Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương ở công ty Thương mại và Dịch vụ TRASERCO - Pdf 11

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng mỗi một doanh nghiệp đều xác định rõ mục tiêu
sống còn của mình là sản xuất kinh doanh có lãi và phát triển. Tuỳ thuộc vào từng
đặc điểm khác nhau mà mỗi doanh nghiệp đa ra các chiến lợc và đờng lối hoạt
động cụ thể của riêng mình. Doanh nghiệp này có thể coi yếu tố đầu vào là quan
trọng nhng doanh nghiệp khác lại cho việc nâng cao trang thiết bị là quan trọng.
Nhng ngày nay hầu hết một doanh nghiệp hay một công ty nào cũng rất quan tâm
đến yếu tố con ngời, bởi ngời ta cho rằng tiềm năng của con ngời là rất lớn vì vậy
muốn phát triển công ty thì phải biết phát huy triệt để nhân tố con ngời.
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng tiền lơng và tiền thởng để
khuyến khích nhân viên của mình phát huy sáng kiến, nâng cao chất lợng và hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Đây đợc coi là một trong những biện pháp vật chất trực
tiếp khuyến khích ngời lao động. Thực hiện các hình thức phân phối tiền lơng, tiền
thởng hợp lý là nhằm bảo đảm sự công bằng tạo ra động lực khuyến khích ngời lao
động. Phải làm cho năng suất lao động tăng lên, giảm chi phí, hạ giá thành, đảm
bảo cạnh tranh tốt trên thị trờng, góp phần tạo lên lợi nhuận cho doanh nghiệp,
tăng thu nhập cho ngời lao động. Với vai trò nh vậy, công tác xây dựng và quản lý
quỹ tiền lơng và sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng có ý nghĩa rất to lớn. Nó không chỉ
là công cụ kích thích ngời lao động mà còn góp phần quản lý, đánh giá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập ở công ty Thơng mại và Dịch vụ TRASERCO, qua
tìm hiểu về công tác tổ chức tiền lơng của công ty tôi thấy còn một số điểm cha
hợp lý nên trong chuyên đề thực tập của mình với đề tài: "Hoàn thiện công tác
xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng ở công ty Thơng mại và Dịch vụ
TRASERCO". Tôi xin trình bày một số giải pháp để hoàn thiện công tác tổ chức
tiền lơng ở công ty ngày càng tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thiềng cùng tập thể cán bộ
công nhân viên công ty đã giúp em hoàn thành tốt bản báo cáo này.
1
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lơng

II. Nội dung của tổ chức tiền lơng
1. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
Nội dung cơ bản của tổ chức tiền lơng là xác định đợc những chế độ và phụ
cấp lơng cũng nh tìm đợc các hình thức trả lơng thích hợp nhằm nâng cao năng
suất lao động phát triển sản xuất.
Xây dựng và quản lý tiền lơng bao gồm tổng hợp các biện pháp nhằm bảo
đảm tiền lơng cho ngời lao động phù hợp với chất lợng, số lợng lao động của họ
trên cơ sở đó tạo nên sự quan tâm vật chất của ngời lao động đối với kết quả lao
động của mình. Để tổ chức tiền lơng đạt đợc hiệu quả cao cần tuân thủ các nguyên
tắc:
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho các lao động nh nhau:
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau là nguyên tắc rất quan trọng vì nó
đảm bảo đợc sự công bằng đảm bảo sự bình đẳng trong trả lơng. Điều này có sự
khuyến khích ngời lao động.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối
theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá so sánh và thực
hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ,... nh-
ng có mức hao phí lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với những
công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công
bằng, chính xác trong tính toán trả lơng.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là quy luật kinh tế. Tiền lơng
của ngời lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố
khách quan. Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với
nhau, năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân là một nguyên tắc
quan trọng khi tổ chức tiền lơng. Vì có nh vậy mới tạo cơ sở giảm giá thành và
tăng tích luỹ, mặt khác nhằm thực hiện yêu cầu của tái sản xuất mở rộng kết hợp
giữa tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội, giữa đáp ứng nhu cầu trớc mắt với chăm
lo lợi ích lâu dài. Thực hiện nguyên tắc này cần gắn chặt tiền lơng với năng suất

động trong các ngành nghề khác nhau trong các ngành kinh tế quốc dân là một
trong các nguyên tắc quan trọng của tổ chức tiền lơng ta có thể xem xét dựa trên
các tiêu chuẩn sau:
Sự phức tạp và kỹ thuật giữa các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân là
khác nhau đòi hỏi trình độ lành nghề một cách thích đáng sẽ khuyến khích họ
4
nâng cao tay nghề và làm cho số lợng công nhân lành nghề tăng cao do vậy tiền l-
ơng bình quân khác nhau.
Trong các điều kiện lao động khác nhau hao tốn năng lợng khác nhau phải đ-
ợc trả công khác nhau để bù đắp đợc sức lao động hao phí và tái sản xuất sức lao
động và cũng không thể không tính đến các khoản phụ cấp điều kiện lao động sự
phân bố theo khu vực sản xuất của mỗi ngành khác nhau thì tiền lơng bình quân
khác nhau do điều kiện sinh hoạt chênh lệch, giá cả hàng hoá, nhu cầu về lao động
khác nhau.
2. Các hình thức trả lơng trong các doanh nghiệp hiện nay
Ngày nay doanh nghiệp có quyền lựa chọn các hình thức trả lơng thực hiện
rộng rãi lơng sản phẩm, lơng khoán và các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp,
trên cơ sở quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động và đảm bảo mối quan hệ
giữa nhịp độ tăng tiền lơng (thu nhập bình quân với năng suất của đơn vị).
Lựa chọn hình thức trả lơng nào cho phù hợp để có tác dụng kích thích năng
suất lao động, sử dụng thời gian lao động hợp lý nâng cao chất lợng sản phẩm. Với
mục đích phát huy tính chủ động sáng tạo của doanh nghiệp trong việc tiền lơng
không trái với quy luật của Nhà nớc.
2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng căn cứ vào mức lơng
cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc của công nhân viên chức.
= *
Tuỳ theo trình độ điều kiện quản lý thời gian lao động hình thức này có thể
áp dụng theo 2 cách trả lơng.
a. Trả l ơng theo thời gian giản đơn.

2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
a. Khái niệm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng trong các xí nghiệp sản xuất
kinh doanh. Tiền lơng trả theo sản phẩm là tiền lơng mà ngời công nhân nhận đợc
phụ thuộc vào đơn giá của sản phẩm và số lợng sản phẩm sản xuất ra theo đúng
qui cách chất lợng kỹ thuật qui định:
TL = ĐG. Q
TL : Tiền lơng đợc nhận
ĐG : Đơn giá sản phẩm
6
Q : Khối lợng sản phẩm
Đơn giá sản phẩm là số tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm sản xuất ra đ-
ợc kiểm tra nghiệm thu. Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi
đến ngời lao động trong khu vực sản xuất vật chất mà công việc của họ có định
mức lao động.
b. Ưu nh ợc điểm của hình thức trả l ơng theo sản phẩm.
+ Ưu điểm: Thực hiện việc trả lơng theo sản phẩm có nhiều u điểm hơn so
với việc trả lơng theo thời gian. Nó thể hiện ở những tác động:
- Trả lơng theo sản phẩm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo thời
gian. Có tác dụng khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động chất lợng và
hiệu quả lao động.
- Trả lơng theo sản phẩm khuyến khích công nhân nâng cao trình độ lành
nghề góp phần tăng cờng kỷ luật lao động và nội dung thái độ lao động mới.
Trả lơng theo sản phẩm có tác động đẩy mạnh thi đua lao động sản xuất và
tiết kiệm.
+ Nhợc điểm:
Nhợc điểm lớn nhất của hình thức tiền lơng là rất khó xây dựng định mức
tiên tiến hiện thực khó xác định đơn giá chính thức khối lợng tính toán lớn, phức
tạp đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ phải có năng lực.
Vì vậy có khi áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm phát huy hết tác

tốt đời sống vật chất tinh thần cũng nh việc giáo dục t tởng đời sống.
d. Các chế độ trả l ơng của hình thức trả l ơng sản phẩm.
d.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả lơng cho công
nhân căn cứ vào số lợng sản phẩm đảm bảo chất lợng qui định và đơn giá tiền lơng
cố định. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp đợc áp dụng rộng rãi đối với công
nhân lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh trong cơ sở kinh tế mà quá trình lao
động mang tính chất độc lập tơng đối, công việc cụ thể là định mức lao động và
kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.
Cách xác định đơn giá tiền lơng.
Công thức tính tiền lơng:
TL
SP
= SP
TT
. ĐG
TL
SP
: Tiền lơng sản phẩm
ĐG : Đơn giá
SP
TT
: Sản phẩm thực tế
Số lợng sản phẩm đợc xác định qua bộ phận KCS và số liệu thống kê sản
phẩm đạt chất lợng càng cao thì lơng càng cao và ngợc lại.
Ưu điểm: Hình thức này thể hiện rõ mối quan hệ giữa tiền lơng với năng suất
lao động. Do đó khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động. Mặt khác
8
quyền và trách nhiệm của họ gắn liền với nhau tạo nên vai trò đòn bẩy kích thích
sản xuất.

kết quả lao động của công nhân chính từ đó ý thức trách nhiệm nâng cao tinh thần
và kết quả phục vụ góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
trong sản xuất kinh doanh.
Nhợc điểm: Nếu nh định mức phục vụ không hợp lý sẽ ảnh hởng chung đến
kết quả lao động và giảm hiệu quả của trả lơng theo sản phẩm.
d.3. Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lơng căn cứ vào số lợng
sản phẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền l-
ơng của một đơn vị sản phẩm công việc.
9
Đợc áp dụng đối với những sản phẩm hay công việc do đặc điểm về tính chất
của sản phẩm công việc không thể tách riêng từng chi tiết, từng phần việc đợc giao
cho từng ngời mà phải có sự phối hợp, cộng tác của một tập thể công nhân.
Tính tiền lơng sản phẩm tập thể cho tập thể:
TL
TT
= SL
TT
. ĐG
TT
ĐG
TT
= hoặc ĐG
TT
= L
i
. T
(i = 1 ... n)
Trong đó:
ĐG

thức khoán có thể là khoán việc, khoán sản phẩm, khoán gọn.
Xây dựng lơng khoán đơn giản thờng đợc xây dựng cho đơn vị công việc cần
hoàn thành hoặc tính cho cả khối lợng công việc.
Tính lơng khoán là căn cứ vào khối lợng công việc đã hoàn thành và đơn giá
khoán đã ghi trong hợp đồng giao khoán.
Ưu điểm: Chế độ trả lơng theo khoán khuyến khích công nhân hoàn thành
công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc.
Nhợc điểm: Nếu công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và bảo hộ lao động
không tốt sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế.
d.5. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Là chế độ trả lơng mà tiền lơng của sản phẩm trong giới hạn mức khởi điểm
luỹ tiến đợc trả theo đơn giá bình thờng, còn tiền lơng của những sản phẩm vợt
khỏi mức khởi điểm luỹ tiến đợc trả theo đơn giá luỹ tiến thông thờng mức khởi
điểm luỹ tiến đợc quy định bằng hoặc cao hơn mức sản lợng thực tế bình quân mà
công nhân đã đạt đợc trong 3 tháng liền trớc đó.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến đợc áp dụng rộng rãi đối với công
nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh ở những khâu quan trọng của dây chuyền sản
xuất hoặc do yêu cầu đột xuất của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải hoàn
thành khẩn trơng kịp thời kế hoạch.
Cách xác định đơn giá luỹ tiến:
Nguồn tiền để nâng cao đơn giá là do tiết kiệm chi phí gián tiếp cố định của
những sản phẩm vợt mức khởi điểm luỹ tiến dựa trên cơ sở phân tích giá thành kế
hoạch của đơn vị sản phẩm.
Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý đợc xác định:
K =
Trong đó:
11
K : Tỷ lệ % đơn giá hợp lý
Đ


luỹ tiến không hợp lý sẽ làm tăng giá thành sản xuất và giảm hiệu quả kinh tế.
d.6. Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Là chế độ trả lơng theo sản phẩm kết hợp thực hiện các hình thức tiền lơng
nếu công nhân đạt đợc các tiêu chuẩn thởng qui định. Đợc áp dụng đối với công
nhân thực hiện trả lơng theo sản phẩm mà công việc hoặc sản phẩm có yêu cầu đòi
hỏi thực sự để góp phần vào hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch của công
ty.
Cách xác định đơn giá tiền lơng:
Tơng tự nh cách xác định đơn giá tiền lơng trong chế độ trả lơng theo sản
phẩm trực tiếp.
Tính thu nhập tiền lơng:
TL = Tiền lơng sản phẩm trực tiếp + Khoản tiền lơng.
Ưu điểm: Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng khuyến khích công nhân
tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất, an toàn trong sản xuất.
Nhợc điểm: Nếu việc xác định mức thởng và lựa chọn hình thức thởng không
hợp lý sẽ làm giảm tác dụng kích thích lao động và hiệu quả kinh tế.
12
2.3. Hình thức tiền thởng.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn
nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.
Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngời
lao động trong quá trình làm việc. Để từ đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao
chất lợng sản phẩm rút ngắn thời gian làm việc.
III. Phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ lơng theo chế
độ tiền lơng mới ở các doanh nghiệp hiện nay.
1. Phơng hớng xây dựng quỹ lơng ở các doanh nghiệp hiện nay
Theo quy định mới hiện nay, Nhà nớc không trực tiếp quản lý tổng quỹ lơng
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đợc tự xây dựng quỹ lơng của mình.
Có nhiều phơng pháp khác nhau dùng để lập kế hoạch quỹ tiền lơng nhng có

I
: Chỉ số tiền lơng kỳ kế hoạch
T
1
: Số lao động bình quân kỳ kế hoạch.
13
Trớc đây, các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp này để dự tính quỹ tiền lơng
sau đó trình nên Nhà nớc, doanh nghiệp muốn tăng hay giảm quỹ lơng là phải do
cấp trên xét duyệt. Do đó đã khuyến khích doanh nghiệp nhận nhiều ngời vào làm
việc để làm cho quỹ lơng tăng thêm.
b. Phơng pháp xác định quỹ lơng tính theo lợng chi phí lao động.
Phơng pháp này dựa vào lợng lao động chi phí (tính theo giờ mức) của từng
loại sản phẩm trong kỳ kế hoạch và suất lơng giờ bình quân của từng loại sản
phẩm để tính tiền lơng của từng loại sản phẩm rồi tổng hợp lại.
Công thức tính:

=
=
n
1i
gtiTLKH
SxTQ
Trong đó:
Q
TLKH
: Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
t
i
: Lợng lao động chi phí của sản phẩm
S

làm hai phần: Quỹ tiền lơng và các quỹ khác (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc
lợi, quỹ khen thởng,...). Trong đó quỹ tiền lơng chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Công thức tính:
Q
TL + K
= (C + V + M) - [(C
1
+ C
2
) + Các khoản nộp]
Trong đó:
Q
TL + K
: Quỹ tiền lơng và các quỹ khác
C + V + M : Tổng doanh thu của xí nghiệp sau khi đã bán hàng trên
thị trờng
C
1
: Chi phí khấu hao cơ bản
C
2
: Chi phí vật t, nguyên liệu, năng lợng.
Qua công thức tính quỹ tiền lơng nêu trên ta thấy phơng pháp này có nhiều
bất hợp lý, theo phơng pháp này Nhà nớc chỉ quản lý đầu ra và đã gộp tất cả các
thông số nh: tiền lơng tối thiểu, tiền lơng từ quỹ lơng, phụ cấp thêm giờ,... Các
thang bảng lơng vào một thông số. Do đó dẫn đến việc lập quỹ lơng không có độ
chính xác cao, tiền lơng không trở thành động lực cho ngời lao động phấn đấu
chính vì lẽ đó phơng pháp xác định quỹ lơng của doanh nghiệp bằng cách lấy tổng
thu trừ tổng chi đã không đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
d. Phơng pháp giao khoán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp

PV
Với ĐG
i
- Đơn giá bớc công việc thứ i
CF
QL
- Chi phí quản lý tính cho một đơn vị sản phẩm
CF
PV
- Chi phí phục vụ tính cho một đơn vị sản phẩm.
Sau đó từ quỹ lơng đợc giao cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tiến hành
chia lơng cho ngời lao động.
2. Phơng pháp quản lý quỹ lơng trong các doanh nghiệp hiện nay
Để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý quỹ tiền lơng của các doanh
nghiệp hiện nay, ngời ta căn cứ vào việc áp dụng các hình thức chia lơng phù hợp
sao cho khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc, nâng cao tay nghề, tăng
năng suất lao động. Mặt khác, doanh nghiệp phải tạo nguồn tiền lơng hợp lý tăng
thu nhập cho ngời lao động mà không vi phạm các chế độ chính sách, bảo toàn
vốn và phát triển.
a. Quy trình chia lơng
Với tổng quỹ lơng doanh nghiệp tiến hành chia lơng cho từng ngời.
- Trớc hết tính tiền lơng bình quân cho toàn doanh nghiệp trong năm (cụ thể
hoá cho từng ngời).
- Chia tổng quỹ lơng làm hai bộ phận: Tiền lơng cho bộ phận lao động trực
tiếp và tiền lơng của bộ phận gián tiếp, sau đó xác định tiền lơng bình quân từng
ngời ở từng khu vực trong năm.
- Chia lơng trong khu vực trực tiếp và gián tiếp (tính theo đồng/tháng/ngời).
- Cuối cùng là so sánh thu nhập tiền lơng giữa lao động trực tiếp và lao động
gián tiếp, kỳ trớc và kỳ sau, đảm bảo tốc độ tăng tiền lơng bình quân kỳ sau cao
hơn kỳ trớc, tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình

gian và trả lơng theo sản phẩm.
+ Hình thức trả lơng theo thời gian là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào
thời gian làm việc và tiền lơng cho một đơn vị thời gian. Nh vậy cũng có nghĩa là
tiền lơng nhận đợc theo hình thức tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào 2 nhân tố:
Mức lơng theo đơn vị thời gian và thời gian làm việc.
Tiền lơng theo thời gian có 2 loại chính là: Tiền lơng theo thời gian giản đơn
và tiền lơng theo thời gian có thởng.
Ưu điểm của hình thức này là phù hợp với công việc không thể định mức tính
toán đơn giản, nhanh và dễ hiểu.
Nhợc điểm của hình thức này là làm suy yếu vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền
lơng và duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lơng.
+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm: bao gồm 6 chế độ:
Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Tiền lơng sản phẩm tập thể
Tiền lơng sản phẩm gián tiếp
Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến
Tiền lơng khoán
Tiền lơng sản phẩm có thởng.
17
Tiền lơng theo sản phẩm là số tiền ngời lao động nhận đợc căn cứ vào đơn
giá tiền lơng và số lợng sản phẩm hoàn thành.

=
=
n
1i
iiSP
GĐxSLTL
Trong đó:
TL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status