ thống thang bảng lơng
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm
+ Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng việc do các nguyên
nhân khách quan nh máy hỏng, mất điện, thiếu nguyên vật liệu...
Các thành phần của quỹ tiền lơng này có thể thay đổi một số khoản mục
tuỳ từng ngành, từng doanh nghiệp, nó không bắt buộc phải giống nhau
2.2/ Phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh
nghiệp
2.2.1/ Một số phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng trớc khi có chế độ
tiền lơng mới
Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng dựa vào tiền lơng bình quân và số lao
động bình quân kỳ kế hoạch:
Phơng pháp này dựa vào tiền lơng bình quân cấp bậc hay chức vụ thực tế
kỳ báo cáo và tiến hành phân tích ảnh hởng tới tiền lơng kỳ kế hoạch sau đó dựa
vào số lao động bình quân kỳ kế hoạch để tính ra quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
Q
TLKH
= TL
1
x T
1
Trong đó:
Q
TNKH
:Quỹ tiền lơng kế hoạch
T
1
:Số lao động bình quân kỳ kế hoạch

i
x S
GT
Trong đó
T
i
:Tổng số giờ làm ra sản phẩm
Q
TNKH
:Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
S
GT
:Suất lơng giờ của sản phẩm i
Khi tính theo phơng pháp này cần chú ý lợng chi phí lao động lấy theo kế
hoạch (kế hoạch về biện pháp tổ chức và kế hoạch lập lại mức)
Suất lơng giờ bình quân đợc tính căn cứ vào hệ số lơng bình quân theo
công việc và suất lơng giờ bậc một
Trong trờng hợp có nhiều suất lơng bậc một trong cùng một thang lơng thì
ta cần tính suất lơng bậc một bình quân theo phơng pháp bình quân gia quyền
Y
i
x S
1i
S
1
= --------------------------
100
Trong đó:
7
S

M
TL0
x I
TL1
M
TL1
= -----------------------------
I
w1
8
Q
TL0
M
TL0
= -----------------
SL
0
M
TL0
:Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo
I
TL1
:Chỉ số tiền lơng kỳ kế hoạch
I
w1
:Chỉ số năng suất lao động kỳ kế hoạch
Q
TL0
: Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo
SL

1
:Khấu hao cơ bản
C
2
:Chi phí vật t, nguyên liệu, năng lợng
Qua công thức tính quỹ tiền lơng nêu trên ta thấy phơng pháp này có nhiều
bất hợp lý vì theo phơng pháp này nhà nớc chỉ quản lý đầu ra và đã gộp tất cả các
thông số nh tiền lơng tối thiểu, tiền thởng từ quỹ lơng, phụ cấp thêm giờ, bù
bậc... và một thông số. Do đó đã dẫn đến việc lập quỹ lơng có độ chính xác
không cao, không tạo thành động lực trực tiếp, sát sờn cho ngời lao động phấn
đấu. Chính vì lẽ đó mà phơng pháp này không đợc áp dụng rộng rãi trong các
9
doanh nghiệp. Nó chỉ đợc áp dụng ở một số doanh nghiệp vào những năm 1980 -
1990 và hiện nay không có doanh nghiệp nào áp dụng phơng pháp này
2.2.2- Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng theo chế độ tiền lơng mới
Để đáp ứng đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới, chính phủ đã ban hành
nghị định 26 CP và 28 CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh
nghiệp nhà nớc. Trong đó nhà nớc không trực tiếp quản lý quỹ tiền lơng của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng quỹ tiền lơng không qua đơn
giá đợc nhà nớc giao (trên cơ sở doanh nghiệp đã xác định đơn giá và có sự điều
chỉnh của nhà nớc sao cho phù hợp với điều kiện của từng ngành, lĩnh vực, tình
hình thực tế của mỗi doanh nghiệp)
Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình
tiên tiến của doanh nghiệp và các thông số tiền lơng do nhà nớc quy định
Đảm bảo quan hệ tiền lơng bình quân hợp lý giữa các danh nghiệp nhà n-
ớc, tiền lơng thực tế bình quân của doanh nghiệp cao nhất không vợt quá hai lần
tiền lơng bình quân chung của tất cá các doanh nghiệp đợc giao đơn giá và phải
đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lơng bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng
năng suất lao động
Theo quy định mới thì có 4 phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng thực hiện

VC
] x 12
Trong đó:
L
ĐB
:Lao động định biên
TL
mindn
:Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định
H
CB
:Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân
H
PC
:Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá
tiền lơng
V
VC
:Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp (viên chức quản lý) mà số lao
động này cha tính trong định mức lao động tổng hợp
Các thông số L
ĐB
, TL
mindn
, H
CB
, H
PC
, V

+ K
2

K
đc
cao nhất không quá 1,5 lần
- Hệ số cấp bậc công việc bình quân
11
Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động để xác
định hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân (H
CB
) của tất cả số lao động định
mức để xác định đơn giá tiền lơng
- Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng gồm:
phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm
đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp lu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và chế độ th-
ởng an toàn ngành điện.
Việc xác định hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính theo phơng
pháp bình quân gia quyền
Chú ý: làm thêm giờ là chế độ trả lơng, không phải là phụ cấp do đó không
đa vào đơn giá tiền lơng
- Quỹ tiền lơng của viên chức quản lý cha tính trong định mức lao động tổng
hợp
Quỹ tiền lơng V
VC
bao gồm quỹ tiền lơng của hội đồng quản trị, của bộ
phận giúp việc hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng tổng công ty hoặc công ty,
cán bộ phụ trách công tác Đảng, Đoàn thể và một số đối tợng khác, mà tất cả các
đối tợng kể trên cha tính trong định mức lao động tổng hợp, hoặc quỹ tiền lơng

Đơn giá tiền l ơng tính trên doanh thu.
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợc
chọn là doanh thu, thờng đợc áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
dịch vụ tổng hợp
Công thức để xác định đơn giá là :
V
kh
V
đg
= ------------------
T
kh
Trong đó :
V
đg
:Đơn giá tiền lơng ( đơn vị tính đồng / 1000đ)
V
kh
:Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
T
kh
:Tổng doanh thu kế hoạch
Đơn giá tiền l ơng tính trên tổng doanh thu trừ đi chi phí
V
kh
V
dg
= -------------------------------------------------------------------------------------------
T
kh

dg
:Đơn giá tiền lơng (Đơn vị tính đồng/1000 đồng)
K
kh
:Tổng quỹ lơng năm kế hoạch
P
kh
:Lợi nhuân kế hoạch
2.2.2.2/ Ph ơng pháp xây dựng tổng quỹ tiền l ơng chung năm kế hoạch
Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá
tiền lơng mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lơng của doanh nghiệp, đợc xác
định theo công thức sau
V
c
= V
kh
+ V
pc
+ V
bs
+ V
tg
V
c
:Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch
V
kh
:Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng
V
pc

14
V
th
:Quỹ tiền lơng thực hiện
V
đg
:Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao
C
sxkd
:Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá
thực hiện, hoặc doanh số thực hiện, hoặc tổng thu trừ tổng chi
không có tiền lơng, hoặc lợi nhuận thực hiện
V
pc
, V
bs
, V
tg
:Tơng tự nh trên
Tuy nhiên doanh nghiệp của nhà nớc chỉ đợc áp dụng cách tính trên nếu
đảm bảo các chỉ tiêu lợi nhuận để nộp ngân sách bằng hoặc cao hơn năm trớc
2.2.2.4/ Ph ơng pháp tính quỹ tiền l ơng khi doanh nghiệp không đảm bảo
chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện
Khi lợi nhuận thực hiện thấp hơn so với năm trớc liền kề thì doanh nghiệp
phải giảm trừ quỹ tiền lơng tơng ứng với lợi nhuận giảm so với năm trớc liền kề
theo một trong hai cách dới đây
Cách 1: Quỹ tiền lơng thực hiện đợc tính theo công thức sau:
V
th
= V

tg
:Quỹ tiền lơng làm thêm giờ
Theo cách tính này thì lợi nhuận giảm bao nhiêu so với năm trớc liền kề
thì sẽ phải trừ bấy nhiêu vào quỹ tiền lơng
Cách 2: Quỹ tiền lơng thực hiện đợc tính theo nguyên tắc: Cứ giảm 1% lợi
nhuận so với năm trớc liền kề thì giảm đi 0,5% quỹ tiền lơng điều chỉnh tăng
thêm nhng mức giảm trừ không quá 50% quỹ tiền lơng điều chỉnh tăng thêm và
đợc tính theo công thức sau
V
th
= V
cd
+ V
đc
- V
đc
[(1 - P
th
/P
nt
) x 0,5] + V
pc
+ V
bs
+ V
tg
Trong đó
15
V
th

quan
2.2.3- Phơng pháp xây dựng quỹ lơng của các bộ phận trong doanh
nghiệp nhà nớc
Phơng pháp xây dựng quỹ lơng cho bộ phận gián tiếp
Lâu nay ngời ta vẫn áp dụng trả lơng cho bộ phận này theo quy định thống
nhất của nhà nớc bằng mức lơng tối thiểu nhân với cấp bậc bản thân nên tiền l-
ơng của nhân viên văn phòng rất thấp, không tạo động lực khuyến khích ngời lao
động làm việc tốt hơn. Từ khi đổi mới đến nay ở nhiều doanh nghiệp có hình
thức trả lơng tiên tiến, khoán quỹ tiền lơng cho bộ phận gián tiếp và tiến hành
khoán quỹ tiền lơng tới các phòng ban. Trởng phòng xác định tiền lơng cho từng
ngời phù hợp với trách nhiệm đợc giao, sự cố gắng và tài năng của họ. Phơng
pháp giao khoán này có tác dụng kích thích giảm số ngời xuống, tiền lơng của
mỗi ngời sẽ tăng lên do quỹ lơng khoán là cố định. Nguyên tắc cơ bản là nhân
viên làm việc nào thì đợc hởng lơng theo việc ấy
Đối với khu vực trực tiếp sản xuất
ở khu vực này ngời ta thờng áp dụng hai hình thức trả lơng là tiền lơng trả
theo thời gian và tiền lơng trả theo sản phẩm
16
- Hình thức trả lơng theo thời gian là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào
thời gian làm việc và tiền lơng trong một đơn vị thời gian.
Nh vậy tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào hai yếu tố ràng buộc là:
Mức lơng trong một đơn vị thời gian và thời gian làm việc
Tiền lơng thời gian chia làm hai loại chính là: Tiền lơng trả theo thời gian
giản đơn và thời gian có thởng. Tuy nhiên hiện nay ngời ta chủ yếu áp dụng hình
thức trả lơng thời gian có thởng gắn với mức độ hoàn thành công việc
Tiền lơng thời gian chủ yếu áp dụng cho khối văn phòng ngoài ra còn áp
dụng cho những công việc không thể định mức đợc ở các phân xởng sản xuất nh
bộ phận KCS, bộ phận quản lý phân xởng
Nhợc điểm cơ bản của hình thức trả lơng này là không tạo động lực mạnh
mẽ cho ngời lao động làm việc tốt hơn

không có nghĩa là cắt giảm tiền lơng đối với ngời lao động mà bằng cách tăng
năng suất lao động, giảm chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm với việc xây
dựng các đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc, nâng
cao tay nghề...
Mặt khác doanh nghiệp phải tạo nguồn tiền lơng hợp lý, tăng thu nhập cho
ngời lao động mà không vi phạm các chế độ chính sách bảo toàn vốn và phát
triển doanh nghiệp
Để quản lý quỹ tiền lơng có thể có nhiều cách thức khác nhau phù hợp với
từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Tuy nhiên nó phải bảo đảm những nguyên tắc
cụ thể sau.
- Thực hiện phân phối theo lao động, tiền lơng phụ thuộc vào kết quả lao
động cuối cùng của từng ngời từng bộ phận
- Những ngời thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ
thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất , kinh doanh của
doanh nghiệp thì đợc trả lơng cao có thể cao hơn cả giám đốc
- Chống phân phối bình quân, hệ số giãn cách giữa ngời có tiền lơng cao
nhất và thấp nhất do doanh nghiệp tự chọn, quyết định. Nhng tiền lơng cao nhất
không đợc vợt quá hai lần theo quy định và tiền lơng thấp nhất phải bằng mức
tiền lơng tối thiểu quy định
- Quỹ tiền lơng đợc phân phối trực tiếp cho ngời lao động làm việc trong
doanh nghiệp, không sử dụng vào mục đích khác
Quỹ tiền lơng đợc phân chia theo các quỹ sau
- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản
phẩm, lơng thời gian (ít nhất bằng 76% quỹ tiền lơng)
- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất chất l-
ơng cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lơng)
- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao,
tay nghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lơng)
18
- Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền lơng)

phải khuyên khích phát triển do đó nhà nớc cần phải biết để có sự bù đắp khi cần
thiết.
19
- Bảo đảm sự thống nhất giữa ba lợi ích: nhà nớc, doanh nghiệp và ngời
lao động. Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc quản lý quỹ lơng
của các cơ quan cấp trên. Thực ra đó là sự khoán quỹ lơng sát với hao phí lao
động để sản xuất ra một khối lợng sản phẩm kỳ kế hoạch. Hạn chế việc khai
khống quỹ lơng so với thực tế
- Xây dựng đợc phơng pháp tính quỹ lơng kế hoạch và thực hiện có hiệu
quả để khuyến khích doanh nghiệp nhà nớc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và bảo đảm mức thu nhập ổn định cho ngời lao động
20
Phần II
Thực trạng công tác xây dựng và quản lý
quỹ tiền lơng ở các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay
I/ Những đặc điểm ảnh hởng tới việc xây dựng và
quản lý quỹ tiền lơng
1/ Đặc điểm của các doanh nghiệp nhà nớc
Sự phân biệt giữa hai chế độ T bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa đợc nhìn
nhận thông qua tiềm lực kinh tế do ai nắm giữ. Trong xã hội t bản thì những tập
đoàn kinh tế t bản mạnh nắm giữ phần lớn của cải trong nền kinh tế quốc dân và
đóng vai trò là kẻ thống trị chi phối Nhà nớc do nó tạo ra.
Trong xã hội chủ nghĩa, Nhà nớc là Nhà nớc của dân, do dân và vì dân chứ
không phải là Nhà nớc chịu sự chi phối của riêng tập đoàn kinh tế t bản nào.Để
đóng vai trò là Nhà nớc của dân thì ngoài chức năng quản lý xã hội nói chung,
cần và nhất định phải nắm giữ phần lớn tiềm lực kinh tế đủ mạnh để chi phối nền
kinh tế quốc dân, vì lợi ích của toàn dân tộc. Mà trong đó các xí nghiệp quốc
doanh do Nhà nớc nắm giữ chiếm vị trí quan trọng.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay không chỉ có các xí nghiệp quốc doanh
mà còn có các xí nghiệp của các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại. Nếu các

thực hiện hạch toán kinh tế
Doanh nghiệp nhà nớc đợc giao quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất
kinh doanh nhng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc. Do vậy để xác
định mức thực mà các doanh nghiệp nhà nớc phải đóng góp thì nhà nớc phải
quản lý đợc các chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra trong đó có chi phí tiền lơng
2/ Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nhà nớc
Nhìn chung hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của các doanh
nghiệp nhà nớc đều đã qua lạc hậu.
Theo đánh giá của Bộ khoa học công nghệ và môi trờng thì máy móc thiết
bị đã lạc hậu so với thế giới khoảng 30 - 50 năm. Năng suất lao động thấp và
mức tiêu hao nguyên vật liệu gấp từ 2 đến 3 lần với các doanh nghiệp nớc ngoài
có máy móc thiết bị hiện đại. Có thể so sánh qua tỷ lệ vốn đầu t cho cho một lao
động của doanh nghiệp nhà nớc 20 - 25 triệu đồng. Trong khi tỷ lệ này của khu
vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là 45.000 - 102.000USD/một chỗ làm việc,
cao hơn nhiều so với khu vực nhà nớc. Nên doanh nghiệp nhà nớc hoạt động với
năng suất chất lợng sản phẩm thấp, không có sức cạnh tranh trên thị trờng. Làm
ăn thua lỗ cầm chừng là khó tránh khỏi, ảnh hởng đến việc thực hiện các chức
năng nhiệm vụ đợc nhà nớc giao đồng thời cũng ảnh hởng đến thu nhập của ngời
22
lao động. Tiền lơng thì bị cắt xén chứ cha nói đến tiền thởng. Tiền lơng chỉ ở
mức tối thiểu, đặc biệt có doanh nghiệp chỉ là 104.000 đồng
Tuy nhiên hiện nay, một số các doanh nghiệp, các tổng công ty đợc trang
bị những máy móc thiết bị hiện đại. Nhng phần lớn chủ yếu vẫn là do độc quyền
nên kết quả sản xuất kinh doanh tốt, doanh thu cao, lợi nhuận lớn nh xăng dầu,
hàng không, điện... Thì khi đó các doanh nghiệp lại tìm cách bớt xén, hợp lý hoá
các khoản chi để phân chia cho các cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, thu
nhập có doanh nghiệp lên tới 4.500.000 đồng, gấp 44 lần thu nhập của các doanh
nghiệp có mức lơng thấp nhất
3/ Đặc điểm về lao động và bộ máy quản lý
Mặc dù không còn là hệ thống doanh nghiệp duy nhất trong nền kinh tế thị

đơn giá tiền lơng để tính quỹ tiền lơng.
Đến cuối năm 1998 theo báo cáo của 28 Tổng công ty xếp hạng đặc biệt, 8
bộ ngành và 50 địa phơng với 4.816 doanh nghiệp thì trên 68,9% số doanh
nghiệp đã đợc thẩm định đơn giá tiền lơng. Trong đó 100% số doanh nghiệp
thuộc các Tổng công ty đặc biệt, 88,38% số doanh nghiệp thuộc các Bộ ngành và
58,58% số doanh nghiệp thuộc các địa phơng quản lý đã đợc thẩm định đơn giá
tiền lơng.
Kết quả kinh doanh đạt đợc từ khi có nghị định mới thông qua các chỉ tiêu
sau:
Bảng chỉ tiêu doanh thu, nộp ngân sách, lợi nhuận tính bình quân / đầu ngời
Đơn vị tính: 1000đ
TT Đơn vị
Doanh thu Nộp ngân sách Lợi nhuận
1997 1998 1997 1998 1997 1998
1
2
3
4
Chung
Bộ, ngành
Tổng công ty đặc biệt
Địa phơng
169.900
206.592
158.374
164.459
158.400
169.554
156.751
152.971

21.047
13.284
21.374
16.135
17.985
13.382
20.567
2,07
2.99
1,89
1,77
1,79
2,23
1,78
1,45
0,82
0,68
1
0,49
0,69
0,47
0,89
0,43
Về cơ bản việc xây dựng quỹ tiền lơng theo chế độ tiền lơng mới, khiến
cho tiền lơng, thu nhập của ngời lao động tơng đối hợp lý, ổn định và có phần đ-
ợc nâng lên. Đã từng bớc gắn tiền lơng với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Giải quyết hợp lý mối quan hệ tiền lơng, tiền thởng từ lợi nhuận và
phúc lợi. Nhiều doanh nghiệp xây dựng và thực hiện quy chế trả lơng không chỉ
gắn với kết quả công việc hoàn thành mà còn gắn với hiệu quả sản xuất kinh
doanh chung của toàn đơn vị. Tiền lơng, thu nhập đã thực sự gắn lợi ích cá nhân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status