24 ebook VCU phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần đầu tư thương mại hoàng phú hoang thi nga 41c2 - Pdf 85

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Mục Lục
Mục lục 1
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại với nhóm
dịch vụ thiết kế website của các doanh nghiệp....................................
5
1.Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………………… 5
2. Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài……………………………………… 6
3. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………… 6
4. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………………. 7
5. Kết cấu luận văn………………………………………………………………….. 8
Chương II: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về chính sách xúc tiến thương mại
tại Công ty Kinh Doanh……………………………………………….
9
2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản………………………………………. 9
2.1.1 Khái niệm và bản chất xúc tiến thương mại tại các công ty kinh doanh…... 9
2.1.2 Khái niệm chính sách XTTM……………………………………………… 10
2.1.3 Khái niệm website và dịch vụ thiết kế website……………………………. 10
2.2 Một số lý thuyết về XTTM…………………………………………………….. 11
2.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm
trước……………………………………………………………………………..
14
2.4 Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại với nhóm
dịch vụ thiết kế website…………………………………………………………
16
2.4.1.Xác định đối tượng tác động mục tiêu…………………………………….. 16
2.4.2.Xác định mục tiêu và ngân quỹ XTTM……………………………………. 18
2.4.3.Chính sách phối hợp các công cụ xúc tiến………………………………… 19
2.4.3-1 Các yếu tố quyêt định phối thức XTTM……………………………... 20
2.4.3-2 Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy…… 21

3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách XTTM của công ty CP đầu
tư thương mại Hoàng Phú……………………………………………….
31
 Các nhân tố bên ngoài…………………………………………………………. 31
 Các nhân tố bên trong………………………………………………………… 33
3.3 Thực trạng điều tra sơ cấp vấn đề chính sách XTTM tại công ty Cổ phần
đầu tư thương mại Hoàng Phú…………………………………………………
34
3.3.1 Thực trạng nhu cầu khách hàng và hành vi người tiêu dùng……………… 35
3.3.2 Thực trạng đối thủ cạnh tranh của công ty………………………………… 36
3.4 Thực trạng điều tra dữ liệu thứ cấp về chính sách XTTM của công ty Cổ
phần đầu tư thương mại Hoàng Phú………………………………………….
37
3.4.1 Đặc điểm thị trường website………………………………………………. 37
3.4.2 Thực trạng chính sách XTTM với dịch vụ thiết kế website của công ty
Hoàng Phú……………………………………………………………………
39
3.4.2-1 Xác định đối tượng tác động mục tiêu……………………………..... 39
3.4.2-2 Xác định mục tiêu nghên cứu và ngân quỹ XTTM…………………. 39
3.4.2-3. Phối thức XTTM của công ty Hoàng Phú………………………….. 41
3.4.2-4. Nội dung thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông……………….. 43
3.4.2-5. Triển khai các chương trình XTTM………………………………… 44
3.4.2-6. Đánh giá hiệu quả chính sách XTTM………………………………. 45
Chương IV: Các kết luận và đề xuất với việc phát triển chính sách XTTM của 47
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
2
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần đàu tư thương mại
Hoàng Phú……………………………………………………………

Khoa Kinh Doanh Thương Mại
3
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI VỚI NHÓM DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÁC CÔNG
TY KINH DOANH .
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 2 năm Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế WTO và thực hiện
các cam kết mở cửa thị trường, tình hình kinh tế đất nước ta đã có nhiều kết quả đáng kể.
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng kỷ lục, được cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đánh giá là
một nền kinh tế đang lên và thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài. WTO mở ra
nhiều cơ hội và thị trường tiềm năng cho thương hiệu Việt Nam với một môi trường cạnh
tranh lành mạnh và sòng phẳng hơn, nhưng đồng thời áp lực cạnh tranh cũng tăng cao buộc
các doanh nghiệp phải tập trung vào những thị trường trọng điểm và bảo vệ thị phần. Bên
cạnh đó các doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị hạn chế
bởi nguồn vốn, nguồn nhân lực, khả năng quản trị và trình độ chuyên môn. Do đó không
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
đủ tự tin và trình độ chuyên môn để đánh giá xu hướng cũng như tiềm năng của thị trường
để có thể vạch ra một chiến lược lâu dài cho doanh nghiệp của mình.
Và hiện nay Marketing nói chung và xúc tiến thương mại nói riêng đang là công cụ
cạnh tranh cực kỳ quan trọng để các doanh nghiệp Việt Nam có thể đứng vững trên thị
truờng nội địa cũng như vươn ra thị trường thế giới. Nhưng trên thực tế các hoạt động
marketing cũng như hoạt động xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam lại
chưa được đầu tư thích đáng và chưa mang lại hiệu quả kinh tế như mong muốn. Khi các
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam chúng ta thì các doanh nghiệp Việt Nam có
môi trường cạnh tranh rất tốt để có thể hoàn thiện và phát triển các doanh nghiệp. Tuy

 Từ những đánh giá và phân tích đưa ra các các giải pháp đề hoàn thiện và phát triển
tốt nhất hoạt động XTTM của công ty, góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và
gia tăng lợi nhuận cho công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Với việc nghiên cứu phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ thiết kế
website của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú thì các mục tiêu cần đạt được
khi nghiên cứu đề tài:
 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing nói chungvà hoạt động XTTM nói riêng
từ đó phát hiện ra những mặt được và chưa được để từ đó phát huy các mặt mạnh hạn chế
các mặt yếu và đưa các chương trình cũng như các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
XTTM của công ty.
 Mục tiêu riêng
o Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến trong hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú. Đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của các hoạt động
xúc tiến trong tương lai của Công ty.
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
6
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
o Phát triển các hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty nhằm thu hút
được khách hàng trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng
thị phần và gia tăng lợi nhuận.
o Đánh giá hoạt hoạt động kinh doanh của công ty từ đó có cơ sở đưa ra
các đánh giá chung cho hoạt động XTTM của các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ thiết kế website trên thị trường.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Trên cơ sở thông tin sơ cấp và dữ liệu khảo sát chúng tôi lựa
chọn đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụ thiết

Phú.
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC
TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY KINH DOANH
2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm của xúc tiến thương mại tại các công ty kinh doanh
Có rất nhiều cách hiểu cũng như các khái niệm khác nhau về XTTM nhưng dưới đây
chúng tôi xin nêu một khái niệm về XTTM như sau:
 Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích
được định hướng vào khách hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi
nhất giữa khách hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng, trọng điểm nhằm phối
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
8
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
hợp, triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing đã lựa chọn cho
công ty.
Bản chất của XTTM là một quá trình truyền thông sử dụng các thông điệp và các phương
tiện truyền thông để chuyển tải các thông tin về doanh nghiệp, các sản phẩm, dịch vụ cũng
như những nét văn hoá đặc biệt của mình tới khách hàng thông qua 5 công cụ của XTTM
• Quảng cáo
• Xúc tiến bán
• Quan hệ công chúng.
• Bán hàng cá nhân
• Marketing trực tiếp
Các chương trình truyền thông marketing là một phần của chiến lược marketing và
phải được phối hợp chặt chẽ với các hoạt động khác của marketing. Một công ty có thể
chi một khoản tiền lớn cho quảng cáo, khuyến mại nhưng nếu sản phẩm có chất lượng
kém, giá cả không thích hợp hoăc không có một hệ thống phân phối đầy đủ để đưa sản
phẩm tới khách hàng. Công ty đó sẽ có ít hy vọng thành công. Chính vì điều này cần có
sự tồn tại của truyền thông marketing tổng hợp (IMC) để hiệu quả của XTTM ngày

- Một nơi để bắt đầu tiến và những lĩnh vực kinh doanh hiện đại trên thế giới như: e-
commerce (thương mại điện tử), B2B, B2C…
- Là nơi để khẳng định uy tín, chất lượng dịch vụ của mình đối với khách hàng.
- Việc xây dựng website sẽ tuỳ thuộc vào độ phức tạp và độ lớn của websitetreen internet.
Thiết kế website là việc kết hợp hai yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật để tạo ra một hình ảnh
hoàn hảo của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mình bằng hệ thống hình ảnh đồ hoạ phong
phú với sự sáng tạo của hoạ sỹ.
Thiết kế website gồm 3 bước cơ bản: đăng ký tên miền, hosting (nơi lưu trữ dữ liệu), thiết
kế đồ hoạ và viết code .
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
10
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Các yếu tố cấu thành nên website bao gồm: banner flash, các danh mục, các module sản
phẩm, tin tức…
2.2 Một số lý thyết về vấn đề XTTM
 Bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình truyền thông về đặc tính sản phẩm và
doanh nghiệp đến khách hàng nhằm mục tiêu thông tin cho người tiêu dùng về sự
sẵn sàng của sản phẩm thuyết phục khách hàng mua thêm hoặc gợi mở nhu cầu của
họ.
Các yếu tố cơ bản của truyền thông được miêu tả bằng biểu hình sau:
Với hoạt động XTTM có sử dụng 2 loại mô hình là mô hình quá trình XTTM truyền
thống và mô hình kế hoạch XTTM. Dưới đây chúng tôi xin trình bày 2 mô hình này và lựa
chọn một mô hình nghiên cứu.
Hình 2.1.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống)
Trong đó:
Công ty kinh doanh là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia
Mã hoá là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
11

tin do người gửi truyền đi.
Qua mô hình tổng quát quá trình XTTM trên ta có thể thấy được rằng thông qua 9 yếu
tố quan trọng của quá trình chúng ta có thể truyền tải thông điệp tới các khách hàng của
mình, như vậy đối tượng tác động của truyền thông hay của XTTM là gì?
Đối tượng tác động của XTTM là:
• Tập khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
• Nhu cầu của tập khách hàng
• Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng như sở thích, phong cách …
Trong qua trình truyền thông không thể không nói tới nguồn thông tin, các nguồn
thông điệp và nguồn phát thông điệp phải phù hợp với ngân sách của công ty cũng như
phải tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng từ đó hiệu quả của truyền thông mới được đánh giá
cao tạo ra niềm tin cho tập khách hàng từ đó mới thúc đẩy hành động mua cho khách hàng.
Một yếu tố nữa không thể không nhắc tới trong quá trình XTTM nó ảnh hưởng trực tiếp và
tạo ra các khó khăn cho hoạt động XTTM đó là các rào cả, đó là những khó khăn về:
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
12
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
- Ngân sách, các chương trình quảng cáo của đối thủ cạnh tranh
- Hàng rào trở ngại những khác biệt về ngôn ngữ
- Sự kiểm tra của cơ quan chính phủ
- Những giới hạn về Media kênh truyền tin có thể sử dụng
- Sự không ăn khớp trong kênh phân phối
- Thị hiếu và tập tính tiêu dùng có tính địa phương
- Nhiễu của đối thủ cạnh tranh
- Sức ép khác
Người muốn truyền tải thông tin cần phải cú ý tới các rào cản này để có các biện pháp giải
quyết giúp cho việc mã hoá và hiểu thông tin một cách đúng nhất
Hình 2.1.2: Mô hình kế hoạch XTTM
Khoa Kinh Doanh Thương Mại

Với 2 loại mô hình này ta có thể thấy mỗi loại có ưu nhược điểm riêng.
Mô hình 2.1.1 là mô hình quá trình XTTM thì các thông điệp mà công ty truyền tải tới số
đông khách hàng khi đó lượng khách hàng nhận được thông tin sẽ nhiều hơn tuy nhiên
lượng khách hàng đó sẽ bao gồm rất nhiều các khách hàng khác nhau trên các đoạn thị
trường khác nhau không nhắm tới khách hàng mục tiêu chính vì vậy mà hiệu quả của thông
điệp truyền thông là chưa cao, đôi khi còn gây tác động ngược lại. Nhưng với mô hình
2.1.2 thì thông điệp sẽ được truyền tải tới tập khách hàng mục tiêu, trên các đoạn thị
trường nhất định khi đó sẽ thu được hiệu quả cao trong quá trình truyền thông mà không
gây ra tác động ngược lai.Với mô hình 2.1.1 thì chịu tác động khá nhiều của các yếu tố gây
nhiễu yếu tố này cũng làm giảm hiệu quả cuả quá trình truyền thông. Chính từ những lý do
trên kết hợp với đề tài nghiên cứu của mình chúng tôi chọn dạng mô hình 2.1.2 làm mô
hình phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình.
2.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước
 Các tài liệu tham khảo, luân văn khoá trước
Những công trình nghiên cứu của hầu hết các sinh viên những năm trước đây đều cho
thấy rằng họ đã hiểu biết được vai trò của các công cụ xúc tiến, đã đánh giá được những
điểm mạnh, điểm yếu cũng như tình hình thực hiện và sử dụng các công cụ xúc tiến
thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Các đề tài luận văn của các năm trước nghiên
cứu về tình hình xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp của một số bạn sinh viên năm
trước như: Phát triển chính sách xúc tiến thương mại với nhóm hàng kem của công ty CP
MITO tràng tiền của bạn Hoàng Thị Hoài K40 C3, phát triển chính sách XTTM cuả công
ty in cầu giấy… và rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nghiên cứu về sách xúc tiến
thương mại với rất nhiều các nhóm sản phẩm khác nhau nhưng chưa có nghiên cứu chính
sách xúc tiến thương mại với dịch vụ thiết kế website. Nhìn chung các công trình đều đã
đưa ra được thực trạng và giải pháp của xúc tiến thương mại, thực trạng của xúc tiến
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
14
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam, lý luận chung về xúc tiến thương mại, thực

nói chung của các hoạt động XTTM của cá doanh nghiệp nhưng chưa có các dữ liệu hay
nói cách khác là bằng chứng chứng tỏ các thông tin của mình của mình để nâng cao tính
khách quan của luận văn nên năm nay với đề tài luận văn của mình tôi sẽ đưa thêm các câu
hỏi và kết quả phỏng vấn vào bài luận văn của mình để bài luận văn của mình đảm bảo
tính khách quan hơn.
Với những hạn chế nêu trên chúng tôi rút ra bài học cho luận vă của mình là bố trí
sắp xếp thời gian, chi phí hợp lý, vận dụng các một cách chính xác khách quan các kiến
thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn hoạt động của công ty để có thể thu thập thông tin
một cách khách quan và chính xác nhất, sử dụng phương pháp phân tích phù hợp để nhận
thức đúng đắn thực trạng hoạt động XTTM tại công ty từ đó đưa ra được các giải pháp
phù hợp nhất cho hoạt động XTTM của công ty nhằm hoàn thành tốt nhất luận văn của
mình.
2.4 Phân định những nội dung cơ bản nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương
mại với dịch vụ thiết kế website của các công ty kinh doanh
Với nội dung của đề tài là phát triển chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụ thiết
kế website của công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú trên thị trường Hà Nội thì
tôi lựa chọn nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
 Xác định đối tượng tác động mục tiêu
 Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ Xúc tiến
 Xác định phối thức XTTM
 Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông
 Triển khai các chương trình XTTM
 Đánh giá hiệu quả của các chính sách XTTM
2.4.1 Xác định đối tượng tác động mục tiêu
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
16
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu
mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông họ là

Đối tượng tác động mục tiêu có thể là cá nhân hay nhóm:
 Đối tượng mục tiêu là cá nhân có nhu cầu đặc trưng đòi hỏi truyền thông trực tiếp
mặt đối mặt và thường được thực hiện thông qua các hoạt động chào hàng. Có thể
sử dụng các hoạt động truyền thông khác như quảng cáo để thu hút sự chú ý của đối
tượng, nhưng thông điệp chi tiết vẫn phải do nhân viên chào hàng truyền tải để đáp
ứng những nhu cầu thông tin riêng biệt của từng khách hàng. Các sản phẩm như bảo
hiểm, dịch vụ tài chính, bất động sản, truyền thông theo cách này.
 Đối tượng là nhóm, tổ chức người làm tiếp thị lên truyền thông đến cấp độ nhóm
(công ty có khách hàng là các doang nghiệp và tổ chức). Các công ty cần phải biết
những ai trong nhóm ra quyết định mua hàng, mỗi người tham gia quyết định ở giác
độ nào.
 Đối với khách hàng là từng nhóm nhỏ quy mô ít thường được gọi là ngách thị
trường có thể thực hiện truyền thông qua hoạt động chào hàng hay thư trực tiếp.
 Đối với đối tượng đông đảo của từng phân khúc thị trường sử dụng các phương tiện
truyền tin đại chúng để truyền thông dưới hình thức quảng cáo hay tuyên truyền.
Nhờ các phương tiện này các nhà làm marketing có thể truyền tải thông điệp tới
hàng triệu người một lúc.
2.4.2 Xác định mục tiêu của XTTM và ngân quỹ XTTM
 Xác định mục tiêu của XTTM việc xác định mục tiêu nghiên cứu được thực hiện
theo quy trình sau:
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
18
Môi trường
Marketing
ngoại vi
công ty
Mục tiêu
quảng cáo
Mục tiêu
xúc tiến bán

Mục tiêu
marketing
của công ty
Mục tiêu
marketing
xúc tiến
Mục tiêu
chào hàng
trực tiếp
Mục tiêu
quan hệ
công chúng
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
+ Phương pháp tuỳ khả năng; tức là tuỳ vào khả năng của doanh nghiệp mà sử dụng
chi phí cho hoạt động XTTM
+ Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: Áp dụng mức chi phí cũng như cách thức
quảng cáo quảng cáo giống và ngang bằng với đối thủ cạnh tranh.
• Thủ tục hoạch định các công cụ XTTM
+ Nên ngân sách chung từ các công việc.
+ Xác định ngân sách cho từng hoạt động từ ngân sách chung.
2.4.3 Phối thức XTTM
Bản chất của phối thức XTTM
Mỗi công cụ xúc tiến thương mại đều có đặc điểm riêng và tạo ra những hiệu ứng
truyền thông khác nhau người làm marketing phải căn cứ vào bản chất và tầm ảnh hưởng
của từng công cụ xúc tiến để phối hợp cho hiệu quả với tình hình của công ty. Bản chất của
phối thức XTTM là tạo lập một phương thức hiện hữu với 5 công cụ của phối thức XTTM
tuỳ theo sự tác động của các nhân tố mà công ty lựa chọn tỷ lệ liều lượng đóng góp của các
công cụ là khác nhau. Chính vì vậy mà vệc xác lập phối thức XTTM phải xác định các yếu
tố sau:

mua hàng, sự hợp thức hoá và sự tin cậy.
2.4.3-2 Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy
Phối thức XTTM thương mại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn cơ
chế kéo, để tạo ra mức doanh thu mặt hàng, hai cơ chế được đối chiếu nhau. Cơ
chế đẩy đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán hàng và quảng cáo thương mại năng
động để đẩy mặt hàng qua các kênh về phía người tiêu dùng trọng điểm, cơ chế
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
21
Cổ động
Quảng cáo
Xúc tiến bán
Marketing trực tiếp
Chiêu khách
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
kéo đòi hỏi chi phí nhiều vào việc quảng cáo và khuyếch chương người tiêu dùng
để tạo nên nhu cầu thị trường
Cơ chế đẩy
Cơ chế kéo
2.4.3- 3 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua
Hiệu năng so với chi phí của của các công cụ XTTM sẽ thay đổi tuỳ theo các giai
đoạn khác nhau trong mức sẵn sàng của người mua cho thấy độ hiệu năng tương
đối của 4 công cụ XTTM quảng cáo, PR - giữ vai trò quan trọng nhất trong gia
đoạn tạo sự biết, giai đoạn hiểu ở người tiêu dùng chịu ảnh hưởng đầu tiên của
quảng cáo, chào hàng giữ vai trò thứ 2, giai đoạn tin của khách hàng chịu ảnh
hưởng của marketing trực tiếp theo sát đó là quảng cáo cuối cùng là kết thúc bán
hàng là chức năng của chào hàng, rõ ràng chào bán trực tiếp dù khá tốn kém cần
phải tập trung vào giai đoạn sau thuộc tiến trình mua của người tiêu dùng.
2.4.3- 4 Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
HIệu năng của các công cụ XTTM qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống

2.4.4 Xác lập và lựa Thông điệp có thể chon thông điệp và kênh tryền thông
2.4.4-1 Xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông
Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốn truyền
tải
Xác lập các thông điệp phải chú ý tới một số yếu tố sau:
Thứ nhất: Xác lập nội dung thông điệp, Người phát thông điệp phải phác hoạ ra một
gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo sự kỳ vọng đáp, có thể phân biệt 4 loại dẫn :
những gợi dẫn duy lý trí, những gợi dẫn cảm tính, những gợi dẫn, những gợi dẫn
đạo đức.
Thứ 2: Cấu trúc thông điệp, Hiệu năng của thông điệp cũng phụ thuộc vào cấu trúc của
nó, người phát ngôn phải quyết định 3 vấn đề
- Có nên đưa kết luận rõ ràng hay để người nhận tự kết luận đưa ra một kết luận thì
thường hiệu quả hơn.
- Trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song tuyến thông thường luận chứng
đơn tuyến có hiệu quả đạt hiệu quả trong việc giới thiệu mặt hàng.
- Luận chứng đanh thép: thường dùng để giới thiệu đầu thông điệp tạo được chú ý
mạnh
Hình thức thông điệp
Người phát ngôn phải lựa chọn một hình thức sôi động cho thông điệp trong một
quảng cáo in ấn người phát ngôn phải chọn tiêu đề, màu sắc, minh hoạ để thu hút
người xem. Để thu hút sự chú ý thì quảng cáo cấn có tính mới lạ, tương phản,
hình ảnh và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, hình dáng, kích thước, màu
sắc thông điệp phải ấn tượng…
2.4.4- 2 Lựa chọn kênh truyền thông
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
23
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hoàng Thị Ngà – K41C2
Kênh phát là phương tiện mà thông điệp được truyền đi từ nguồn phát hay người gửi
tới tận người nhận.

- Kiểm tra các chương trình XTTM của các công ty
- Phân tích các điểm đã đạt được của các chính sách XTTM, những vấn đề còn tồn tại
các chính sách của công ty, sau đó so sánh với các mục tiêu đặt ra của các chính sách
XTTM
- Có thế đánh giá thông qua hai cách: Điều tra nghiên cứu người tiêu dùng, dựa vào
doanh số hoạt động kinh doanh của công ty trước và sau khi thực hiện các chương trình
XTTM.
CHƯƠNG 3; PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XTTM VỚI DỊCH VỤ THIẾT KẾ
WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
HOÀNG PHÚ
Khoa Kinh Doanh Thương Mại
25

Trích đoạn –3 Bộ máy tổ chức và nhân sự của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status