Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đặt vấn đề
Cơ chế quản lý tiền lơng và thu nhập là một bộ phận quan trọng của chính
sách tiền lơng. Cơ chế quản lý tiền lơng và thu nhập là biện pháp là phơng thức
quản lý của Nhà nớc, nó cho ta biết Nhà nớc can thiệp vào chính sách tiền lơng
nh thế nào? bằng công cụ gì? Hiện nay theo cơ chế thị trờng, nhằm tăng tính linh
hoạt của tiền lơng, gắn tiền lơng với kết quả sản xuất kinh doanh, tăng tính tự chủ
cho doanh nghiệp. Nhà nớc thực hiện cơ chế quản lý tiền lơng và thu nhập đối với
thành phần kinh tế nhà nớc theo hình thức quản lý gián tiếp, quản lý tiền lơng và
thu nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lơng.
Việc quản lý tiền lơng và thu nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lơng đã
tạo sự công bằng hợp lý về thu nhập giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành
và trong các ngành khác nhau, hạn chế sự chênh lệch tiền lơng và thu nhập bởi
các yếu tố độc quyền, các yếu tố lợi thế của ngành. Tuy nhiên trong quá trình xây
dựng và quản lý đơn giá tiền lơng vẫn còn nhiều tồn tại và vớng mắc cần giải
quyết.
Qua thời gian thực tập tại Vụ Tiền lơng- Tiền công Bộ lao động- Thơng
binh và xã hội đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, chuyên viên trong Vụ,
cùng với sự giúp đỡ về số liệu của Tổng công ty Giấy Việt Nam. Em đã tìm hiểu
tình hình thực tế công tác xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng trong luận văn
thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và
quản lý đơn giá tiền lơng các đơn vị sản xuất giấy Tổng công ty Giấy Việt
Nam.
Việc thực hiện luận văn nhằm tìm hiểu, bổ sung những kiến thức lý thuyết
về tiền lơng nói chung, kiến thức xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng nói riêng,
qua đó kết hợp với số liệu thực tế xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng ở Tổng
công ty Giấy Việt Nam đánh giá thực trạng và đa ra một số ý kiến, giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác này ở Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Luận văn gồm những nội dung sau:
Chơng I: Đơn giá tiền lơng, vai trò của đơn giá tiền lơng trong việc xây
dựng quỹ tiền lơng.
rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội,...
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc
ta hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu
vực kinh tế nh sau:
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản
xuất, kinh doanh. Vì vậy, tiền lơng hiện nay đợc tính toán và quản lý chặt chẽ.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ. Phấn
đấu nâng cao tiền lơng là mục đích hết thảy của mọi ngời lao động. Mục đích này
tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Trong thành phần kinh tế Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp (khu
vực đợc Nhà nớc trả lơng), tiền lơng là số tiền mà các doanh nghiệp Nhà nớc, các
cơ quan tổ chức của Nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của
Nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc qui
định.
Trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chụi sự tác động, chi
phối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động. Tiền lơng trong khu vực này dù
vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sách của Chính phủ, nh-
ng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những mặc cả cụ thể giữa một
bên làm thuê và một bên đi thuê những hợp đồng lao động này có tác động trực
tiếp đến phơng thức trả công.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ
về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi và do
vậy các chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm
của đất nớc. Chính sách này có liên quan chặt chẽ với động lực phát triển và tăng
trởng kinh tế, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nớc, khai thác khả năng
tiềm tàng của mỗi ngời lao động.
Từ những nhận định trên ta thấy chính sách tiền lơng là bộ phận quan
Việt Nam và một loạt các qui định khác của Nhà nớc về đổi mới kinh tế, đã
khẳng định nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc. Cùng với sự chuyển đổi sang kinh tế thị trờng, chúng ta cũng
đồng thời công nhận sự hoạt động của thị trờng sức lao động, các yếu tố này đã
cho chúng ta một khái niệm mới về tiền lơng nh sau: tiền lơng là số lợng tiền tệ
mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động để hoàn thành công việc theo
chức năng, nhiệm vụ qui định. Với khái niệm này, bản chất của tiền lơng đợc xác
định là giá cả của sức lao động hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động, thông
qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử dụng sức lao động, nh vậy
tiền lơng chịu sự chi phối của qui luật giá trị. Ngoài ra tiền lơng còn chịu sự chi
phối của các qui luật kinh tế, trong đó có qui luật cung- cầu. Nếu cung lớn hơn
cầu về lao động thì tiền lơng sẽ giảm xuống, ngợc lại nếu cung nhỏ hơn cầu về
lao động thì tiền lơng sẽ tăng lên.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài bản chất kinh tế nêu trên, tiền lơng còn mang bản chất xã hội vì nó
gắn liền với ngời lao động và cuộc sống của họ. Sức lao động của con ngời không
giống nh các loại hàng hoá khác, mà là tổng thể của các mối quan hệ xã hội. Do
sức lao động không thể tách biệt khỏi ngời lao động trong quá trình khai thác và
sử dụng sức lao động, ngời lao động quyết định đến số lợng và chất lợng sức lao
động cho nên mối quan hệ là mối quan hệ lâu dài. Việc duy trì và phát triển các
mối quan hệ lao động là điều rất cần thiết nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả
của quá trình lao động. Ngời sử dụng lao động phải xây dựng cơ chế đãi ngộ lao
động phù hợp, trong đó có tiền lơng, tiền thởng là một trong những công cụ quan
trọng góp phần duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác trong quá trình lao động.
Do đó chúng ta có thể kết luận bản chất xã hội của tiền lơng đợc thể hiện
thông qua mối quan hệ lao động giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời bán sức
lao động. Quan hệ lao động là những quan hệ xã hội giữa ngời với ngời trong quá
trình lao động. Vì vậy, các quyết định về tiền lơng vừa ảnh hởng đến hiệu quả sản
hoạt cần thiết bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất, những
giá trị của những chi phí nuôi dỡng con ngời trớc và sau tuổi có khả năng lao
động, những giá trị của những chi phí cần thiết cho việc học hành. Những chi phí
này không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu tự nhiên và sinh lý của con ngời, mà còn
phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội và giá cả các t liệu sinh hoạt. Nh
vậy tiền lơng thờng xuyên biến động xoay quanh giá trị, nó phụ thuộc vào quan
hệ cung- cầu và giá cả t liệu sinh hoạt.
3.2. Chức năng tái sản xuất sức lao động.
Tái sản xuất sức lao động đợc thể hiện ở ba mặt sau:
Một là: duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân ngời lao động.
Hai là: sản xuất ra sức lao động mới tức là nuôi dỡng các thế hệ kế tiếp.
Ba là: tăng cờng chất lợng của sức lao động là hoàn thiện kỹ năng lao động và
nâng cao trình độ lành nghề, kỹ thuật chuyên môn, và tích luỹ kinh nghiệm.
Cũng nh các loại hàng hoá thông thờng khác, sức lao động có giá trị và giá
trị sử dụng.
Giá trị sử dụng sức lao động đợc đo bằng thời gian lao động cần thiết để sản
xuất ra sức lao động đã đa vào sử dụng. Để tái sản xuất sức lao động, trớc hết con
ngời phải tiêu dùng một lợng của cải vật chất nhất định để sản sinh và nuôi dỡng
con ngời từ khi còn trong bụng mẹ để sau này hình thành nên một sức lao động
tiềm tàng. C.Mác gọi đây là chi phí để sản xuất sức lao động mới: Những ngời sở
hữu sức lao động đều có thể chết đi. Muốn luôn luôn có ngời lao động trên thị tr-
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ờng nh sự chuyển hoá không ngừng của t bản đòi hỏi thì phải làm cho họ sống
vĩnh viễn nh cá nhân sống bằng cách sinh con đẻ cái.
Sức lao động là tổng thể năng lực hoạt động của con ngời bao gồm cả thể
lực và trí lực C.Mác viết: Những lao động có ích hay những lao động sản xuất,
dù có muôn hình muôn vẻ đến đâu đi nữa thì sự thật về mặt sinh lý vẫn là: chức
năng cơ thể của con ngời và bất cứ chức năng nào giống nh vậy, dù có nội dung
và hình thức thế nào đi nữa thì chủ yếu vẫn là một sự tiêu phí của bộ óc, của thần
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải bảo đảm duy trì đợc cuộc sống hàng
ngày trong thời gian làm việc, và còn dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết
khả năng lao động hoặc gặp rủi ro.
3.5. Chức năng xã hội của tiền lơng.
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền l-
ơng là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động.
Thực tế cho thấy, việc duy trì các mức tiền lơng cao và tăng không ngừng
chỉ đợc thực hiện trên cơ sở hài hoà các mối quan hệ lao động. Việc gắn tiền lơng
với hiệu quả của ngời lao động và đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp
tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đạt
đợc mức tiền lơng cao hơn. Bên cạnh đó, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện
của con ngời và thúc đẩy xã hội phát triển theo hớng dân chủ và văn minh.
Nh vậy chúng ta có thể kết luận: ngày nay tiền lơng là một phạm trù kinh
tế- xã hội tổng hợp, là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng trong sản xuất, đời sống
và các mặt khác của nền kinh tế- xã hội. Tiền lơng đợc trả đúng có tác dụng
đảm bảo tái sản xuất sức lao động; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của ngời lao động; tạo điều kiện hoàn thiện các mối quan hệ lao
động; thúc đẩy ngời lao động và xã hội cùng phát triển.
4/ Các mối quan hệ của tiền lơng.
4.1. Tiền lơng và giá cả.
Mối quan hệ giữa tiền lơng và giá cả đợc biểu hiện qua phạm trù tiền lơng
thực tế và tiền lơng danh nghĩa.
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động
và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ lành nghề, kinh
nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa, tiền l-
Theo quan điểm tái sản xuất sức lao động, cần phải bảo đảm tiền lơng thực
tế cho ngời lao động. Vì vậy, tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp của ngời lao
động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu
nhập, tiền lơng và đời sống.
4.2. Tiền lơng và lạm phát.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ở mục trớc, mối quan hệ tiền lơng và lạm phát đợc đề cập đến trong quan
hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa, qua giá cả và sự biến động của
giá cả các t liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết. Sự gia tăng về giá cả dẫn đến lạm
phát.
Lạm phát là tình trạng mất cân bằng về lợng tiền và khối lợng hàng hoá
trong lu thông.
Về cơ bản lạm phát làm cho tình trạng giá cả của hàng hoá tăng lên dẫn đến
tiền lơng thực tế giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát đợc đa ra theo
những quan điểm khác nhau. Chẳng hạn việc gia tăng chi tiêu của Chính phủ (đầu
t, mở rộng khu vực kinh tế nhà nớc ) làm tăng nhu cầu hàng hoá trên thị tr ờng,
do đó đẩy giá lên. Một nguyên nhân khác cũng có thể đợc kể đến là do tăng lơng
tạo ra. Vì tiền lơng làm tăng tổng cầu trong xã hội, do đó dễ kéo giá lên. Mặt
khác, tiền lơng cũng có thể làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm của các doanh
nghiệp, làm cho giá thành tăng, đẩy chi phí tăng lên và dẫn đến lạm phát.
Tiền lơng tăng lên cũng có nhiều nguyên nhân. Việc tăng lơng do nâng cao
trình độ và khả năng làm việc, tăng năng suất lao động (thờng không gây ra lạm
phát từ nguyên nhân này). Nhng nếu xét trên khía cạnh khác, lạm phát xảy ra làm
cho tiền lơng thực tế giảm, điều này sẽ dẫn đến đòi hỏi làm tăng tiền lơng trong
xã hội. Tiền lơng tăng do lạm phát xảy ra không gắn với tăng năng suất lao động,
nhng lại làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Đây là trờng hợp lạm phát kéo theo
tăng lơng.
Nh vậy, tiền lơng- lạm phát luôn là một trong những quan tâm hàng đầu
trong xã hội, trong các chính sách về thu nhập. Để tránh lạm phát và giảm sút tiền
sống giảm nhiều hơn là lao động quá khứ tăng lên. Nh vậy ta thấy lao động sống
càng có năng suất cao hơn thì càng đòi hỏi có sự kết hợp với nhiều lao động quá
khứ hơn. Từ quan điểm trên của C. Mác ta thấy, hạ thấp chi phí lao động sống
nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động cá nhân, hạ thấp chi phí cả lao động
sống và lao động quá khứ nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động xã hội. Do vậy
tăng năng suất lao động xã hội là kết quả tổng hợp của các yếu tố đầu vào.
Hiệu quả lao động nói lên sự tiết kiệm về thời gian, tiết kiệm sức lao động
của xã hội, phản ánh trong việc giảm bớt lợng lao động chi phí trong sản xuất
một đơn vị sản phẩm.
Tăng năng suất lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả lao
động. Hiệu quả đó thể hiện ở việc nâng cao sản lợng trong một đơn vị thời gian
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoặc giảm lợng lao động chi phí trong một đơn vị sản phẩm. Vì vậy, tốc độ tăng
năng suất lao động càng cao thì hiệu quả lao động sẽ càng lớn.
Các biểu hiện của tăng tiền lơng gắn với tăng hiệu quả lao động:
Một biểu hiện rõ rệt và quan trọng nhất trong mối quan hệ giữa tiền lơng
với hiệu quả lao động là tốc độ tăng năng suất lao động phải luôn luôn lớn hơn tốc
độ tăng của tiền lơng bình quân. Qui định tăng năng suất lao động nhanh hơn tăng
tiền lơng bình quân đồng thời là một trong những nguyên tắc quan trọng khi tổ
chức tiền lơng, đợc biểu hiện cụ thể nh sau:
Biểu hiện thứ nhất: tiền lơng cần tăng khi năng suất lao động tăng do sự
đóng góp của các nhân tố chủ quan của ngời lao động (nâng cao trình độ lành
nghề, kinh nghiệm làm việc...). Bên cạnh đó năng suất lao động cá nhân và xã hội
tăng lên do các nhân tố khách quan khác (đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên...). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có khả
năng khách quan tăng lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Không những
thế đây còn là biểu hiện mối quan hệ lớn nhất trong xã hội đó là quan hệ giữa sản
xuất và tiêu dùng, giữa tốc độ phát triển của khu vực I (khu vực sản xuất ra t liệu
sản xuất) và khu vực II (khu vực sản xuất ra t liệu tiêu dùng). Qui luật tái sản xuất
luỹ và đầu t thấp. Mức đầu t thấp sẽ làm chậm quá trình tích tụ t bản, dẫn đến
năng suất lao động giảm và tiền lơng không thể tăng lên đợc. Do vậy, cần phải có
các chính sách rất linh hoạt để có thể xác định chiến lợc về tiền lơng nhằm nâng
cao đời sống cho ngời lao động.
5/ Đơn giá tiền lơng.
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Để tính đơn giá tiền lơng một
cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lợng và chất lợng lao
động.
Số lợng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản
xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao
động trong ngày, số ngày lao động trong tuần hay trong tháng... Đơn vị số lợng
lao động chính là số thời gian lao động.
Chất lợng lao động là trình độ lành nghề của ngời lao động đợc sử dụng vào
quá trình lao động. Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh
nghiệm kỹ năng. Chất lợng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả
làm việc cũng càng cao.
Rõ ràng muốn xác định đúng đắn đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản
phẩm hay một loại công việc cụ thể, chúng ta cần phải xác định rõ số lợng và chất
lợng lao động nào đó đã hao phí để thực hiện công việc đó. Đồng thời cần phải
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xác định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó, bởi vì điều kiện lao động
khác nhau có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao động trong quá trình làm việc.
Những công việc phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hao tốn nhiều
sức lực phải đợc tính đơn giá tiền lơng cao hơn so với những công việc làm việc
trong điều kiện bình thờng. Sự phân biệt này làm tăng tính linh hoạt của đơn giá
tiền lơng, gắn đơn giá tiền lơng với năng suất lao động và chất lợng công việc.
Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, có phân biệt theo điều kiện lao
động. Ngời ta sử dụng các loại phụ cấp về điều kiện lao động để tính vào đơn giá
tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc.
- Thông t số 06/2001/TT- BLĐTB&XH ngày 29/1/2001 của Bộ lao động-
Thơng binh và xã hội hớng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và
tốc độ tăng tiền lơng bình quân trong các doanh nghiệp Nhà nớc.
Các Thông t nói trên nhằm thực hiện nguyên tắc: các sản phẩm dịch vụ
trong doanh nghiệp Nhà nớc phải có định mức lao động, đơn giá tiền lơng, trả l-
ơng gắn với năng suất và chất lợng lao động.
Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập thông qua việc kiểm tra, giám sát
việc áp dụng đơn giá tiền lơng, sử dụng quỹ tiền lơng và hệ thống định mức lao
động của doanh nghiệp.
2/ Xây dựng đơn giá tiền lơng theo Thông t số 05/ 2001/ TT- Bộ lao động-
Thơng binh và Xã hội ngày 29/ 01/ 2001.
2.1. Về nguyên tắc chung khi xác định đơn giá tiền lơng.
- Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình
tiên tiến của doanh nghiệp và các thông số tiền lơng do Nhà nớc quy định. Khi
thay đổi định mức lao động và các thông số tiền lơng thì thay đổi đơn giá tiền l-
ơng.
- Tiền lơng và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lợng sản phẩm, dịch vụ,
năng suất, chất lợng lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Đảm bảo quan hệ
tiền lơng bình quân hợp lý giữa các doanh nghiệp Nhà nớc, tiền lơng bình quân
thực tế của doanh nghiệp cao nhất không vợt quá hai lần tiền lơng bình quân
chung của tất cả các doanh nghiệp đợc giao đơn giá tiền lơng và phải bảo đảm
nguyên tắc tốc độ tăng tiền lơng bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất
lao động bình quân.
2.2. Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ
tiêu kinh tế gắn với việc trả lơng có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp có thể lựa
chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây để xây dựng đơn giá tiền
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (tính
bằng số giờ- ngời).
- V
giờ
: Tiền lơng giờ. Trên cơ sở lơng cấp bậc công việc bình quân, phụ cấp
lơng bình quân và mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn, tiền lơng giờ đợc
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính theo quy định tại Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ. Đợc
tính theo công thức sau:
TL
mindn
x ( H
cb
+H
PC
)
V
Giờ
= ----------------------------
26 x 8
Trong đó:
+ L
đb
: Lao động định biên.
+ TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định.
+ H
từng thời kỳ. Kể từ ngày 01/01/2001 mức lơng tối thiểu chung áp dụng cho các
doanh nghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị định
số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ là 210.000 đồng/ tháng.
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần so với mức lơng tối thiểu do
Nhà nớc quy định để tính vào đơn giá tiền lơng có nghĩa là, khi xây dựng và áp
dụng đơn giá tiền lơng, tuỳ theo các điều kiện cụ thể đạt đợc theo quy định, Nhà
nớc cho phép doanh nghiệp đợc tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5
lần mức lơng tối thiểu chung. Tại thời điểm kể từ 01/01/2001 trở đi, phần tăng
thêm áp dụng không quá 315.000 đồng/ tháng.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xác định nh sau:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó:
- K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm.
- K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
- K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành.
Hệ số điều chỉnh theo vùng (K
1
Doanh nghiệp ở trên địa bàn nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh (K
1
) theo địa
bàn đó. Trờng hợp, doanh nghiệp có các đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa
bàn khác nhau thì tính bình quân gia quyền hệ số điều chỉnh vùng theo số lao
động định mức của các đơn vị đóng trên các địa bàn đó.
Hệ số điều chỉnh theo ngành (K
2
):
Căn cứ vào vai trò, vị trí, ý nghĩa của ngành trong phát triển nền kinh tế và
mức độ hấp dẫn của ngành trong thu hút lao động, hệ số điều chỉnh theo ngành
(K
2
) đợc quy định theo 3 nhóm có các hệ số: 1,2; 1,0; 0,8 (trong Thông t số 05 có
qui định cụ thể ).
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Doanh nghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ chính đợc quy định trong
giấy phép kinh doanh để xác định hệ số điều chỉnh theo ngành. Đối với doanh
nghiệp có nhiều đơn vị thành viên thì các đơn vị thành viên đó cũng đều áp dụng
hệ số điều chỉnh theo ngành của doanh nghiệp đó.
b.5. Xác định mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền
lơng:
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định dới đây
thì trên cơ sở hệ số điều chỉnh tối đa đã tính ở trên, doanh nghiệp đợc bổ sung để
hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lơng tối thiểu không quá 2 lần so với mức lơng tối
thiểu do Nhà nớc quy định, tính đơn giá tiền lơng:
- Kế hoạch lợi nhuận xây dựng cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực
hiện năm trớc liền kề.
- Do yêu cầu công việc thờng xuyên phải sử dụng trên 50% lao động có trình
độ chuyên môn, kỹ thuật cao trong tổng số lao động đang làm việc theo các loại
hợp đồng lao động trong doanh nghiệp, bao gồm:
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Viên chức quản lý doanh nghiệp.
+ Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ có trình độ đại học trở lên đợc xếp
ngạch từ chuyên viên, kỹ s, kinh tế viên hoặc tơng đơng trở lên.
+ Công nhân đợc xếp lơng từ bậc 5 trở lên đối với thang lơng 6 bậc và thang
lơng 7 bậc.
+ Công nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh đợc xếp lơng theo bảng lơng
chuyên gia, nghệ nhân; công nhân viên đợc xếp từ bậc 4 trở lên đối với bảng lơng
5 bậc và đợc xếp bậc lơng có hệ số từ 2,45 trở lên đối với các bảng lơng còn lại.
c) Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân (H
cb
):
Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động để xác định
hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân (H
cb
) của tất cả số lao động định mức để
xây dựng đơn giá tiền lơng.
d) Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng
(H
kh
: Tổng doanh thu (hoặc doanh số) kế hoạch.
- V
kh
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng đợc xác định
theo công thức:
V
kh
= [L
đb
x TL
mindn
x (H
cb
+ H
pc
) + V
vc
] x 12 tháng
Trong đó:
+ V
kh
: Tổng quỹ lơng kế hoạch.
+ L
đb
: Lao động định biên.
+ TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
thành viên của doanh nghiệp.
Căn cứ vào số lao động định biên do Hội đồng quản trị (đối với doanh
nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý quy
định, hệ số lơng cấp bậc, chức vụ đợc xếp, các khoản phụ cấp đợc hởng của viên
chức quản lý và mức lơng tối thiểu do doanh nghiệp đợc lựa chọn nh hớng dẫn
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nêu trên, doanh nghiệp tính quỹ tiền lơng của các đối tợng này và đa vào quỹ tiền
lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng.
Trờng hợp số lao động này đã đợc tính trong định mức lao động tổng hợp
hoặc quỹ tiền lơng của lao động này trích từ các đơn vị thành viên thì không đợc
cộng quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá.
2.3.3. Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí.
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợc
chọn là tổng thu trừ (-) tổng chi không có lơng, thờng đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở các định
mức chi phí.
Công thức để xác định đơn giá là:
V
kh
V
đg
= ----------------------------------------
T
kh
- C
kh
( không có lơng)
Trong đó:
- V
- V
kh
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch, đợc tính nh trong phơng pháp xây
dựng đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu.
- P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch.
III/ Sự cần thiết phảI hoàn thiện phơng pháp xây dựng và
quản lý đơn giá tiền lơng.
Hoàn thiện phơng pháp xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng là công việc
khó khăn phức tạp đòi hỏi sự am hiêu tỷ mỉ và mất nhiều công sức của cán bộ lao
động tiền lơng nói chung, các cơ quan quản lý nhà nớc nói riêng. Đây là công việc
cần thiết bởi ý nghĩa nhiều mặt của công tác này.
Dới tác động của nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp nói chung lấy lợi
nhuận làm mục tiêu và động lực để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh các mục tiêu kinh tế, thành phần kinh tế nhà nớc còn phải thực hiện các
nhiệm vụ chính trị- xã hội mà nhà nớc yêu cầu, với vai trò là lực lợng nòng cốt
trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, mở đờng hỗ trợ các thành
phần kinh tế khác phát triển có hiệu quả thúc đẩy sự tăng trởng nhanh và lâu bền
của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, chính sách tiền lơng và thu nhập trong thành phần
kinh tế nhà nớc đợc coi là nền tảng, là cơ sở để Nhà nớc thực hiện chính sách tiền
lơng và thu nhập trong các thành phần kinh tế khác.
Theo chính sách tiền lơng và thu nhập hiện nay, đối với các doanh nghiệp
nhà nớc, Nhà nớc chỉ quản lý đơn giá tiền lơng để tính chi phí đầu vào của sản
xuất xác định giá thành sản phẩn, làm căn xác định lợi tức chịu thuế của doanh
nghiệp. Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý đơn giá tiền lơng là một vấn đề
cấp thiết hiện nay và đợc biểu hiện nh sau:
- Xét trong phạm vi một doanh nghiệp.
Trong mỗi doanh nghiệp tiền lơng với t cách là những chi phí đầu vào
chiếm tỷ trọng không nhỏ trong giá thành, nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tiết
lơng năm 2000 ở các đơn vị sản xuất Giấy Tổng công ty
Giấy Việt Nam.
I/ Giới thiệu về Tổng công ty Giấy Việt Nam.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 250/TTg
ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính Phủ, hoạt động theo Điều lệ về tổ chức và
hoạt động của Tổng công ty do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định số 52/CP ngày
2/8/1995.
Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc có qui mô lớn, do
Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các đơn vị thành viên hạch
toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có quan hệ
gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên
cứu, tiếp thị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp giấy và trồng rừng nguyên liệu
giấy, nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản
xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh
doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu về
giấy của thị trờng.
Tổng công ty Giấy Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nớc của Bộ Công nghiệp,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh và
Thành phố trực thuộc Trung ơng với t cách là các cơ quan quản lý Nhà nớc; đồng
thời chụi sự quản lý của các cơ quan này với t cách là cơ quan thực hiện quyền
của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nớc theo qui định tại Luật doanh nghiệp
nhà nớc và các qui định khác của pháp luật.
Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập với nhiệm vụ sản xuất, kinh
doanh giấy các loại. Bảo đảm nhu cầu thiết yếu về giấy do Nhà nớc giao, chăm lo
phát triển vùng nguyên liệu giấy; cung ứng vật t, nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị
cho ngành giấy; thực hiện xuất, nhập khẩu giấy và các loại hàng hoá khác liên
quan đến ngành giấy; kinh doanh các ngành nghề khác theo qui định của pháp
luật.