Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng được đẩy mạnh, giao lưu
thương mại giữa các nước ngày càng được mở rộng, các sân bay trong nước
được xây dựng ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra chuyên
thực hiện nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho máy bay. Đảm nhận trọng trách
nặng nề đó, công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam ra đời. Là một doanh
nghiệp Nhà nước, công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam không những luôn
tuân thủ các chủ trương, chính sách và văn bản quy phạm do Bộ Tài Chính đề
ra mà còn luôn biết vận dụng sáng tạo để phù hợp với điều kiện kinh doanh
đặc thù của công ty mình. Chính vì vậy, công ty đã khẳng định được vị thế
của mình trên thị trường xăng dầu trong nước. Hiện nay, công ty đã xây dựng
được mạng lưới chi nhánh ở khắp các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước, thực
hiện cung cấp xăng dầu cho tất cả các sân bay trên toàn quốc. Lợi nhuận công
ty thu được ngày càng tăng cao, uy tín của công ty ngày càng được khẳng
định. Phạm vi hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng, tuy nhiên, Ban
quản lý công ty luôn theo dõi và quản lý tốt các hoạt động của xí nghiệp. Sự
thành công của công ty hôm nay có sự đóng góp không nhỏ của bộ máy kế
toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng.
Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khác, hoạt động
chủ yếu của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là tiến hành nhập khẩu
hàng hoá và tìm kiếm lợi nhuận từ lượng hàng nhập về. Hàng hoá nhập về
gồm nhiều loại. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn mặt hàng kinh
doanh chính và lựa chọn phương thức bán mang lại lợi nhuận cao nhất cho
công ty. Việc này được thực hiện hàng năm bởi Ban quản trị công ty, tuy
nhiên, các thông tin cần thiết sẽ được cung cấp bởi kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cộng với được sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn thực tập cùng toàn thể các cô
lỗ Nhà nước bù mà đa số hoạt động độc lập, tự tổ chức phương thức kinh
doanh nhưng vẫn tuân thủ sự giám sát của Nhà Nước. Các doanh nghiệp này
không những hoạt động hiệu quả mà còn đóng góp được rất nhiều cho Ngân
sách Nhà nước
Công ty xăng dầu Hàng không cũng là một doanh nghiệp Nhà nước
nằm trong khối đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Hàng
không Việt Nam.
Năm 1993, cùng với công cuộc đổi mới đất nước, Công ty Xăng dầu
Hàng Không (VINAPCO) được thành lập theo QĐ số 768/QĐ/TCCBLĐ
ngày 22/04/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải và chính thức đi vào
hoạt động tháng 07/1993, sau khi được Cục Hàng Không Dân dụng giao
36.814 tỷ đồng vốn (gồm 19.010 tỷ đồng vốn cố định; 17.804 tỷ đồng vốn lưu
động).
Tên giao dịch: VIETNAM AIR PETROL COMPANY (Viết tắt:
VINAPCO).
Số TK: 001.100.0017289 Tại Ngân hàng Ngoại thương
Việt nam
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mã số thuế: 01001076381
Giám đốc: Trần Hữu Phúc .
Điện thoại liên hệ: 04.8272316 hoặc 04.8272318;
Trụ sở chính: 202 Đường Nguyễn Sơn, quận Long Biên, Gia Lâm, Hà nội.
Đến ngày 09/06/1994, Công ty được thành lập lại theo QĐ số 847/
QĐ/TCCBLĐ của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải và QĐ số 185/CAAV
ngày 20/01/1996 của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
Lúc mới ra đời, để phục vụ nhu cầu xăng dầu cho các sân bay chính,
công ty chỉ thành lập 3 Xí nghiệp: Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Bắc,
Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung, Xí nghiệp xăng dầu Hàng
không miền Nam. Sau đó, được sự chỉ đạo giúp đỡ tận tình của Cục Hàng
1b. Tài sản Dài hạn Đồng 88.088.792.942 144.504.796.711
2. Nộp Ngân sách Đồng 39.645.380.434 153.250.875.970
3. Sản lượng bán Tấn 620.577 1.043.645
4. Tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Đồng 5.357.889.724.711 591.103.336.644
5. Lợi nhuận trước thuế Đồng 55.773.049.877 108.352.280.040
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng 39.659.922.991 78.525.402.869
7.Vốn chủ sở hữu Đồng 198.219.042.612 260.732.809.615
8. Tổng số cán bộ công nhân viên Người 1.233 1246
9. Thu nhập bình quân đầu người (trđ/tháng) 4,213 4,854
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty xăng dầu Hàng không
Việt nam
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty.
1.2.1. Chức năng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty xăng dầu Hàng không là đơn vị hạch toán độc lập, có chức
năng chủ yếu là lưu thông các sản phẩm xăng dầu nhằm phục vụ nhu cầu của
các hãng Hàng không và Dân dụng. Các chức năng chính của công ty gồm:
* Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp, nhận ủy thác nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất các sản phẩm hóa dầu, bao gồm: nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn,
chất lỏng chuyên dùng cho ngành Hàng không và các ngành kinh tế, quốc
phòng khác.
* Kinh doanh, vận tải xăng dầu đường thủy và đường bộ.
* Xuất, nhập khẩu vật tư, xe máy, thiết bị xăng dầu phục vụ các nhu
cầu sản xuất, tiêu dùng, phục vụ quốc phòng.
* Cung cấp các dịch vụ tra nạp xăng dầu cho tất cả các hãng Hàng
không quốc tế và các hãng Hàng không nội địa tại tất cả các sân bay Việt
Nhà Nước có thẩm quyền.
* Có quyền quan hệ trực tiếp với các đối tác trong và ngoài nước để ký
kết hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật và quy
định của Tổng công ty; được mời và tiếp khách nước ngoài đến làm việc về
những vấn đề liên quan đến công ty trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được
giao; đề nghị Tổng giám đốc quyết định cử cán bộ, công nhân viên của công
ty đi công tác, học tập ở nước ngoài khi có nhu cầu.
* Trong đầu tư phát triển, công ty có quyền lập kế hoạch và các dự án
đầu tư theo phân cấp trình Tổng công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện; được
tham gia thực hiện các dự án đầu tư lớn của Tổng công ty theo phân công.
* Có quyền sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ kịp thời sản
xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả. được điều động vốn,
các nguồn tín dụng khác theo quy định của pháp luật và của Tổng công ty để
thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty xăng dầu HK Việt nam
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học, hợp lý theo
hình thức tổ chức quản lý trực tiếp, tham mưu:
Sơ đồ 1
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban
Đứng đầu công ty là giám đốc phụ trách quản lý, được sự bổ nhiệm của
ban lãnh đạo của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Giám đốc công ty có
nhiệm vụ giám sát và chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu
trách nhiệm trước Tổng công ty Hàng không Việt Nam về kết quả hoạt động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giám đốc
Phòng
hoạch
đầu tư
Xí
nghiệp
xăng
dầu
hàng
không
miền
Bắc
Phòng
tổ chức
cán bộ
Phòng
tổ chức
cán bộ
Chi
nhánh
công ty
xăng
dầu HK
tại
Nghệ
An
Xí
nghiệp
thương
mại dầu
khí HK
miền
nghiệp
xăng
dầu
hàng
không
miền
Trung
Phó giám đốc
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh doanh và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức trách về việc chấp
hành pháp luật hiện hành.
Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc, trong đó 1 phó giám đốc
phụ trách nhiệm vụ kinh doanh, 1 phó giám đốc phụ trách nhiệm vụ kỹ thuật.
Phó giám đốc công ty có thể thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám
đốc vắng mặt.
Các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ chính như sau:
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: tìm hiểu, phân tích và cung cấp
những thông tin về thị trường tiêu thụ và về các nhà cung cấp hàng hóa để từ
đó tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế và tiến hành điều động hàng hoá cho
các xí nghiệp để xuất bán. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh hàng quý, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành tham mưu cho
Ban giám đốc công ty trong việc đưa ra các phương án kinh doanh mang lại
hiệu quả cao.
* Phòng tài chính - kế toán: hạch toán và giám sát đầy đủ, chính xác,
kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty nhằm góp phần theo dõi,
bảo toàn và phát triển vốn cũng như theo dõi kết quả sản xuất kinh doanh toàn
công ty. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách của Nhà nước,
tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với
Ngân sách Nhà nước về các loại thuế và nghĩa vụ đối với cấp trên về các
khoản trích nộp hàng năm. Trên cơ sở kết quả kinh doanh hàng quý, tham
Ngoài các phòng trên, công ty còn có một số phòng khác như văn
phòng, phòng Đảng đoàn, an ninh. Nhìn chung, các phòng đều có những chức
năng, nhiệm vụ riêng, nhưng đều có quan hệ với nhau, hỗ trợ giúp đỡ lẫn
nhau cùng hoàn thành mục tiêu chung của toàn công ty.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các đơn vị trực thuộc và văn phòng đại diện đều có tên gọi, con dấu
riêng, hoạt động tuân theo các quy định của Nhà nước và của công ty. Việc
thành lập, tách nhập, giải thể các văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc
đều do Ban lãnh đạo công ty Hàng không Việt nam quyết định trên cơ sở đề
nghị của Ban giám đốc công ty.
Ngoài ra, công ty còn có nhiều cửa hàng bán lẻ trực thuộc các chi
nhánh, xí nghiệp ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
2. Đặc điểm về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xăng dầu Hàng
không Việt nam
2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty xăng dầu Hàng
không Việt Nam
2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nửa phân tán
để phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty có mạng lưới chi
nhánh trên khắp đất nước. Phòng tài chính - kế toán (TC-KT) của công ty và
phòng TC-KT của các XN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện
cho việc tập trung thống nhất thông tin trong toàn công ty.
Phòng TC-KT của công ty gồm hơn 20 thành viên với các bộ phận kế
toán: kế toán trưởng; phó kế toán trưởng; kế toán bán hàng, kế toán chi phí,
kế toán vốn kinh doanh, kế toán văn phòng, kế toán ngân hàng, kế toán lương
và các khoản khác, kế toán đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán đơn vị và kế toán
kho hàng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán
vốn
kinh
doanh
Kế
toán
văn
fòng
Kế
toán
Ngân
Hàng
Kế
toán
lương
và các
khoản
khác
Kế
toán
xây
dựng
cơ
bản
Kế
toán
đơn
vị
Kế
toán
nhiệm nhiều phần hành khác nhau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Kế toán bán hàng phụ trách công tác bán hàng của toàn công ty đồng
thời phụ trách xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
* Kế toán chi phí phụ trách hạch toán các khoản chi phí phát sinh trong
công ty và cùng với kế toán thuế làm việc với cơ quan thuế khi cơ quan thuế
đến kiểm tra.
* Kế toán văn phòng phụ trách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại khối
cơ quan công ty.
* Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến tiền gửi ngân hàng, theo dõi tỷ giá thực tế tại ngân hàng để hạch
toán; ngoài ra, kế toán ngân hàng còn đảm nhận việc hạch toán các khoản vay
và định kỳ xác định số lãi, đối chiếu với ngân hàng để hạch toán chính xác.
* Kế toán lương và các khoản phải trả khác có nhiệm vụ hạch toán các
khoản lương, lập các bảng thanh toán lương theo doanh thu để hàng tháng
thanh toán lương cho công nhân viên. Đồng thời trích các khoản phải trả theo
lương theo tỷ lệ Nhà nước quy định.
* Kế toán xây dựng cơ bản phụ trách hạch toán các khoản đầu tư, xây
dựng mới của công ty, theo dõi sự biến động tăng, giảm TSCĐ đồng thời trích
khấu hao TSCĐ theo tỷ lệ hợp lý.
* Kế toán đơn vị có nhiệm vụ xử lý những số liệu cho đơn vị chuyển
lên. Đối chiếu, phân loại và chuyển dữ liệu cho kế toán phần hành để kế toán
các phần hành hạch toán.
* Kế toán kho hàng theo dõi tình hình nhập, xuất của các loại hàng hoá.
Tính ra giá vốn hàng xuất kho để cung cấp số liệu chính xác xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ.
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty xăng dầu
Hàng không Việt nam
2.2.1. Chính sách kế toán áp dụng
kế toán công ty cập nhật dữ liệu vào máy tính qua cửa sổ nhập liệu. Số liệu xí
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp chuyển về được cập nhật vào cuối tháng. Nhờ có phần mềm kế toán
máy, số liệu được phân loại và kết chuyển từ cửa sổ nhập liệu vào các sổ tổng
hợp và các sổ chi tiết liên quan. Định kỳ, hàng quý, kế toán tổng hợp số liệu ở
các sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với nhau. Khi đảm bảo
sự khớp đúng, kế toán kết xuất và in ra các bảng biểu và báo cáo tài chính của
quý trình kế toán trưởng và ban giám đốc công ty xem xét. Công ty sử dụng
phần mềm kế toán do phòng thống kê tin học kết hợp với phòng TC - KT thiết
lập. Chính vì vậy, việc phân chia ra làm các phần hành cụ thể phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của công ty. Hình thức ghi sổ nhật ký chung được thực hiện
theo quy trình như sau:
Sơ đồ 3
NHẬT KÝ CHUNG
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi
tiếtSổ Nhật ký chungSổ Nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng tổng hợp chi
tiếtSổ cái
Ghi hằng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.3. Chế độ chứng từ
phản ánh sự biến động đến từng loại tài sản, nguồn vốn, nợ phải thu, phải trả.
Để cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý, công ty dùng nhiều tài khoản
khác nhau để phản ánh các chỉ tiêu cần thiết. Hệ thống tài khoản cũng được
ban hành theo QĐ15 ngày 30/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Ngoài ra,
công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết để hạch toán chi tiết đến từng đối
tượng và phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Hệ thống tài khoản được
lựa chọn tạo thành hệ thống tài khoản thống nhất phục vụ cho việc lập BCKT
của công ty. Mỗi tài khoản được sử dụng đều có mã quản lý riêng, tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác quản lý. Việc thiết lập tài khoản chi tiết theo
nguyên tắc thống nhất như sau:
* Đối với các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng được chi tiết theo
loại tiền tệ đó là USD và VNĐ.
* Đối với các tài khoản phản ánh công nợ phải thu, phải trả, khoản dự
phòng phải thu khó đòi được chi tiết đến từng đối tượng công nợ.
* Đối với các tài khoản hàng tồn kho, hàng tại kho cảng đầu nguồn, giá
vốn hàng bán, doanh thu bán ra ngoài, doanh thu nội bộ được chi tiết theo
từng mặt hàng.
* Đối với các tài khoản thanh toán nội bộ được chi tiết theo từng xí
nghiệp thành viên.
* Đối với tài khoản tài sản cố định, tài khoản chi tiết gồm tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính.
2.2.5. Hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán là phương tiện để ghi chép có hệ thống tài khoản trên cơ sở
các chứng từ gốc và các chứng từ kế toán khác sau khi đã được kiểm tra đầy
đủ các thông tin được kế toán nhập dữ liệu vào máy tính và máy tính sẽ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chuyển tự động vào các sổ có liên quan. Công ty có hai hệ thống sổ kế toán:
sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Trong đó, sổ tổng hợp để tổng hợp những thông tin
chung nhất về số dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ của từng tài khoản.
ĐVT: Đồng
TÀI SẢN Cuối năm Đầu năm
A. Tài sản ngắn hạn 1.433.513.474.070 910.246.716.178
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 603.832.498.144 407.632.575.007
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 300.000.000 300.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 460.826.131.190 277.761.729.635
IV. Hàng tồn kho 324.112.791.978 197.023.501.944
V. Tài sản ngắn hạn khác 44.442.052.758 27.528.909.592
B. Tài sản dài hạn 144.504.796.711 88.088.792.942
I. Các khoản phải thu dài hạn - -
II. Tài sản cố định 119.088.220.491 81.608.561.538
III. Bất động sản đầu tư - -
IV. C ác khoản đầu tư tài chính dài hạn 5.496.666.667 5.176.666.667
V. Tài sản dài hạn khác 19.919.909.553 1.303.564.737
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.578.018.270.781 998.335.509.120
NGUỒN VỐN Cuối năm Cuối năm
A. Nợ phải trả 1.317.285.461.166 800.116.466.508
I. Nợ ngắn hạn 1.265.205.462.684 789.196.674.678
II. Nợ dài hạn 52.079.998.482 10.919.791.822
B. Vốn chủ sở hữu 260.732.809.615 198.219.042.612
I Vốn chủ sở hữu 240.518.905.939 183.758.997.642
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 20.213.903.676 14.460.044.970
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.778.018.270.781 998.335.509.120
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được lập trên cơ sở
tổng số phát sinh các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, theo QĐ15 của Bộ Tài
Chính. Báo cáo này được sử dụng để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty thông qua việc tính và phân tích các tỷ suất về khả
năng sinh lời.
Sau đây là báo cáo KQKD của công ty trong năm 2007:
64.076.639.839
20.675.643.964
6.943.346.155
35.782.964.517
40.856.912.151
106.901.930.967
3.723.910.975
2.273.561.902
1.450.349.073
108.352.280.040
48.294.078.972
(18.467.201.801)
78.525.402.869
5.357.889.724.711
5.013.338.649
5.352.876.386.062
5.237.738.287.550
115.138.098.512
14.585.905.230
26.887.282.643
11.307.894.025
22.866.386.613
24.076.924.214
55.893.410.272
15.071.988.426
15.192.348.821
(120.360.395)
55.773.049.877
16.500.808.376
(387.681.490)
* Xăng các loại
Xăng máy bay chỉ được sử dụng trong các máy bay có sử dụng động cơ
đốt trong, các máy bay phản lực và các động cơ tuôcbin sử dụng kêrôsin làm
nhiên liệu. Xăng máy bay là nhiên liệu có chỉ số ôctan cao, có tính bay hơi
thấp, đây là thuộc tính quan trọng để sử dụng trong các độ cao lớn. Thành
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần chính trong xăng máy bay là alkylat, nó là hỗn hợp của các loại izôôctan
khác nhau và đôi khi gồm cả reformat. Xăng máy bay cũng có 1 đặc tính nổi
bật là có nồng độ chì cực đại trong xăng.
Vinapco cũng cung cấp các loại xăng không chì RON 90, RON 92,
RON 95 theo tiêu chuẩn TCVN 6776:2000 và xăng không chì RON 83 theo
QĐ số 12/2001/QĐ-BKHCNMT (Quy định tạm thời về yêu cầu kỹ thuật đối
với xăng không chì RON83).
* Nhiên liệu đốt Fo và Do
Nhiên liệu đốt lò Fo và Do theo tiêu chuẩn TCVN 6239:1997. Đây là
loại nhiên liệu cần thiết cho việc đốt cháy nhiên liệu trong động cơ máy bay.
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các sản phẩm dầu hoả; dầu mỡ nhờn,
dầu thô và các sản phẩm hoá dầu khác.
Tóm lại, hàng hoá của công ty khá đa dạng. Hầu hết đều là chất lỏng,
dễ bay hơi. Do vậy, việc bảo quản, cất trữ nhiên liệu luôn được công ty xem
trọng. Công ty tập trung kinh doanh chính trên hai mặt hàng là Jet A1 và Do –
là nhiên liệu cung cấp thường xuyên cho các loại máy bay. Đây là hai mặt
hàng mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty (chiếm khoảng 90% lợi nhuận
hàng năm). Các mặt hàng ngoài Hàng không chủ yếu cung cấp cho các doanh
nghiệp công nghiệp và các khách hàng dân dụng.
1.2. Đặc điểm khách hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Khách hàng của công ty khá đa dạng, bao gồm tất cả hãng Hàng không
trong nước và quốc tế bay đến Việt nam, các doanh nghiệp công nghiệp trong
nước, và người tiêu dùng ở các tỉnh, thành phố lớn. Trong đó, công ty xác
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phương thức bán buôn trực tiếp cho khách hàng: theo phương pháp
này, hàng hoá có thể xuất cho khách hàng tại kho công ty hoặc xuất cho
khách hàng tại các kho cảng đầu nguồn. Hàng hoá công ty bán buôn trực tiếp
cho khách thường chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu bán hàng.
+ Bán buôn qua kho: công ty có thể bán buôn giao hàng trực tiếp cho
khách hàng hoặc bán buôn theo phương thức vận chuyển hàng. Trường hợp
bán buôn giao hàng trực tiếp cho khách, thủ kho sau khi nhận được lệnh xuất
kho của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chuyển đến, tiến hành xuất hàng
cho khách hàng. Hàng hoá sẽ được khách hàng nhận tại kho, mọi chi phí vận
chuyển bên mua chịu. Trường hợp bán buôn theo phương thức vận chuyển
hàng, căn cứ vào yêu cầu hàng hoá của khách, công ty vận chuyển hàng tới
kho của khách hàng qua đội xe chuyên dụng của công ty. Chi phí vận chuyển
trong trường hợp này công ty chịu và tính vào chi phí nghiệp vụ kinh doanh
trong kỳ.
+ Bán buôn tại kho cảng đầu nguồn:
Theo phương thức này, hàng hoá sau khi nhập khẩu tại kho cảng đầu
nguồn không được chuyển về kho công ty mà được giao trực tiếp cho khách
hàng căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết. Hình thức vận chuyển và bên
chịu chi phí vận chuyển được quy định rõ trong các hợp đồng kinh tế. Phương
thức này giúp công ty giảm bớt chi phí lưu kho, lưu bãi, và lượng nhiên liệu
hao hụt trong quá trình bảo quản.
* Phương thức bán hàng thông qua các chi nhánh của công ty: hàng
tháng, xí nghiệp căn cứ vào nhu cầu của khách hàng để báo cáo với công ty
lượng hàng cần thiết. Công ty vận chuyển hàng về các kho xí nghiệp qua đội
xe chuyên dụng. Sau khi nhận được hàng, xí nghiệp tiến hành làm thủ tục
nhập hàng và thông báo cho công ty số lượng hàng đã nhận được để công ty
đối chiếu với lượng hàng đã xuất. Cuối tháng, xí nghiệp báo cáo về công ty
Website: Email : Tel (: 0918.775.368