Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng được đẩy mạnh, giao lưu
thương mại giữa các nước ngày càng được mở rộng, các sân bay trong nước
được xây dựng ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra chuyên
thực hiện nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho máy bay. Đảm nhận trọng trách
nặng nề đó, công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam ra đời. Là một doanh
nghiệp Nhà nước, công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam không những luôn
tuân thủ các chủ trương, chính sách và văn bản quy phạm do Bộ Tài Chính đề
ra mà còn luôn biết vận dụng sáng tạo để phù hợp với điều kiện kinh doanh
đặc thù của công ty mình. Chính vì vậy, công ty đã khẳng định được vị thế
của mình trên thị trường xăng dầu trong nước. Hiện nay, công ty đã xây dựng
được mạng lưới chi nhánh ở khắp các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước, thực
hiện cung cấp xăng dầu cho tất cả các sân bay trên toàn quốc. Lợi nhuận công
ty thu được ngày càng tăng cao, uy tín của công ty ngày càng được khẳng
định. Phạm vi hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng, tuy nhiên, Ban
quản lý công ty luôn theo dõi và quản lý tốt các hoạt động của xí nghiệp. Sự
thành công của công ty hôm nay có sự đóng góp không nhỏ của bộ máy kế
toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng.
Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khác, hoạt động
chủ yếu của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là tiến hành nhập khẩu
hàng hoá và tìm kiếm lợi nhuận từ lượng hàng nhập về. Hàng hoá nhập về
gồm nhiều loại. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn mặt hàng kinh
doanh chính và lựa chọn phương thức bán mang lại lợi nhuận cao nhất cho
công ty. Việc này được thực hiện hàng năm bởi Ban quản trị công ty, tuy
nhiên, các thông tin cần thiết sẽ được cung cấp bởi kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ.
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cộng với được sự
kinh tế với thế giới, nền kinh tế nước ta đã có bước phát triển mạnh mẽ. Các
doanh nghiệp Nhà Nước không còn hoạt động theo cơ chế lãi Nhà nước thu,
lỗ Nhà nước bù mà đa số hoạt động độc lập, tự tổ chức phương thức kinh
doanh nhưng vẫn tuân thủ sự giám sát của Nhà Nước. Các doanh nghiệp này
không những hoạt động hiệu quả mà còn đóng góp được rất nhiều cho Ngân
sách Nhà nước
Công ty xăng dầu Hàng không cũng là một doanh nghiệp Nhà nước
nằm trong khối đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Hàng
không Việt Nam.
Năm 1993, cùng với công cuộc đổi mới đất nước, Công ty Xăng dầu
Hàng Không (VINAPCO) được thành lập theo QĐ số 768/QĐ/TCCBLĐ
ngày 22/04/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải và chính thức đi vào
hoạt động tháng 07/1993, sau khi được Cục Hàng Không Dân dụng giao
36.814 tỷ đồng vốn (gồm 19.010 tỷ đồng vốn cố định; 17.804 tỷ đồng vốn lưu
động).
Tên giao dịch: VIETNAM AIR PETROL COMPANY (Viết tắt:
VINAPCO).
Số TK: 001.100.0017289 Tại Ngân hàng Ngoại thương
Việt nam
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mã số thuế: 01001076381
Giám đốc: Trần Hữu Phúc .
Điện thoại liên hệ: 04.8272316 hoặc 04.8272318;
Trụ sở chính: 202 Đường Nguyễn Sơn, quận Long Biên, Gia Lâm, Hà nội.
Đến ngày 09/06/1994, Công ty được thành lập lại theo QĐ số 847/ QĐ/
TCCBLĐ của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải và QĐ số 185/CAAV ngày
20/01/1996 của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
Lúc mới ra đời, để phục vụ nhu cầu xăng dầu cho các sân bay chính,
(Qua 2 năm 2006 và 2007)
Chỉ tiêu Đvt 2006 2007
1. Tổng tài sản Đồng 998.335.509.120 1.578.018.270.781
1a. Tài sản Ngắn hạn Đồng 910.246.716.178 1.433.513.474.070
1b. Tài sản Dài hạn Đồng 88.088.792.942 144.504.796.711
2. Nộp Ngân sách Đồng 39.645.380.434 153.250.875.970
3. Sản lượng bán Tấn 620.577 1.043.645
4. Tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Đồng 5.357.889.724.711 591.103.336.644
5. Lợi nhuận trước thuế Đồng 55.773.049.877 108.352.280.040
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng 39.659.922.991 78.525.402.869
7.Vốn chủ sở hữu Đồng 198.219.042.612 260.732.809.615
8. Tổng số cán bộ công nhân viên Người 1.233 1246
9. Thu nhập bình quân đầu người (trđ/tháng) 4,213 4,854
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty xăng dầu Hàng không
Việt nam
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty.
1.2.1. Chức năng
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty xăng dầu Hàng không là đơn vị hạch toán độc lập, có chức
năng chủ yếu là lưu thông các sản phẩm xăng dầu nhằm phục vụ nhu cầu của
các hãng Hàng không và Dân dụng. Các chức năng chính của công ty gồm:
* Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp, nhận ủy thác nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất các sản phẩm hóa dầu, bao gồm: nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn,
chất lỏng chuyên dùng cho ngành Hàng không và các ngành kinh tế, quốc
phòng khác.
thu hẹp phạm vi kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu thị trường.
* Đặt các chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty ở trong nước và
quốc tế theo quy định của pháp luật và của Tổng công ty.
* Quyết định giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo phân cấp của
Tổng công ty, đối với giá thanh toán nội bộ của Tổng công ty, giá bán các sản
phẩm dịch vụ do Nhà Nước định giá, công ty lập phương án trình tiếp cơ quan
Nhà Nước có thẩm quyền.
* Có quyền quan hệ trực tiếp với các đối tác trong và ngoài nước để ký
kết hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật và quy
định của Tổng công ty; được mời và tiếp khách nước ngoài đến làm việc về
những vấn đề liên quan đến công ty trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được
giao; đề nghị Tổng giám đốc quyết định cử cán bộ, công nhân viên của công
ty đi công tác, học tập ở nước ngoài khi có nhu cầu.
* Trong đầu tư phát triển, công ty có quyền lập kế hoạch và các dự án
đầu tư theo phân cấp trình Tổng công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện; được
tham gia thực hiện các dự án đầu tư lớn của Tổng công ty theo phân công.
* Có quyền sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ kịp thời sản
xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả. được điều động vốn,
các nguồn tín dụng khác theo quy định của pháp luật và của Tổng công ty để
thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển.
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty xăng dầu HK Việt nam
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học, hợp lý theo
hình thức tổ chức quản lý trực tiếp, tham mưu:
Sơ đồ 1
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban
kê tin
học
Văn
phòng
đối
ngoại
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Xí
nghiệp
xăng
dầu
hàng
không
miền
Bắc
Phòng
tổ chức
cán bộ
Phòng
tổ chức
cán bộ
Chi
nhánh
công ty
xăng
dầu HK
tại
nghiệp
xăng
dầu
hàng
không
miền
Nam
Xí
nghiệp
xăng
dầu
hàng
không
miền
Trung
Phó giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức trách về việc chấp
hành pháp luật hiện hành.
Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc, trong đó 1 phó giám đốc
phụ trách nhiệm vụ kinh doanh, 1 phó giám đốc phụ trách nhiệm vụ kỹ thuật.
Phó giám đốc công ty có thể thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám
đốc vắng mặt.
Các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ chính như sau:
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: tìm hiểu, phân tích và cung cấp
những thông tin về thị trường tiêu thụ và về các nhà cung cấp hàng hóa để từ
đó tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế và tiến hành điều động hàng hoá cho
các xí nghiệp để xuất bán. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh hàng quý, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành tham mưu cho
Ban giám đốc công ty trong việc đưa ra các phương án kinh doanh mang lại
thuộc, từ đó giúp cho Ban giám đốc công ty nắm bắt được kịp thời tình hình
hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc công ty. Nghiên cứu và hoàn
thiện hơn nữa phần mềm kế toán đang áp dụng tại phòng tài chính – kế toán
của công ty. Đảm bảo và quản lý mạng lưới thông tin giữa công ty và xí
nghiệp; tiếp thu và áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới về công
nghệ thông tin từ đó phổ biến, hướng dẫn các nhân viên trong công ty sử dụng
thành thạo máy vi tính để thực hiện công việc có hiệu quả.
* Phòng công tác đối ngoại: tổ chức công tác đối nội, đối ngoại cũng
như nghiệp vụ pháp chế trong công ty.
Ngoài các phòng trên, công ty còn có một số phòng khác như văn
phòng, phòng Đảng đoàn, an ninh. Nhìn chung, các phòng đều có những chức
năng, nhiệm vụ riêng, nhưng đều có quan hệ với nhau, hỗ trợ giúp đỡ lẫn
nhau cùng hoàn thành mục tiêu chung của toàn công ty.
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các đơn vị trực thuộc và văn phòng đại diện đều có tên gọi, con dấu
riêng, hoạt động tuân theo các quy định của Nhà nước và của công ty. Việc
thành lập, tách nhập, giải thể các văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc
đều do Ban lãnh đạo công ty Hàng không Việt nam quyết định trên cơ sở đề
nghị của Ban giám đốc công ty.
Ngoài ra, công ty còn có nhiều cửa hàng bán lẻ trực thuộc các chi
nhánh, xí nghiệp ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
2. Đặc điểm về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xăng dầu Hàng
không Việt nam
2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty xăng dầu Hàng
không Việt Nam
2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nửa phân tán
để phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty có mạng lưới chi
quan văn phòng
Ban Tài chính
Phó kế toán trưởng Phó kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Kế
toán
bán
hàng
Kế
toán
chi
phí
Kế
toán
vốn
kinh
doanh
Kế
toán
văn
fòng
Kế
toán
Ngân
Hàng
Kế
toán
lương
và các
khoản
chính như: theo dõi công tác huy động vốn, chuẩn bị vốn, thực hiện cấp kinh
phí cho các đơn vị, theo dõi công nợ, thuế, theo dõi nhập hàng, bán hàng…
* Ban kế toán: gồm 9 thành viên thực hiện các nhiệm vụ như kế toán
TSCĐ, kế toán ngân hàng, bán hàng, chi phí, kế toán tổng hợp, phụ trách kế
toán đơn vị, tính giá vốn…
* Ban đầu tư phát triển vốn có 3 thành viên theo dõi toàn bộ công việc
đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, thiết bị công nghệ, đầu tư XDCB, lập kế
hoạch sửa chữa lớn TSCĐ hàng năm…
* Ban TC-KT văn phòng gồm 4 thành viên có nhiệm vụ hạch toán kế
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của khối cơ quan công ty và phụ trách,
quản lý tài chính của khối cơ quan văn phòng công ty.
Kế toán các phần hành chịu trách nhiệm về phần hành kế toán của mình
và chịu sự giám sát, phân công của kế toán trưởng. Mỗi kế toán có thể kiêm
nhiệm nhiều phần hành khác nhau:
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Kế toán bán hàng phụ trách công tác bán hàng của toàn công ty đồng
thời phụ trách xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
* Kế toán chi phí phụ trách hạch toán các khoản chi phí phát sinh trong
công ty và cùng với kế toán thuế làm việc với cơ quan thuế khi cơ quan thuế
đến kiểm tra.
* Kế toán văn phòng phụ trách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại khối
cơ quan công ty.
* Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến tiền gửi ngân hàng, theo dõi tỷ giá thực tế tại ngân hàng để hạch
toán; ngoài ra, kế toán ngân hàng còn đảm nhận việc hạch toán các khoản vay
và định kỳ xác định số lãi, đối chiếu với ngân hàng để hạch toán chính xác.
* Kế toán lương và các khoản phải trả khác có nhiệm vụ hạch toán các
khoản lương, lập các bảng thanh toán lương theo doanh thu để hàng tháng
+ Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá thực tế
tại ngày phát sinh nghiệp vụ.
+ Số dư tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết
thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá thực tế bình quân trên thị
trường liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại ngày
kết thúc niên độ kế toán.
+ Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi cho những khoản phải thu
đã quá hạn thanh toán theo cam kết, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có
khả năng thanh toán hay có các khó khăn tương tự.
* Theo QĐ số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
+ Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng.
2.2.2. Hình thức ghi sổ
Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc của
hình thức ghi sổ nhật ký chung. Hằng ngày, khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
kế toán công ty cập nhật dữ liệu vào máy tính qua cửa sổ nhập liệu. Số liệu xí
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp chuyển về được cập nhật vào cuối tháng. Nhờ có phần mềm kế toán
máy, số liệu được phân loại và kết chuyển từ cửa sổ nhập liệu vào các sổ tổng
hợp và các sổ chi tiết liên quan. Định kỳ, hàng quý, kế toán tổng hợp số liệu ở
các sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với nhau. Khi đảm bảo
sự khớp đúng, kế toán kết xuất và in ra các bảng biểu và báo cáo tài chính của
quý trình kế toán trưởng và ban giám đốc công ty xem xét. Công ty sử dụng
phần mềm kế toán do phòng thống kê tin học kết hợp với phòng TC - KT thiết
lập. Chính vì vậy, việc phân chia ra làm các phần hành cụ thể phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của công ty. Hình thức ghi sổ nhật ký chung được thực hiện
theo quy trình như sau:
Sơ đồ 3
hội…
* Hàng tồn kho gồm: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm
kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá; Bảng kê mua hàng…
* Bán hàng gồm: Hoá đơn bán hàng; hoá đơn bán hàng kiêm vận
chuyển nội bộ; bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi…
* Tiền tệ gồm: Phiếu thu; phiếu chi; giấy đề nghị tạm ứng; giấy thanh
toán tạm ứng; giấy đề nghị thanh toán; biên lai thu tiền; bảng kiểm kê quỹ…
* Tài sản cố định gồm: Biên bản ghi nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý
TSCĐ; Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá
lại TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
Ngoài ra, công ty còn sử dụng các chứng từ ban hành theo các văn bản
pháp luật khác, như: hoá đơn GTGT; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.4. Hệ thống tài khoản áp dụng
Hệ thống tài khoản là các tài khoản kế toán được dùng để theo dõi,
phản ánh sự biến động đến từng loại tài sản, nguồn vốn, nợ phải thu, phải trả.
Để cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý, công ty dùng nhiều tài khoản
khác nhau để phản ánh các chỉ tiêu cần thiết. Hệ thống tài khoản cũng được
ban hành theo QĐ15 ngày 30/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Ngoài ra,
công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết để hạch toán chi tiết đến từng đối
tượng và phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Hệ thống tài khoản được
lựa chọn tạo thành hệ thống tài khoản thống nhất phục vụ cho việc lập BCKT
của công ty. Mỗi tài khoản được sử dụng đều có mã quản lý riêng, tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác quản lý. Việc thiết lập tài khoản chi tiết theo
nguyên tắc thống nhất như sau:
* Đối với các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng được chi tiết theo
loại tiền tệ đó là USD và VNĐ.
trên các báo cáo kế toán hoàn toàn được nhập tự động bằng phần mềm sau khi
đã hoàn tất số liệu ở các sổ cái của các tài khoản. Các báo cáo tài chính này
được gửi lên Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc trước khi chuyển lên cho
Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Việc lập Báo cáo tài chính không chỉ
nhằm mục đích phục vụ quản lý vi mô của công ty, vĩ mô của Nhà Nước mà
còn cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng khác như các nhà cung cấp,
khách hàng có nhu cầu, ngân hàng, cơ quan thuế, cục Hải Quan...
* Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sở số dư của các tài khoản từ loại
1 đến loại 4. Sau khi thực hiện các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối kỳ, kế
toán cộng sổ, tính số dư trên các tài khoản này (công việc này được thực hiện
bởi phần mềm) rồi so sánh với các bảng tổng hợp chi tiết. Nếu khớp số, các số
dư này sẽ được lấy làm căn cứ lập Bảng cân đối kế toán.
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau đây là trích yếu Bảng cân đối kế toán năm 2007 của công ty:
Biểu số 2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Lập 31/12/2007
ĐVT: Đồng
TÀI SẢN Cuối năm Đầu năm
A. Tài sản ngắn hạn 1.433.513.474.070 910.246.716.178
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 603.832.498.144 407.632.575.007
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 300.000.000 300.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 460.826.131.190 277.761.729.635
IV. Hàng tồn kho 324.112.791.978 197.023.501.944
V. Tài sản ngắn hạn khác 44.442.052.758 27.528.909.592
B. Tài sản dài hạn 144.504.796.711 88.088.792.942
I. Các khoản phải thu dài hạn - -
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4.Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6.Doanh thu hoạt động tài chính
7.Chi phí tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế thu nhập hiện hành
16. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
6.309.952.870.816
5.795.470.309
6.304.157.400.507
6.157.073.242.589
147.084.157.918
64.076.639.839
20.675.643.964
6.943.346.155
35.782.964.517
40.856.912.151
106.901.930.967
3.723.910.975
2.273.561.902
1.450.349.073
1.1. Đặc điểm hàng hoá kinh doanh tại công ty
Hàng hóa được công ty nhập khẩu từ các thị trường quốc tế lớn như
Singapore, Trung Quốc, Trung Đông…Hàng hóa được phân làm hai loại:
hàng hóa trong ngành và hàng hóa ngoài ngành. Trong đó, các loại hàng hóa
trong ngành chủ yếu là dầu Jet và Do và các mặt hàng xăng nhớt dùng để tra
nạp cho các máy bay. Các hàng hóa ngoài ngành chủ yếu là các loại xăng, dầu
dân dụng. Các mặt hàng kinh doanh chính của công ty gồm:
* Nhiên liệu phản lực hàng không
Nhiên liệu phản lực hàng không (Jet A1) là loại nhiên liệu cần thiết
chủ yếu cho sự hoạt động của máy bay. Jet A1 đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy
định trong “Yêu cầu chất lượng nhiên liệu Hàng không dùng cho hệ thống
hoạt động chung AFQRZOS”.
Loại nhiên liệu phản lực Hàng không này là nhiên liệu trên cơ sở dầu
hoả với một số chất phụ gia bổ sung sau: tetraetyl chì (có tác dụng để tăng
điểm bắt lửa của nhiên liệu; các chất oxi hoá để ngăn ngừa quá trình gum hoá;
các chất chống tĩnh điện; các chất ức chế ăn mòn; các chất chống đóng băng
và các chất phụ gia sinh học (hay còn gọi là biôxit). Loại nhiên liệu phản lực
Hàng không này được bơm liên tục vào buồng đốt sau khi đi qua 1 hệ thống
lọc, tại đó nó được trộn lẫn, hóa hơi trong không khí nóng, bị nén và cháy liên
tục để tạo ra một hỗn hợp khí xả để chuyển động định hướng về phía sau
động cơ làm quay tuốc bin và thoát ra thành dòng khí tốc độ cao, đẩy máy bay
về phía trước
* Xăng các loại
Xăng máy bay chỉ được sử dụng trong các máy bay có sử dụng động cơ
đốt trong, các máy bay phản lực và các động cơ tuôcbin sử dụng kêrôsin làm
nhiên liệu. Xăng máy bay là nhiên liệu có chỉ số ôctan cao, có tính bay hơi
thấp, đây là thuộc tính quan trọng để sử dụng trong các độ cao lớn. Thành
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng lớn nhất của công ty. Doanh thu bán cho hãng này chiếm khoảng
67% doanh thu bán hàng hằng năm.
Công ty xăng dầu Hàng không ra đời chuyên đảm nhận nhiệm vụ cung
cấp nhiên liệu một cách thường xuyên, liên tục cho các sân bay, đảm bảo cho
việc giao lưu thương mại với các quốc gia trên thế giới. Từ khi thành lập đến
nay, công ty đã thiết lập được 1 văn phòng đại diện và xây dựng được hệ
thống chi nhánh, xí nghiệp trên khắp 3 miền của đất nước: Miền Bắc (tại Hà
nội); miền Trung (tại Đà nẵng, Nghệ an); miền Nam (tại TP Hồ Chí Minh).
Thị trường của doanh nghiệp được ngày càng mở rộng, các hợp đồng kinh tế
được ký kết ngày càng nhiều, đem lại một nguồn thu không nhỏ cho Ngân
sách Nhà nước. Hiện nay, công ty đang độc quyền cung cấp nhiên liệu cho tất
cả các sân bay trong cả nước. Các sản phẩm của công ty không chỉ cung cấp
cho các hãng Hàng không mà còn phục vụ cho nhu cầu nhiên liệu chạy máy
của các xí nghiệp công nghiệp. Điều này cho thấy thị trường tiêu thụ của
doanh nghiệp ngày càng trở nên phong phú, đa dạng. Vài năm tới, công ty
đang có kế hoạch xin Tổng công ty Hàng không cho phép mở thêm chi nhánh
ở nước ngoài, nhằm tăng cường quan hệ hợp tác và mở rộng thị trường tiêu
thụ.
1.3. Đặc điểm các phương thức bán hàng
Hàng hóa mua về nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ. Quá
trình bán hàng là để tìm kiếm lợi nhuận từ lượng hàng nhập về. Chính vì vậy,
việc xây dựng các phương thức bán cũng như các kênh phân phối là điều kiện
tiên quyết đem lại thành công cho công ty. Công ty thực hiện bán hàng theo
hai phương thức chủ yếu sau:
Trần Thị Phương Thanh Kế toán 46B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phương thức bán buôn trực tiếp cho khách hàng: theo phương pháp
này, hàng hoá có thể xuất cho khách hàng tại kho công ty hoặc xuất cho
khách hàng tại các kho cảng đầu nguồn. Hàng hoá công ty bán buôn trực tiếp