LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài nghiên cứu khoa học này, em xin gửi lời cảm ơn đến Quý
thầy cô khoa Tài Chính Kế Toán trường Đại Học Lạc Hồng đã trang bị cho em những
kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin được cảm ơn thầy TS. Huỳnh Đức Lộng, người đã tận tình giúp đỡ em
trong việc định hướng, khắc phục và sửa chữa những sai sót trong thời gian làm đề
tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc công ty TNHH Midea Consumer
Electric Viet Nam, phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiện
cho em có cơ hội được vận dụng những kiến thức đã được trau dồi sau thời gian học
tập tại trường Đại Học.
Và em xin chân thành cảm ơn Gia đình và Bạn bè đã luôn khuyến khích, động
viên, giúp đỡ em trong thời gian làm đề tài này.
Do thời gian có hạn và khả năng thực tế còn hạn chế nên việc thực hiện đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong Quý Thầy Cô, các Cô Chú, Anh Chị trong
công ty và các bạn góp ý để đề tài hoàn thiện hơn.
Xin cảm ơn tất cả.
SVTH: Trần Thị Nga
MỤC LỤC
SVTH: Trần Thị Nga 1
MỤC LỤC 2
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Phương pháp nghiên cứu 1
4. Phạm vi nghiên cứu 1
5. Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG I 3
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MIDEA CONSUMER ELECTRIC VIETNAM 3
Electric Viet Nam 15
2.5. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của Công ty TNHH Midea Consumer
Electric Viet Nam 15
2.6. Các sổ kế toán áp dụng tại Công ty gồm 16
2.7. Các báo cáo phải lập của Công ty 16
3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 16
3.1. Sơ đồ 17
3.2. Giải thích sơ đồ 17
4. Thị trường tiêu thụ của công ty 18
4.1. Kinh doanh trong nước 18
4.2. Thị trường xuất khẩu 19
5. Phần mềm ERP trong xử lý công tác kế toán tại công ty 19
CHƯƠNG II
20
THỰC TRẠNG VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH Ở CÔNG TY TNHH MIDEA CONSUMER ELECTRIC VIETNAM 20
1. Kế toán doanh thu bán hàng 20
1.1. Kế toán dịch vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ 20
1.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng 20
1.1.2. Chứng từ, sổ sách 21
1.1.3. Nguyên tắc hạch toán 21
1.1.4. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 22
1.1.5 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh 23
1.2. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 27
1.2.1 Khái niệm 27
1.2.2. Chứng từ, sổ sách. 28
1.2.2.1. Chứng từ: 28
1.2.2.2. Sổ sách: Sổ Cái, 521, 531, 532 29
1.2.3. Tài khoản sử dụng 29
1.2.4. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh 29
3.2.3. Tài khoản sử dụng 54
3.2.4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 54
3.2.5. Sơ đồ chi phí các hoạt động tài chính 56
3.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 56
3.3.1. Khái niệm 56
3.3.2. Chứng từ, sổ sách 56
3.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng: 57
3.3.4. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh 57
3.3.5. Sơ đồ hạch toán 57
4. Kế toán thu nhập và chi phí khác 57
4.1. Kế toán thu nhập khác 57
4.1.1. Khái niệm 58
4.1.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 58
4.1.3. Tài khoản sử dụng 58
4.1.4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 59
4.1.5. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 61
4.2. Kế toán chi phí khác 61
4.2.1. Khái niệm 61
4.2.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 61
4.2.3.Tài khoản sử dụng 61
4.2.4.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 62
4.2.5. Sơ đồ hạch toán 62
4.3. Kế toán kết quả hoạt động khác 62
4.3.1. Khái niệm 62
4.3.2.Chứng từ và sổ sách sử dụng 62
4.3.3.Tài khoản sử dụng 63
4.3.4.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 63
4.3.5. Sơ đồ hạch toán 63
5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 63
5.1. Khái niệm 64
3.2. Giải pháp tăng lợi nhuận 74
3.2.1. Tăng doanh thu, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 74
3.2.2. Quản lý tốt chi phí 75
3.2.2.1. Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao 75
3.2.2.2. Hạ thấp chi phí quản lý và chi phí bán hàng 75
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CCDV: Cung cấp dịch vụ
CNV: Công nhân viên
CP: Cổ phần
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPSX: Chi phí sản xuất
GTGT: Giá trị gia tăng
GTGT: Giá trị gia tăng
GVHB: Giá vốn hàng bán
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
KCN: Khu công nghiệp
KQKD: Kết quả kinh doanh
KT TSCĐ: Kế toán Tài sản cố định
KT: Kế toán
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TK: Tài khoản
TKĐƯ: Tài khoản đối ứng
TLBQ: Tổng lương bình quân
TMDV: Thương mại dịch vụ
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
liệu để đưa ra những nhận xét kiến nghị phù hợp với tình hình thực tế tại công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
2
Để nghiên cứu tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty, em dựa trên bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, báo cáo luân chuyển tiền tệ, bảng báo cáo chi tiết doanh thu, chi
phí, thu nhập của công ty trong năm 2 năm 2007 và 2008.
5. Bố cục đề tài
Bố cục đề tài gồm 3 chương:
Chương I : Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công
tác kế toán tại công ty TNHH Midea Consumer Electric VietNam
Chương II : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh của công ty
Chương III : Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh của công ty
3
CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
MIDEA CONSUMER ELECTRIC VIETNAM
I. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất tại công ty TNHH Midea Consumer
Electric Việt Nam
1. Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Midea Consumer Electric Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế là Midea Consumer Electric Vietnam Co., Ltd
Địa chỉ: 40VSIP đường số 6, KCN Vietnam – Singapore, Thuận An, Bình Dương
Mã số thuế :3700688210
Điện thoại: 0650.676790
Số fax: 0650.676791
Website: />2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Midea Consumer Electric
đầu", nhanh chóng trưởng thành, tiếp cận với một thị trường rộng lớn hơn.
2000 - Công ty cổ phần Midea đã thực hiện việc mua bán cổ phần đầu tư cho các
nhân viên quản lý của công ty (MBO), cổ đông lớn nhất của huyện Bắc Giáo rút hoàn
toàn vốn, Hà Hưởng Kiện trở thành cổ đông lớn nhất, đưa những nhân viên quản lý
trong công ty đoàn kết với nhau thành tập thể cùng nhau nỗ lực. Đây chính là một ví
dụ điển hình thực hiện thành công mô hình MBO của doanh nghiệp Trung Quốc.
2001 - Nhờ vào việc tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển dọc đồng thể hoá,
Midea dựa trên cơ sở nhanh chóng trưởng thành của lò vi sóng, đã mua lại khu nhà
xưởng SanYo của Nhật Bản, tiến hành thâm nhập thị trường bếp điện từ, mở ra cho
Midea thêm 1 dây chuyền sản xuất sản phẩm mới.Sau đó, Midea lại thực hiện việc sản
5
xuất máy biến áp, mở thêm 1 ngạch sản xuất mới cho dây chuyền sản xuất kèm
theo của lò vi sóng.
2002 - Phát triển công ty điện lạnh
2003 - Tập đoàn Midea tiến hành chiến lược phát triển đa dạng nhiều lĩnh vực bằng
cách thu mua các tổng công ty: Royalstar ở Hợp Phì,TongYong ở Trùng Khánh, Xuân
Hoa ở Giang Tô, xí nghiệp xe khách ở Vân Nam, xe khách Tam Tượng ở Hồ Nam,
điện cơ Thanh Giang ở Giang Tô và Hoa Linh ở Quảng Châu, đồng thời Midea cũng
xây dựng thêm 1 khu nhà xưởng sản xuất máy lạnh ở Vũ Hán. Và như vậy Midea đã
có tổng cộng 12 khu quần thể nhà xưởng lớn trên toàn lãnh thổ Trung Quốc.
2004 - Cải cách ngành công nghiệp điện lạnh, và ký kết hợp tác với công ty
Toshiba, Carrier và được sự đánh giá cao của Royalstar và Hualing.
Tháng 8-2004 - Midea Group chính thức thành lập Văn phòng đại diện tại số 18Bis
Nguyễn Thị Minh Khai, TP HCM và chuẩn bị cho quá trình thành lập công ty TNHH
MIDEA CONSUMER ELECTRIC (VN). Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thị
trường Việt Nam, ngày 19/12/2005, Midea Group được cấp giấy phép đầu tư và bắt
đầu xây dựng trụ sở công ty TNHH MIDEA CONSUMER ELECTRIC (VN) và nhà
máy sản xuất tại số 40VSIP, đường 6, khu công nghiệp Việt Nam-Singapore với vốn
đầu tư hơn 400 tỷ đồng và là thành viên thứ 27 của tập đoàn MIDEA GROUP.
Ngày 16/1/2007, công ty chính thức đi vào sản xuất và cung ứng cho thị trường
của doanh nghiệp có hiệu quả.
Năm 2007, tổng lợi nhuận trước thuế là số âm nhưng năm 2008 đã lấy lại được
mức cân bằng do công ty đã có chính sách, chiến lược hợp lý trong việc quản lý kinh
doanh.
Tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ chi phí, như vậy doanh nghiệp đã tiết kiệm chi
phí tốt.
Theo quy định miễn giảm thuế TNDN thuộc thông tư số 134/2007TT-BTC ban
hành năm 2007 đối với doanh nghiệp mới thành lập nên công ty đang trong giai đoạn
được miễn thuế TNDN trong 2 năm phân tích trên.
7
Sự tăng trưởng về mọi mặt điều đó chứng tỏ rằng công ty sản xuất có hiệu quả
doanh thu năm sau cao hơn năm trước, đời sống của người lao động cải thiện, TLBQ
tăng 25.5% từ 1.613.278 đồng năm 2007 lên 2.024.332 đồng năm 2008
3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.1. Chức năng
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện gia dụng, cung cấp ra thị trường như:
nồi cơm điện, bếp điện từ, ấm đun nước siêu tốc, máy sấy tóc, tủ lạnh, máy xay sinh
tố….
3.2. Nhiệm vụ
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, chấp hành hạch toán đầy đủ các chế độ hạch
toán kế toán, không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận cho
công ty.
Chấp hành mọi quy định chính sách và chế độ của bộ luật lao động và hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
Nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc,
trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho người lao động.
4. Qui mô của công ty
Vốn điều lệ: 128,000 triệu đồng
Tổng tài sản: 171,312 triệu đồng (tính đến ngày 31/12/2008)
Tổng số lao động: 674 người (tính đến tháng 2/2009)
nghệ, quản lý chất lượng sản phẩm , hướng dẫn phân xưởng và từng bộ phận làm đúng
quy trình công nghệ chế biến, kiểm tra chất lượng từng khâu vật tư, nguyên vật liệu
đến sản xuất. Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác kiểm định chất lượng , đảm bảo
hàng hoá đưa ra lưu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Giám đốc trung tâm quản lý tổng hợp: Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc
về tổ chức lao động theo quy mô sản xuất. Tuyển chọn nhân viên, công nhân có năng
lực, tay nghề giúp cho Công ty có được những công nhân, nhân viên quản lý tốt làm
việc hiệu quả… Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác
quản lý, bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp GD thực hiện những công việc hành
chính như: Bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến…
9
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
PHÒNG KẾ TOÁN
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
BỘ PHẬN QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH
TRUNG TÂM QUẢN
LÝ SẢN XUẤT
P.KINH DOANH &
MARKETING
XƯỞNG DẬP
XƯỞNG LẮP RÁP
TRUNG TÂM
QC VÀ R&D
TRUNG TÂM QUẢN
LÝ THU MUA
TRUNG TÂM QUẢN
LÝ TỔNG HỢP
chính sách tiết kiệm tối đa chi phí nên so với các thương hiệu nồi cơm điện khác, sản
phẩm của công ty có giá cả rất cạnh tranh trên thị trường.
Nhập kho
thành phẩm
Đạt
Đóng gói
Nhập kho
Xưởng lắp ráp
Thành phảm
Kiểm tra chất
lượng TP
Không đạt
Kiểm tra chất
lượng NVL
Vật liệu đẩyVật liệu kéo
11
Công ty luôn có chính sách khuyến khích những CNV gắn bó lâu dài, tạo điều kiện
giúp đỡ họ có thu nhập cao hơn để ổn định cuộc sống.
Trong quá trình hoạt động, máy móc thiết bị luôn được kiểm tra và bảo dưỡng định
kỳ thường xuyên nên hạn chế được tình trạng ngưng sản xuất do sự cố về máy móc.
Về mặt địa lý, công ty nằm trong khu công nghiệp Viet Nam Singapore, gần quốc
lộ 13 nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển tiêu thụ sản phẩm trong nước cũng như tới
cảng để xuất khẩu.
7.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, công ty còn gặp những khó khăn như:
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều thương hiệu nồi cơm điện trong khi sản
phẩm của công ty còn mới nên sự cạnh tranh rất gay gắt
7.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Trong gần 3 năm đầu tư sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, tập đoàn Midea nhận
thấy đây là thị trường tiềm năng, do vậy ngoài 2 mặt hàng chủ yếu đã được thị trường
Gián
thành
KT
ngân
sách
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN I
12
Chức năng, nhiệm vụ của một cán bộ kế toán trong phòng kế toán:
Giám đốc tài chính kiêm kế toán trưởng:
Báo cáo cho Tổng giám đốc, là người điều hành trực tiếp có nhiệm vụ và tổ chức,
công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ sản xuất kinh doanh theo đúng
chế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệt báo cáo tài chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế
toán. Phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, xác định các phương án sản
xuất. Ngoài ra kế toán trưởng còn thiết lập, củng cố, hoàn thiện chế độ kế toán của
công ty, làm việc trực tiếp với cơ quan Thuế, công ty Kiểm toán.
Phó phòng kế toán:
Cùng với Kế toán trưởng thiết lập và củng cố chế độ kế toán, giám sát các phần
hành kế toán và tham gia việc kiểm kê tài sản trong phần hành quản lý của mình. Phó
phòng kế toán I chịu trách nhiệm các nghiệp vụ kế toán, phó phòng kế toán II chịu
trách nhiệm về ngân sách và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán TSCĐ:
Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chính xác kịp thời về số lượng, giá trị
TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra
việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ trong Công ty, ghi chép vào phần hành kế
toán TSCĐ trên phần mềm kế toán, lập các thẻ TSCĐ, tính khấu hao và lập báo cáo về
TSCĐ.
Kế toán thanh toán:
13
Theo dõi và phản ánh các khoản mà công ty phải chi trả như: phải trả cho nhà cung
cấp, phải trả cho nhân viên…và lập các báo cáo và biên bản về khoản phải trả cho các
• Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC.
2.2. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ dùng trong sổ kế toán ở Công ty
TNHH Midea Consumer Electric Viet Nam.
• Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)
2.3. Phương pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty TNHH Midea Consumer
Electric Viet Nam.
• Tài sản cố định hữu hình: Được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản
cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng.
• Tài sản cố định vô hình: Được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản
cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng
theo dự tính.
• Khấu hao tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
15
2.4. Phương pháp hạch toán thuế GTGT của Công ty TNHH Midea
Consumer Electric Viet Nam.
Công ty TNHH Midea Consumer Electric Viet Nam tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 333 để tính thuế đầu
ra.
2.5. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của Công ty TNHH Midea
Consumer Electric Viet Nam.
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo giá
gốc.
• Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ kế toán chi tiết
Sổ tổng hợp chi tiết
Máy vi tính
Sổ nhật ký chung
(1)
(2)
(3)
(5)
(8)
(9)
(4)
(6)
(7)
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
18
(1) Hàng ngày căn cứ trên chứng từ gốc đã được kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ,
kế toán nhập số liệu vào máy vi tính.
(2) Ngay sau khi nhập vào chương trình trên máy, số liệu sẽ được cập nhật sang sổ
nhật ký chung và các bảng kê liên quan.
(3) Sau khi các nghiệp vụ phát sinh đã được vào sổ nhật ký chung, tùy theo đối
tượng phát sinh mà kế toán tổng hợp ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái.
(4) Trong trường hợp cần mở thêm sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào dữ liệu
chứng từ gốc trên máy tính để vào sổ đặc biệt. Cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi
vào sổ cái.
(5) Căn cứ vào chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán
chi tiết.
(6) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết.
trong hợp đồng. Khi có đơn đặt hàng, phòng kinh doanh cũng làm đơn hàng nội bộ
như trường hợp mua bán trong nước, tuy nhiên khi chuyển lên cho kế toán sẽ không
kèm ủy nhiệm chi. Đơn giá dùng để bán hàng xuất khẩu là đơn giá tính bằng USD, do
đó, ngoài việc theo dõi công nợ bằng nguyên tệ, kế toán doanh thu còn phải theo dõi tỷ
giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của Hải quan để đánh giá đúng doanh
thu bằng Việt Nam đồng.
Đến thời hạn thanh toán, kế toán căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng để tiến
hành tất toán công nợ cho khách hàng và đồng thời theo dõi và ghi nhận lãi lỗ do
chêch lệch tỷ giá.
5. Phần mềm ERP trong xử lý công tác kế toán tại công ty.
Công ty Midea Consumer Electric (VN) dùng phần mềm kế toán ERP trong
công tác kế toán tại công ty. Đây là một phần mềm có tính năng khá tốt và được nhiều
doanh nghiệp chọn dùng. Phần mềm này không chỉ cho phép quản lý thông tin kế toán
mà các bộ phận khác như phòng kinh doanh, quản lý kho… đều được cung cấp phần
hành phù hợp để sử dụng, tạo thành một quy trình bán hàng xuyên suốt từ khâu quản
lý đơn hàng tại phòng kinh doanh, quản lý thành phẩm tại kho đến các thao tác kế toán
tại phòng kế toán.
Chứng từ
Chứng từ tổng
hợp
Phần mềm kế
toán ERP
Bảng tổng hợp
Bảng xác định
KQKD
Máy tính