Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại tài chính Hải Âu - Pdf 45

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
Lời nói đầu
Những năm qua, cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền kinh tế
đất nớc, cơ chế thị trờng cũng có sự thay đổi sâu sắc, toàn diện và kế toán
ngày càng trở nên quan trọng, luôn là công cụ không thể thiếu đợc trong
quản lý kinh tế của nhà nớc và của mỗi doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại thì bộ phận kế toán giữ vai trò không thể
thiếu đợc cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hỗ trợ đắc lực cho
ban lãnh đạo công ty hoạch định những kế hoạch và phơng hớng trong quá
trình kinh doanh.
Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là
mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Ngoài việc liên quan đến
công tác quản trị doanh nghiệp nó còn ảnh hởng đến nguồn tài chính quốc
gia: Thuế, các khoản phải nộp nhà nớc.
Kế toán là môn khoa học quản lí, là kỹ thuật ghi chép, phân loại,
tổng hợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình
tài chính của doanh nghiệp và giúp nhà quản lí đa ra quyết định thích hợp.
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất
kinh doanh, là quá trình quan sát và ghi nhận, hệ thống hóa và xử lí các
hiện tợng kinh tế phát sinh dới góc độ tiền tệ, hạch toán kế toán trong quản
lí hoạt động của doanh nghiệp chỉ đợc thực hiện tốt khi công tác kế toán đ-
ợc tổ chức khoa học và hợp lí.
Để thực hiện tốt đợc nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với t cách là một
công cụ quản lí kinh tế cũng phải đợc thay đổi hoàn thiện cho phù hợp tình
hình mới. Trong thời gian học tập tại trờng và thực tập tại công ty thơng
mại tài chính Hải Âu, qua tìm hiểu thực tế nhận thấy rõ vai trò quan trọng
của công tác bán hàng, tôi chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty thơng mại tài chính Hải  u.
Đề tài này đợc chia thành 3 phần:
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09

SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
- Giá trị chính là giá thành của hàng hóa nhập kho hay giá vốn của hàng
hóa đem bán.
I.1.b) Bán hàng:
Là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ cho khách
hàng, doanh nghiệp thu tiền ngay hay đợc quyền thu tiền. Đó chính là quá
trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm hàng hóa sang vốn
bằng tiền và xác định kết quả.
Chỉ có thông qua việc bán hàng-giá trị sản phẩm dịch vụ mới thực
hiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng
hóa và tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng. Doanh thu bán
hàng sẽ bù đắp đợc chi phí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa trong nền kinh tế quốc dân nói chung
và đối với doanh nghiệp nói riêng:
- Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng, giữa tiền - hàng trong lu thông.
- Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phơng pháp
dán tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo
điều kiện mở rộng tái sản xuất.
I.1.c) Kết quả bán hàng: là kết quả cuối cùng của hoạt động bán
hàng.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kì nhất định, biểu
hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

I.2.2. Sự cần thiết quản lí bán hàng và các yêu cầu quản lí.
Hàng hóa đợc đem bán có thể là thành phẩm, hàng hóa, vật t hay lao
vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Việc bán hàng có thể thỏa mãn nhu
cầu của cá nhân đơn vị ngoài doanh nghiệp gọi là bán hàng ra ngoài. Cũng
có thể đợc cung cấp giữa cá nhân đơn vị của cùng một công ty, một tập
đoàn gọi là bán hàng nội bộ.
Quá trình bán hàng đợc coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện:
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
- Gửi hàng cho ngời mua.
- Ngời mua trả tiền hay chấp nhận trả tiền.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi hàng hóa đ-
ợc chuyển cho ngời mua và thu đợc tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh trả
tiền tuy theo hình thức thanh toán.
Việc thực hiện tốt công tác bán hàng thu doanh thu về cho doanh
nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong công tác quản lý nghiệp vụ
bán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng,
từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng bán ra, đôn
đốc việc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp.
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, kế toán thực sự
là công cụ quản lí sắc bén, có hiệu lực, thì kế toán bán hàng phải thực hiện
tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc
chặt chẽ về tình hình có và sự biến động (nhập- xuất) của từng loại hàng
hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi
chép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kết
quả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.

thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh
thu bán hàng.
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại lý
nhờ bán hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 156: Hàng hoá
Trờng hợp mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ
thanh toán tiền của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ
thanh toán khác, kế toán hạch toán doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 131 : Phải thu của ngời mua
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 333: Thuế GTGT hàng bán
đồng thời kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán sang bên nợ TK 632.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
Hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không chấp
nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho.
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ.

để xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Ngoài ra các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử
dụng TK 632 (giá vốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàng
xuất kho đã bán.
II.3. Kế toán nhập - xuất kho hàng hóa.
Kế toán chi tiết hàng hoá:
Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ chủ yếu: Phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, phiếu nhập
kho, biên bản kiểm kê...
Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của hàng hoá để phân
loại tổng hợp và ghi sổ kế toán cho thích hợp.
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
Hạch toán chi tiết hàng hoá:
Hạch toán chi tiết hàng hoá ở từng kho trên cả hai loại chỉ tiêu: Hiện
vật và Giá trị.
Để tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá hiện nay có 3 phơng pháp hạch
toán chi tiết hàng hoá:
- Phơng pháp ghi sổ song song.
- Phơng pháp ghi sổ số d.
- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Đặc điểm chung của ba phơng pháp này là công việc ghi chép của thủ
kho là giống nhau, đợc thực hiên trên thẻ kho (theo chỉ tiêu số lợng).
Theo phơng pháp ghi sổ song song ở phòng kế toán sử dụng sổ (hay
thẻ) kế toán chi tiết để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá cho
từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu Hiện vật và Giá trị, cuối tháng đối chiếu với

- Đánh giá hàng hóa:
Trong kế toán có thể sử dụng hai cách đánh giá hàng hóa: Đánh giá
theo giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán.
Đánh giá theo giá thực tế:
Trị giá hàng hóa mua về bao gồm:
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế Giá trị gia
tăng(GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị hàng hóa mua vào là giá
mua thực tế không có thuế giá trị gia tăng đầu vào + chi phí thu mua thực
tế.
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT, giá trị hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả
thuế GTGT đầu vào) + chi phí thu mua thực tế.
- Trờng hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về bán nhng cần phải qua sơ
chế phân loại, chọn lọc thì giá mua của hàng hoá bao gồm giá mua + chi
phí gia công sơ chế.
Đối với hàng hoá xuất kho cũng đợc tính theo giá vốn thực tế. Tuỳ
theo đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp mà áp dụng một trong các ph-
ơng pháp sau:

Phơng pháp giá đơn vị bình quân :
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
Theo phơng pháp này, giá thực tế sản phẩm và trị giá mua của hàng
hoá xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá thực tế từng loại
xuất kho =
Số lợng từng loại

SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
xuất kho (hoặc tồn
kho cuối kỳ) =
loại xuất kho (hoặc
tồn kho cuối kỳ) x
Hệ số giá từng loại
Hệ số giá đợc tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hoá tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
b) K toỏn xỏc nh giỏ vn hng bỏn trong trng hp k toỏn
hng tn kho theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn.
b.1 Trng hp hng gi i bỏn:
phn ỏnh s bin ng v s liu cú giỏ vn hng gi i bỏn k
toỏn s dng TK 157- Hng gi i bỏn. Ni dung ca ti khon ny nh
sau:
Bờn n:
+Giỏ vn hng húa, giỏ thnh sn phm gi cho khỏch hng hoc
gi i lý.
+Tr giỏ vn thc t lao v dch v ó thc hin vi KH cha c
chp nhn.
+Kt chuyn tr giỏ vn thnh phm, hng húa gi i, lao v ó
cung cp cha c khỏch hng chp nhn thanh toỏn cui kỡ (phng
phỏp KKK)
Bờn cú:
+Giỏ vn hng húa, giỏ thnh sn phm, lao v, dch v ó c
khỏch hng thanh toỏn hoc chp nhn thanh toỏn.
+Tr giỏ vn thnh phm, hng húa ó gi i b khỏch hng hoc
i lý tr li.

ny nh sau:
Bờn n :
+ Giỏ vn thc t ca sn phm - HH xut ó bỏn, lao v, dch v ó
tiờu th trong kỡ.
+Chi phớ nguyờn vt liu, chi phớ nhõn cụng vt trờn mc bỡnh
thng v chi phớ sn xut chung c nh khụng phõn b khụng c tớnh
vo giỏ tr hng tn kho m phi tớnh vo giỏ vn hng bỏn trong kỡ.
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
+Cỏc khon hao ht, mt mỏt ca hng tn kho sau khi tr phn
bi thng do trỏch nhim cỏ nhõn gõy ra

Bờn cú:
+Hon nhp s chờnh lch d phũng gim giỏ hng tn kho cui
nm trc ln hn mc cn lp cui nm nay.
+Kt chuyn giỏ vn thc t ca sn phm - hng húa, dch v ó
tiờu th trong kỡ xỏc nh kt qu.
+Giỏ vn thc t ca TP-HH ó bỏn b ngi mua tr li
+Kt chuyn ton b chi phớ kinh doanh BST trong k xỏc
nh kt qu
TK 632 khụng cú s d cui k.
Phng phỏp k toỏn mt s nghip v ch yu:
1)Tr giỏ vn ca thnh phm, hng húa, hoc lao v dch v c
giao bỏn trc tip, k toỏn ghi s:
N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 155,156,154
2) Trng hp doanh nghip thng mi, mua hng húa khụng
nhp kho, m giao bỏn tay ba, cn c vo húa n GTGT, k toỏn ghi s

N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 152, 153, 155, 156, 1381...
8) Trng hp mc sn phm sn xut thc t thp ln hn cụng
sut bỡnh thng, k toỏn tớnh toỏn v xỏc nh chi phớ sn xut chung
phõn b v chi phớ ch bin cho mi n v sn phm, khon chi phớ sn
xut chung khụng phõn b ghi nhn vo giỏ vn hng bỏn trong kỡ, k
toỏn ghi.
N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 627- Chi phớ SX chung
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
9) Chi phớ t xõy dng, t ch ti sn c nh vt quỏ mc bỡnh
thng, khụng c tớnh vo nguyờn giỏ ti sn c nh, k toỏn ghi s:
N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 154: ( Nu t ch)
Cú TK 241: ( Nu t xõy dng)
10) Trớch lp v x lý d phũng gim giỏ hng tn kho:
Cui k k toỏn, trớch lp DP gim giỏ hng tn kho cho k tip
theo, k toỏn ghi s:
N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 159 - D phũng gim giỏ hng tn kho
Cui k k toỏn tip theo so sỏnh s ó trớch lp d phũng gim giỏ
hng tn kho trc õy(cui k trc) vi mc cn phi trớch lp cho k
tip theo trớch lp b sung hoc hon nhp vo cui k ny.
10a) Nu s phi trớch lp cho k tip theo ln hn s ó trớch lp
d phũng gim giỏ hng tn kho trc õy, trớch b sung s chờnh lch
vo cui k ny, k toỏn ghi:
N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn

2a) i vi DNSX:
N TK 155 - Thnh phm
N TK 157 - Hng gi i bỏn
Cú TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
2b) i vi DNTM:
N TK 151- Hng mua ang i ng
Cú TK 156,157,611
3) Xỏc nh tr giỏ vn thc t ca thnh phm - hng húa c
xut bỏn trong kỡ, theo cụng thc sau:
Tr giỏ
vn
thc t
ca
hng
xut
= Tr giỏ
vn thc
t ca
TP- HH
tn kho
u k
+ Tr giỏ vn
thc t ca
TP- HH
gi bỏn
cha xỏc
nh tiờu
+ Tr giỏ
vn thc
t ca

c.2. trng hp bỏn hng theo phng thc bỏn hng trc tip.
K toỏn s dng TK 632.
Kt cu ti khon ny nh sau:
Bờn n:
+ Giỏ thnh thc t sn phm gi bỏn, sn phm tn kho cha xỏc
nh tiờu th u k (DNSX)
+Tng Zsx thc t ca thnh phm, lao v, dch v ó hon thnh
(khụng k cú nhp kho hay khụng) (DNSX)
+Kt chuyn giỏ vn hng hoỏ ó bỏn trong k t TK 611
(DNTM)
+ Cỏc khon khỏc tớnh vo giỏ vn hng bỏn(S trớch lp d
phũng).
Bờn cú:
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
+Kt chuyn Z sxtt ca thnh phm gi bỏn cha tiờu th, thnh
phm tn kho cui k (DNSX)
+Kt chuyn Z sxtt ca TP c xỏc nh ó bỏn trong k
(DNSX)
+Kt chuyn giỏ vn thc t ca hng hoỏ ó bỏn trong k xỏc
nh kt qu kinh doanh (DNTM)
TK 632 khụng cú s d cui k
Trỡnh t k toỏn mt s nghip v ch yu:
(Tng t nh k toỏn giỏ vn hng bỏn theo phng thc gi
hng)
II.5. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh
thu.
Nội dung doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu :

Có TK 333: Thuế và các khoản thuế phải nộp nhà nớc
(Chi tiết TK 3331): Thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ kế toán phải quy đổi sang
tiền đồng Việt nam theo tỷ giá ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm thu
tiền. Nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì khoản chênh lệch giữa
tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán đợc ghi ở TK 413 (chênh lệch tỷ giá), cuối
kỳ.
Khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại
phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu bán hàng
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
(Hoặc Có TK 111, 112)
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
Đối với trờng hợp hàng bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải nhập
kho lại số hàng đó theo trị giá vốn, đồng thời phải ghi giảm số thuế GTGT
đầu ra.
- Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Ghi số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tơng ứng với số hàng trả lại:
Nợ TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Trờng hợp hàng bán bị trả lại phát sinh vào kỳ hạch toán sau trong

TK 511, số tiền khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng,
khoản chênh lệch đó đợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu)
CóTK511(Ghi giá bán thông thờng theo giá cha có thuế
GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 515(Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng
trao đổi với khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT
đầu ra. Khi nhận hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính
thuế GTGT đầu vào.
- Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
- Khi nhận hàng của khách, kế toán ghi:
Nợ TK 152,156: Tk nguyên vật liệu,hàng hóa.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
(Hoặc TK 331: Phải trả cho ngời bán)
Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Trờng hợp doanh nghiệp xuất hàng hoá sử dụng nội bộ cho sản
xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu

Nợ TK 111: Tiền mặt (Số tiền thực nộp)
Nợ TK 138: Phải thu khác (Số tiền thiếu)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng.
Nếu số tiền thực nộp lớn hơn doanh thu bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt (Số tiền thực nộp)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (Số tiền thừa)
Các doanh nghiêp bán lẻ phải lập bảng kê doanh số bán hàng cuối
tháng tổng hợp số liên doanh số bán hàng theo từng loại hàng có cùng thuế
suất GTGT để xác định thuế GTGT phải nộp ở khâu bán.
Cuối kỳ xác định doanh thu bán thuần bằng cách lấy doanh thu
theo hoá đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các
khoản giảm giá, hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
SV: Nguyễn Tuấn Anh - Lớp CQ43/21.09
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thơng mại - tài chính Hải
Âu
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
III. kế toán xác định kết quả bán hàng.
III.1. Kế toán chi phí bán hàng.
Nội dung kế toán chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh ở quá trình tiêu thụ
hàng hoá (Phát sinh trong quá trình bảo quản, giao dịch, vận tải...)
- Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên bán
hàng.
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận
chuyển hàng hoá trong quá trình tiêu thụ.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status