Hoàng Thị Ngà – K41C2
Mục Lục
Mục lục 1
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại với nhóm
dịch vụ thiết kế website của các doanh nghiệp....................................
5
1.Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………………… 5
2. Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài……………………………………… 6
3. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………… 6
4. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………………. 7
5. Kết cấu luận văn………………………………………………………………….. 8
Chương II: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về chính sách xúc tiến thương mại
tại Công ty Kinh Doanh……………………………………………….
9
2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản………………………………………. 9
2.1.1 Khái niệm và bản chất xúc tiến thương mại tại các công ty kinh doanh…... 9
2.1.2 Khái niệm chính sách XTTM……………………………………………… 10
2.1.3 Khái niệm website và dịch vụ thiết kế website……………………………. 10
2.2 Một số lý thuyết về XTTM…………………………………………………….. 11
2.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm
trước……………………………………………………………………………..
14
2.4 Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại với nhóm
dịch vụ thiết kế website…………………………………………………………
16
2.4.1.Xác định đối tượng tác động mục tiêu…………………………………….. 16
2.4.2.Xác định mục tiêu và ngân quỹ XTTM……………………………………. 18
2.4.3.Chính sách phối hợp các công cụ xúc tiến………………………………… 19
2.4.3-1 Các yếu tố quyêt định phối thức XTTM……………………………... 20
2.4.3-2 Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy…… 21
2.4.3-3 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua……………….. 21
31
Các nhân tố bên ngoài…………………………………………………………. 31
Các nhân tố bên trong………………………………………………………… 33
3.3 Thực trạng điều tra sơ cấp vấn đề chính sách XTTM tại công ty Cổ phần
đầu tư thương mại Hoàng Phú…………………………………………………
34
3.3.1 Thực trạng nhu cầu khách hàng và hành vi người tiêu dùng……………… 35
3.3.2 Thực trạng đối thủ cạnh tranh của công ty………………………………… 36
3.4 Thực trạng điều tra dữ liệu thứ cấp về chính sách XTTM của công ty Cổ
phần đầu tư thương mại Hoàng Phú………………………………………….
37
3.4.1 Đặc điểm thị trường website………………………………………………. 37
3.4.2 Thực trạng chính sách XTTM với dịch vụ thiết kế website của công ty
Hoàng Phú……………………………………………………………………
39
3.4.2-1 Xác định đối tượng tác động mục tiêu……………………………..... 39
3.4.2-2 Xác định mục tiêu nghên cứu và ngân quỹ XTTM…………………. 39
3.4.2-3. Phối thức XTTM của công ty Hoàng Phú………………………….. 41
3.4.2-4. Nội dung thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông……………….. 43
3.4.2-5. Triển khai các chương trình XTTM………………………………… 44
3.4.2-6. Đánh giá hiệu quả chính sách XTTM………………………………. 45
Chương IV: Các kết luận và đề xuất với việc phát triển chính sách XTTM của
dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần đàu tư thương mại
Hoàng Phú……………………………………………………………
47
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
2
Hoàng Thị Ngà – K41C2
4.1 Các Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu chính sách XTTM của công ty
cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú……………………………………….
Hoàng Thị Ngà – K41C2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI VỚI NHÓM DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÁC CÔNG
TY KINH DOANH .
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 2 năm Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế WTO và thực hiện
các cam kết mở cửa thị trường, tình hình kinh tế đất nước ta đã có nhiều kết quả đáng kể.
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng kỷ lục, được cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đánh giá là
một nền kinh tế đang lên và thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài. WTO mở ra
nhiều cơ hội và thị trường tiềm năng cho thương hiệu Việt Nam với một môi trường cạnh
tranh lành mạnh và sòng phẳng hơn, nhưng đồng thời áp lực cạnh tranh cũng tăng cao buộc
các doanh nghiệp phải tập trung vào những thị trường trọng điểm và bảo vệ thị phần. Bên
cạnh đó các doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị hạn chế
bởi nguồn vốn, nguồn nhân lực, khả năng quản trị và trình độ chuyên môn. Do đó không
đủ tự tin và trình độ chuyên môn để đánh giá xu hướng cũng như tiềm năng của thị trường
để có thể vạch ra một chiến lược lâu dài cho doanh nghiệp của mình.
Và hiện nay Marketing nói chung và xúc tiến thương mại nói riêng đang là công cụ
cạnh tranh cực kỳ quan trọng để các doanh nghiệp Việt Nam có thể đứng vững trên thị
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
4
Hoàng Thị Ngà – K41C2
truờng nội địa cũng như vươn ra thị trường thế giới. Nhưng trên thực tế các hoạt động
marketing cũng như hoạt động xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam lại
chưa được đầu tư thích đáng và chưa mang lại hiệu quả kinh tế như mong muốn. Khi các
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam chúng ta thì các doanh nghiệp Việt Nam có
môi trường cạnh tranh rất tốt để có thể hoàn thiện và phát triển các doanh nghiệp. Tuy
nhiên bất kỳ một vấn đề gì cũng có tính hai mặt của nó. Chúng ta có điều kiện học hỏi và
phát triển cũng đồng nghĩa với việc đối thủ cạnh tranh của chúng ta có nhiều điểm mạnh
hơn chúng ta về nguồn vốn, nhân lực, quản trị và trình độ chuyên môn rất tốt, các chính
sách marketing cụ thể là các chính sách xúc tiến của họ rất hiệu quả, đúng mục tiêu và
website của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú thì các mục tiêu cần đạt được
khi nghiên cứu đề tài:
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing nói chungvà hoạt động XTTM nói riêng
từ đó phát hiện ra những mặt được và chưa được để từ đó phát huy các mặt mạnh hạn chế
các mặt yếu và đưa các chương trình cũng như các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
XTTM của công ty.
Mục tiêu riêng
o Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến trong hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú. Đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của các hoạt động
xúc tiến trong tương lai của Công ty.
o Phát triển các hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty nhằm thu hút
được khách hàng trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng
thị phần và gia tăng lợi nhuận.
o Đánh giá hoạt hoạt động kinh doanh của công ty từ đó có cơ sở đưa ra
các đánh giá chung cho hoạt động XTTM của các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ thiết kế website trên thị trường.
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
6
Hoàng Thị Ngà – K41C2
4. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Trên cơ sở thông tin sơ cấp và dữ liệu khảo sát chúng tôi lựa
chọn đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụ thiết
kế website của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú nhắm vào đối tượng khách
hàng là tổ chức các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Sản phẩm nghiên cứu: Là dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần đầu tư
thương mại Hoàng Phú
Thời gian nghiên cứu: Dưới góc độ tiếp cận môn học marketing để phân tích đánh
giá và hoàn thiện nội dung của quá trình xây dựng chính sách xúc tiến thương mại với
Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích
được định hướng vào khách hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi
nhất giữa khách hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng, trọng điểm nhằm phối
hợp, triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing đã lựa chọn cho
công ty.
Bản chất của XTTM là một quá trình truyền thông sử dụng các thông điệp và các phương
tiện truyền thông để chuyển tải các thông tin về doanh nghiệp, các sản phẩm, dịch vụ cũng
như những nét văn hoá đặc biệt của mình tới khách hàng thông qua 5 công cụ của XTTM
• Quảng cáo
• Xúc tiến bán
• Quan hệ công chúng.
• Bán hàng cá nhân
• Marketing trực tiếp
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
8
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Các chương trình truyền thông marketing là một phần của chiến lược marketing và
phải được phối hợp chặt chẽ với các hoạt động khác của marketing. Một công ty có thể
chi một khoản tiền lớn cho quảng cáo, khuyến mại nhưng nếu sản phẩm có chất lượng
kém, giá cả không thích hợp hoăc không có một hệ thống phân phối đầy đủ để đưa sản
phẩm tới khách hàng. Công ty đó sẽ có ít hy vọng thành công. Chính vì điều này cần có
sự tồn tại của truyền thông marketing tổng hợp (IMC) để hiệu quả của XTTM ngày
càng cao hơn.
IMC là sự điều phối các yếu tố chiêu thị khác nhau và các hoạt động marketing khác
nhau để truyền thông tới khách hàng của công ty.
Bản chất của IMC là vậy nhưng lại có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nó, dưới đây
chúng tôi xin đưa ra định nghĩa của hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ 4AS là:
“ IMC là khái niệm về sự hoạch định truyền thông nhằm xác định giá trị gia tăng của
một kế hoạch tổng hợp đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau
trong truyền thông như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp của các
Các yếu tố cấu thành nên website bao gồm: banner flash, các danh mục, các module sản
phẩm, tin tức…
2.2 Một số lý thyết về vấn đề XTTM
Bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình truyền thông về đặc tính sản phẩm và
doanh nghiệp đến khách hàng nhằm mục tiêu thông tin cho người tiêu dùng về sự
sẵn sàng của sản phẩm thuyết phục khách hàng mua thêm hoặc gợi mở nhu cầu của
họ.
Các yếu tố cơ bản của truyền thông được miêu tả bằng biểu hình sau:
Với hoạt động XTTM có sử dụng 2 loại mô hình là mô hình quá trình XTTM truyền
thống và mô hình kế hoạch XTTM. Dưới đây chúng tôi xin trình bày 2 mô hình này và lựa
chọn một mô hình nghiên cứu.
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
10
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Hình 2.1.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống)
Trong đó:
Công ty kinh doanh là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia
Mã hoá là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng
Thông điệp là những ký hiệu hoặc những biểu tượng mà bên gửi truyền đi
Phương tiện truyền thông là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền từ
người gửi đến người nhận
Giải mã là quá trình người nhận quy ý nghĩa cho các ký hiệu và biểu tượng mà bên kia gửi
tới
Người nhận là người nhận thông điệp do người gửi truyền tới còn được gọi là khán giả
hay công chúng mục tiêu
Phản ứng đáp lại là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận
thông điệp
Thông tin phản hồi: Là sự đáp ứng của người nhận được trưyền thông trở lại người gửi
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
11
cao tạo ra niềm tin cho tập khách hàng từ đó mới thúc đẩy hành động mua cho khách hàng.
Một yếu tố nữa không thể không nhắc tới trong quá trình XTTM nó ảnh hưởng trực tiếp và
tạo ra các khó khăn cho hoạt động XTTM đó là các rào cả, đó là những khó khăn về:
- Ngân sách, các chương trình quảng cáo của đối thủ cạnh tranh
- Hàng rào trở ngại những khác biệt về ngôn ngữ
- Sự kiểm tra của cơ quan chính phủ
- Những giới hạn về Media kênh truyền tin có thể sử dụng
- Sự không ăn khớp trong kênh phân phối
- Thị hiếu và tập tính tiêu dùng có tính địa phương
- Nhiễu của đối thủ cạnh tranh
- Sức ép khác
Người muốn truyền tải thông tin cần phải cú ý tới các rào cản này để có các biện pháp giải
quyết giúp cho việc mã hoá và hiểu thông tin một cách đúng nhất
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
12
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Hình 2.1.2: Mô hình kế hoạch XTTM
Với 2 loại mô hình này ta có thể thấy mỗi loại có ưu nhược điểm riêng.
Mô hình 2.1.1 là mô hình quá trình XTTM thì các thông điệp mà công ty truyền tải tới số
đông khách hàng khi đó lượng khách hàng nhận được thông tin sẽ nhiều hơn tuy nhiên
lượng khách hàng đó sẽ bao gồm rất nhiều các khách hàng khác nhau trên các đoạn thị
trường khác nhau không nhắm tới khách hàng mục tiêu chính vì vậy mà hiệu quả của thông
điệp truyền thông là chưa cao, đôi khi còn gây tác động ngược lại. Nhưng với mô hình
2.1.2 thì thông điệp sẽ được truyền tải tới tập khách hàng mục tiêu, trên các đoạn thị
trường nhất định khi đó sẽ thu được hiệu quả cao trong quá trình truyền thông mà không
gây ra tác động ngược lai.Với mô hình 2.1.1 thì chịu tác động khá nhiều của các yếu tố gây
nhiễu yếu tố này cũng làm giảm hiệu quả cuả quá trình truyền thông. Chính từ những lý do
trên kết hợp với đề tài nghiên cứu của mình chúng tôi chọn dạng mô hình 2.1.2 làm mô
hình phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình.
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
Các tài liệu tham khảo, luân văn khoá trước
Những công trình nghiên cứu của hầu hết các sinh viên những năm trước đây đều cho
thấy rằng họ đã hiểu biết được vai trò của các công cụ xúc tiến, đã đánh giá được những
điểm mạnh, điểm yếu cũng như tình hình thực hiện và sử dụng các công cụ xúc tiến
thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Các đề tài luận văn của các năm trước nghiên
cứu về tình hình xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp của một số bạn sinh viên năm
trước như: Phát triển chính sách xúc tiến thương mại với nhóm hàng kem của công ty CP
MITO tràng tiền của bạn Hoàng Thị Hoài K40 C3, phát triển chính sách XTTM cuả công
ty in cầu giấy… và rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nghiên cứu về sách xúc tiến
thương mại với rất nhiều các nhóm sản phẩm khác nhau nhưng chưa có nghiên cứu chính
sách xúc tiến thương mại với dịch vụ thiết kế website. Nhìn chung các công trình đều đã
đưa ra được thực trạng và giải pháp của xúc tiến thương mại, thực trạng của xúc tiến
thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam, lý luận chung về xúc tiến thương mại, thực
trạng hoạt động XTTM và đưa ra được các giải pháp.
Với đề tài phát triển chính sách xúc tiến thương mại với nhóm dịch vụ thiết kế
website tại công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú của tôi theo kết quả điều tra
phỏng vấn tại công ty thì từ trước tới nay có rất nhiều sinh viên tới thực tập tại công ty
nhưng chưa có đề tài nào làm về vấn đề xúc tiến thương mại mà hầu hết là về vần đề
thương mại điện tử, do vậy thông qua đề tài luận văn của mình tôi muốn đưa ra một số
chính sách và giải pháp để phát triển và hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại với
nhóm dịch vụ thiết kế website của công ty. Giúp công ty đầu tư đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh, gia tăng lượng khách hàng, mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận.
Thực trạng hoạt động XTTM của công ty
Từ khi thành lập cho tới nay công ty đã tiếp nhận rất nhiều các khoá sinh viên thực
tập làm luận văn tại công ty nhưng chưa có đề tài nào của sinh viên nghiên cứu về hoạt
động XTTM của công ty. Công ty Hoàng phú chuyên kinh doanh về website và các sản
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
14
Hoàng Thị Ngà – K41C2
phẩm phần mềm với hình thức là công ty cổ phần số vồn điều lệ không lớn chính vì vậy
kế website của công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú trên thị trường Hà Nội thì
tôi lựa chọn nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
Xác định đối tượng tác động mục tiêu
Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ Xúc tiến
Xác định phối thức XTTM
Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông
Triển khai các chương trình XTTM
Đánh giá hiệu quả của các chính sách XTTM
2.4.1 Xác định đối tượng tác động mục tiêu
Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu
mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông họ là
những người mà nguồn phát muốn chia sẻ, phân phát các ý tưởng hay thông tin tới. Là
những người đọc, nghe, nhìn, thấy các thông điệp truyền thông và giải mã chúng theo tư
duy của mình.
Để hoạt động XTTM hiệu quả thì truyền thông phải hiệu quả muốn làm được điều này thì
các doanh nghiệp phải biết đối tượng mục tiêu để có thể cách thức thông tin một cách hiệu
quả
Việc xác định đối tượng tác động mục tiêu được chia ra làm 3 công đoạn sau:
Thứ nhất: Quyết định ai là người nhận trọng điểm là việc lựa chon thị trường trọng điểm
và trong các đoạn này sẽ có các tập khách hàng tương ứng bởi vậy trở thành tập người
nhận trọng điểm cho các chương trình XTTM của công ty và các dang thức khác nhau cho
các đoạn thị trường khác nhau sẽ được vận dụng thích hợp.
Thứ hai: Nghiên cứu những chấp nhận của tập người trọng điểm về mặt hàng
Hầu hết các công ty đều đạt được các kích thước thị phần xác định, những thay đổi trong
thị phần phản ánh những hiệu lực hợp nhất của các hoạt động công ty và các đối thủ cạnh
tranh cùng những thay đổi trên thị trường, bán sao những thay đổi từ thị trường và những
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
16
Hoàng Thị Ngà – K41C2
thay đổi của khách hàng có nguyên nhân từ các chương trình XTTM của công ty và đối thủ
2.4.2 Xác định mục tiêu của XTTM và ngân quỹ XTTM
Xác định mục tiêu của XTTM việc xác định mục tiêu nghiên cứu được thực hiện
theo quy trình sau:
Hình: 2.4.2 quy trình định mục tiêu chương trình XTTM của công ty
Từ quy trình ta có thể thấy rằng trước hết các mục tiêu này phải xuất phát và phù hợp với
mục tiêu của Marketing – Mix và từ đó phân công phát triển định theo cho từng công cụ
theo liều lượng thứ tự và cường độ phối thức khác nhau của các mục tiêu sau:
- Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hay của một nhãn hiệu.
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng hay một nhãn hiệu, một công ty.
- Kích đẩy sự thương mại hoá sản phẩm
- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
18
Môi trường
Marketing
ngoại vi
công ty
Mục tiêu
chung của
công ty
Môi trường
marketing
nội tại của
công ty
Mục tiêu
marketing
của công ty
Mục tiêu
marketing
Bản chất của phối thức XTTM
Mỗi công cụ xúc tiến thương mại đều có đặc điểm riêng và tạo ra những hiệu ứng
truyền thông khác nhau người làm marketing phải căn cứ vào bản chất và tầm ảnh hưởng
của từng công cụ xúc tiến để phối hợp cho hiệu quả với tình hình của công ty. Bản chất của
phối thức XTTM là tạo lập một phương thức hiện hữu với 5 công cụ của phối thức XTTM
tuỳ theo sự tác động của các nhân tố mà công ty lựa chọn tỷ lệ liều lượng đóng góp của các
công cụ là khác nhau. Chính vì vậy mà vệc xác lập phối thức XTTM phải xác định các yếu
tố sau:
2.4.3-1 Các yếu tố quyêt định phối thức XTTM
Các công ty phải xem xét nhiều yếu tố khi quyết định pha trộn và triển khai phối thức
XTTM của mình. Đó là các yếu tố:
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
19
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Thị trường
hàng tiêu
dùng
Thị trường
hàng kỹ
nghệ
Tầm quan trọng tương đối
Hình 2.4.1-3: Tầm quan trọng tương đối của các công cụ XTTM
Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường hiệu năng của công cụ XTTM thay đổi
tuỳ theo thị trường tiêu dùng hay thị trường kỹ nghệ, sự khác biệt này thể hiện
rõ trong biểu đò hình 2.4.3, các công ty thương mại hàng tiêu dùng thường
dùng phần lơn chi phí cho chàm hàng trực tiếp, quảng cáo kế đó là xúc tiến
bán rồi đến PR. Các công ty kinh doanh hàng kỹ nghệ thì ưu tiên cho bán hàng
trực tiếp , xúc tiến bán quảng cáo và cuối cùng là PR nói chung chào bán hàng
trực tiếp được dùng phổ biến cho các loại mặt hàng có giá trị cao, chất lượng
cao nhiều rủi ro và trong thị trường có số người bán ít nhưng quy mô lớn, mặc
quảng cáo, chào hàng giữ vai trò thứ 2, giai đoạn tin của khách hàng chịu ảnh
hưởng của marketing trực tiếp theo sát đó là quảng cáo cuối cùng là kết thúc bán
hàng là chức năng của chào hàng, rõ ràng chào bán trực tiếp dù khá tốn kém cần
phải tập trung vào giai đoạn sau thuộc tiến trình mua của người tiêu dùng.
2.4.3- 4 Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
21
Công ty SX
giao tiếp
năng động
Công ty bán
buôn giao
tiếp năng
động
Công ty bán
lẻ giao tiếp
năng động
Người tiêu
dùng
Công ty SX
giao tiếp
năng động
Công ty
Bán buôn
Công ty bán
lẻ
Ngưòi tiêu
dùng
Hoàng Thị Ngà – K41C2
HIệu năng của các công cụ XTTM qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống
sắc thông điệp phải ấn tượng…
2.4.4- 2 Lựa chọn kênh truyền thông
Kênh phát là phương tiện mà thông điệp được truyền đi từ nguồn phát hay người gửi
tới tận người nhận.
Có 2 loại kênh truyền thông là:
Kênh trực tiếp (kênh cá nhân): là kênh tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt với cá nhân hay nhóm
khách hàng mục tiêu
Kênh gián tiếp (Kênh phi cá nhân): Là kênh không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người gửi
và người nhận như các phương tiện truyền tin đại chúng.
Tuỳ thuộc vào mục tiêu, đối tương mục tiêu, dạng thông điệp và chi phí của mỗi công ty
mà có thể lựa chọn các kênh truyền thông khác nhau.
Công ty muốn nhắm tới nhiều đối tượng khách hàng cùng một lúc có thể chọn kênh gián
tiếp nhưng loại hình kênh này chi phí sẽ cao. Công ty muốn nhắm tới một nhóm khách
hàng cụ thể có thể sử dụng kênh trực tiếp hay kênh xã hội để truyền tải thông tin tới khách
hàng.
2.4.5 Triển khai các chương trình XTTM
Việc triển khai các chương trình XTTM được thực hiện theo các nội dung sau:
• Xác định thời gian thực hiện các chương trình XTTM
Xác định thời gian kéo dài chương trình XTTM bước này rất quan trọng nếu thời
gian ngắn quá sẽ có các công cụ bị bỏ dở mất cơ hội nếu kéo dài quá lâu tác dụng thôi thúc
mua hàng của khách hàng bị suy giảm nhiều
• Xác định ngân quỹ cho XTTM giống phần 2.4.3 -2 xác định ngân quỹ XTTM
• Xác định đối tượng thực hiện các chương trình XTTM thương là ai?
• Xác định các kênh truyền thông sẽ thực hiện các chương trình XTTM
2.4.6. Đánh giá hiệu quả cuả các chính sách XTTM
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
23
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Việc đánh giá hoạt động XTTM của các doanh nghiệp là cần thiết đối với hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp, đánh giá tình hình thực hiện cũng như phát triển của
XTTM từ khách hàng cũng như nhân viên của công ty từ đó có các số liệu để đánh
giá thực trạng hoạt động XTTM của công ty.
Phương pháp tiến hành: chúng tôi sử dụng 2 phương pháp chủ yếu đó là phương
pháp điều tra khách hàng của công ty và phương pháp phỏnh vấn trực tiếp nhân viên
của công ty.
Mẫu: Mẫu nghiên cứu của chúng tôi như sau
- Với khách hàng của công ty chúng tôi điều tra 25 khách hàng đã sử dụng dịch vụ
của công ty trên địa bàn Hà Nôi.
- Với phiếu phỏng vấn của công ty chúng tôi điều tra 5 nhân viên của công ty tại các
phòng ban khác nhau.
Thu thập thông tin: chúng tôi tiến hành thông tin như sau
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
25