kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty xăng dầu khu vực iii - Pdf 13

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều
hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Trong cơ chế thị trường các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải chủ động trong công tác tổ chức kinh
doanh và hạch toán kinh tế để thu được hiệu quả cao nhất. Việc tổ chức thực
hiện hệ thống thông tin kế toán khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào
việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
đồng thời cũng quyết định đến sự thành công hay thất bại của các doanh
nghiệp. Trong hệ thống thông tin kế toán, kế toán về chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý trong
doanh nghiệp chú trọng đến đầu tiên bởi các thông tin của kế toán về chi phí,
doanh thu và kết quả kinh doanh giúp họ có thể đánh giá được thực tế hoạt
động của doanh nghiệp mình ra sao, để từ đó đưa ra được những quyết định
chính xác và phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình.
Vậy nội dung của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh như thế nào, được áp dụng trong doanh nghiệp ra sao, để cụ thể hóa
hơn em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty xăng dầu khu vực III”.
Kết cấu chuyên đề gồm có ba phần:
Phần I: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty xăng dầu khu
vực III
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty xăng dầu khu vực III
Phần III: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty xăng dầu khu vực III
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
PHẦN I: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA

chức kinh doanh cung ứng xăng dầu trên địa bàn 7 tỉnh miền duyên hải từ
vùng biên giới Đông Bắc đến tận chân đèo Ngang. Mặc dù địa bàn quản lý
rộng và phức tạp nhưng năm nào công ty cũng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
khối lượng nhập xuất bình quân trên 700 000 tấn xăng dầu các loại.
Ngày 19/01/1995 Bộ Thương Mại ra quyết định số 52/TM/TCCB hợp
nhất Tổng công ty dầu lửa và Tổng công ty xăng dầu thành Tổng Công ty
xăng dầu Việt Nam. Theo đó, chi nhánh dầu lửa Hải Phòng được hợp nhất với
Công ty xăng dầu khu vực III và tên gọi là Công ty xăng dầu khu vực III.
Cùng với sự chuyển hướng chung của các ngành kinh tế quốc dân, hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty từng bước chuyển dần và hạch toán kinh
doanh theo cơ chế thị trường, không ngừng nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ
thuật, đổi mới phong cách và phương thức phục vụ, mở rộng mạng lưới bán lẻ
xăng dầu và thực sự đủ mạnh để cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh
xăng dầu khác trong địa bàn khu vực.
Công ty đã nhận được nhiều danh hiệu cao quý do Đảng và Nhà nước
trao tặng như: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, 1 huân chương lao
động hạng nhất, 3 huân chương lao động hạng 2, …cùng nhiều cờ thưởng thi
đua xuất sắc của chính phủ, uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng.
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty xăng dầu khu vực III là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam, có chức năng: Tổ chức kinh doanh, đảm
bảo thỏa mãn các loại xăng dầu và dịch vụ xăng dầu cho các đơn vị kinh tế,
quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hải Phòng và khu vực, tổ chức
hạch toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
vốn được giao, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, nâng cao đời sống
cán bộ công nhân viên, xây dựng Công ty ngày càng phát triển. Do đó hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty có những đặc điểm sau:

Hầu hết các mặt hàng kinh doanh của công ty đều ở dạng thành phẩm,
nhập ngoại, dạng lỏng đặc biệt dễ cháy nổ nên hệ thống máy móc, trang thiết
bị, kho tàng, bến bãi,… của công ty được đầu tư và xây dựng phù hợp với mặt
hàng kinh doanh, đáp ứng công tác giao nhận, bảo quản, dự trữ, cấp phát.
Hệ thống kho tàng, thiết bị gồm một số loại chính sau:
+ Kho chứa hàng
+ Hệ thống bể chứa xăng dầu
+ Cầu cảng tiếp nhận xăng dầu
+ Máy bơm xăng dầu các loại
+ Hệ thống đường ống dẫn xăng dầu
+ Dàn xuất xăng dầu
+ Nhà kho chứa dầu phuy, bếp gas và các mặt hàng khác
+ Các cột bơm xăng dầu
+ Hệ thống đường ống bơm nước và các phương tiện cứu hỏa
+ Các phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy
Quy trình tiếp nhận và cấp phát xăng dầu:
- Khâu nhập: Các loại xăng dầu được nhập trực tiếp từ tàu nội địa tại
cảng Thượng Lý, sau khi làm các thủ tục kiểm tra, giám định để xác định số
lượng và chất lượng theo quy trình, quy chế giao nhận được tàu bơm lên các
bể trụ đứng của tổng kho để tồn chứa, dự trữ và xuất cấp hàng ngày. Mỗi loại
xăng dầu được chứa vào một bể riêng biệt theo hệ thống đường ống riêng để
đảm bảo phẩm chất và tránh nhầm lẫn khi giao nhận. Sau khi nhập và trước
khi xuất, xăng dầu được kiểm tra phân tích chất lượng tại bể chứa, đảm bảo
chỉ xuất những loại xăng dầu có đủ tiêu chuẩn chất lượng.
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Khâu xuất: Xăng dầu được bơm từ bể chứa đến bến xuất đường thủy,
đường sắt, đường bộ để giao hàng cho tầu, xà lan, wagon đường sắt, ôtô xitéc.
Khách hàng có thể nhận tại kho của mình hoặc trực tiếp đến tổng kho Thượng

- Bán buôn trực tiếp
- Bán buôn qua các tổng đại lý
- Bán buôn cho đại lý
- Bán lẻ trực tiếp
- Bán tái xuất
- Bán điều động nội bộ ngành.
* Với phương thức bán buôn:
Công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng. Căn cứ vào hợp đồng đã
ký kết, khách hàng có thể nhận hàng tại Tổng kho Thượng Lý, tại cửa hàng
hoặc lấy trực tiếp tại cảng. Căn cứ nhu cầu nhận hàng của khách hàng ở từng
thời điểm mà cửa hàng lập kế hoạch xin hàng và chuyển hàng cho khách hàng
ngay tại cảng mà không nhập kho lô hàng đó (bán buôn vận chuyển thẳng)
hoặc có thể chuyển hàng cho khách qua bể, bồn chứa (bán buôn qua kho).
* Với phương thức bán lẻ: Nhân viên bán hàng trực tiếp bơm rót cho
khách, đồng thời căn cứ vào lượng hàng xuất qua cột bơm và giá cả tại thời
điểm bán thu tiền bán hàng.
* Bán hàng qua đại lý: Công ty gửi hàng cho cho đại lý bán và trả hoa
hồng cho đại lý, đại lý có trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho công ty, hoa
hồng cho đại lý (chênh lệch giá bán lẻ và giá bán đại lý) được thực hiện làm
hai vòng, vòng một trừ ngay trên hóa đơn bán hàng từng lần xuất hàng, vòng
hai thực hiện khi đại lý thực hiện đủ các yêu cầu về sản lượng bán, thanh toán
đúng hạn,…
* Xuất bán tái xuất: bán cho các tàu biển nước ngoài.
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
* Phương thức xuất bán điều động nội bộ ngành
Với lợi thế địa lý gần cửa biển cùng cơ sở vật chất hiện đại, Công ty là
một trong những đơn vị đầu mối lớn nhất phía Bắc được Tổng công ty xăng
dầu Việt Nam cho phép dự trữ hàng hóa xăng dầu và một số mặt hàng khác

1904 004 160
6. Chi phí bán hàng 47 011 951 489 54 713 177 855 52 977 761 365
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
8. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 582 023 306 1505 098 946 26 004 471 867
9. Thu nhập khác 680 377 191 1582 455 895 3263 664 408
10. Chi phí khác 93 980 793 725 509 526 312 591 602
11. Lợi nhuận khác 586 396 398 856 946 369 2951 072 806
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 1168 419 704 2362 045 315 28 955 544 673
13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1277 183 486 1716 768 122 1524 018 026
14. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
15. Lợi nhuận sau thuế (108 763 782) 645 277 193 27 431 526 647
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu KVIII)
Qua số liệu ở bảng 1.2 ta thấy doanh thu của công ty không ngừng tăng
qua các năm. Năm 2006, doanh thu đạt 1.966.767.535.929đ, năm 2007 đạt
2.418.636.656.016đ tăng 22.9% so với năm 2006. Năm 2008, đạt
3.292.009.317.711đ, tăng 67.4% so với năm 2006 và 36.1% so với năm 2007.
Đồng thời với sự gia tăng về doanh thu là sự gia tăng về các khoản mục chi
phí về cả giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí lãi vay. Sở dĩ như vậy là do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thời gian vừa qua cũng như sự biến
động giá xăng dầu trên thế giới, đặc biệt là năm 2006, 2007 làm tăng giá nhập
trong khi khung giá bán lại do Nhà nước quy định, mặc dù đã có điều chỉnh
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nhưng chưa đủ mức và kịp thời, gây khó khăn cho toàn ngành. Bên cạnh đó,
một số khách hàng lớn như khách hàng khối sông biển, khối sản xuất xi
măng, sắt thép gặp khó khăn về tài chính, do đó tiến độ mua hàng và thanh
toán với công ty chậm, mức dư nợ lớn. Năm 2006, tổng lợi nhuận trước thuế
của công ty đạt 1168.419.704đ, năm 2007: 2362.045.315đ, năm 2008 đạt:
28955.544.673đ. Lợi nhuận của công ty tuy có tăng so với các năm song chưa

từng mặt công tác trong đó trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước
giám đốc công ty về phần nghiệp vụ của Phòng được giao, có trách nhiệm
hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc công ty về kỹ thuật, nghiệp vụ
theo chức năng, nhiệm vụ của phòng.
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÒNG
KINH
DOANH
XĂNG
DẦU
PHÒNG
KINH
DOANH
GAS
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
TIN HỌC
TRUNG
TÂM GAS
DẦU MỠ
NHỜN

+ Cửa hàng xăng dầu Hải Phòng
+ Cửa hàng xăng dầu Thượng Lý
+ Cửa hàng xăng dầu Quán Toan
+ Cửa hàng xăng dầu Trúc Sơn
+ Cửa hàng xăng dầu Đại Bản
+ Cửa hàng xăng dầu Thủy Tinh
+ Cửa hàng xăng dầu Lê Lai
+ Cửa hàng xăng dầu Lạch Tray
+ Cửa hàng xăng dầu Đổng Quốc Bình
+ Cửa hàng xăng dầu Tam Bạc
+ Cửa hàng Gas Chợ Sắt
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Cửa hàng xăng dầu Đồ Sơn
+ Cửa hàng xăng dầu Quán Trữ
+ Cửa hàng xăng dầu Kiến An
+ Cửa hàng xăng dầu An Tràng
+ Cửa hàng xăng dầu Tiên Lãng
+ Cửa hàng xăng dầu Vĩnh Bảo
+ Cửa hàng xăng dầu Minh Đức
+ Trạm vận chuyển kinh doanh xăng dầu đường thủy.
Đây là những bộ phận trực tiếp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ kinh doanh được giao. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ trên nguyên tắc phục vụ kinh doanh chính và có lãi.
Tham mưu đề xuất với giám đốc các vấn đề về tổ chức sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của bộ phận.
Về số lượng và chất lượng lao động công ty đã có những tiến bộ rõ rệt,
tổng số CBCNV trong công ty hiện nay là 615 người trong đó số người có
trình độ đại học là: 150 người, cao đẳng: 105 người, công nhân kỹ thuật: 300

- Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành sản xuất
kinh doanh, tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính của công ty,
tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh nhằm khai
thác có hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh của công ty, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty.
1.4.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán gồm có 13 người, đứng đầu là kế toán trưởng. Các nhân
viên kế toán đều có trình độ đại học, cao đẳng. Bộ máy kế toán của Công ty
được tổ chức như trên sơ đồ sau:
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xăng dầu khu vực III
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, phụ trách chung
về mọi công việc của Phòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về
công tác kế toán, thống kê, tài chính chung toàn công ty.
- Phó phòng kế toán: giúp việc cho kế toán trưởng, có trách nhiệm hướng
dẫn các nhân viên kế toán về công tác hạch toán kế toán.
- Kế toán tổng hợp (01 người): tập hợp tài liệu của các kế toán từng phần
hành, lập các bảng kê, bảng phân bổ, lập các báo cáo kế toán định kỳ.
- Một kế toán ngân hàng: theo dõi và thực hiện các giao dịch giữa công
ty với ngân hàng.
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Một kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng: theo dõi việc bán hàng
và thanh toán với từng khách hàng.
- Ba kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ của khách hàng, cửa
hàng và nội bộ ngành.
- Hai kế toán chi phí: theo dõi và tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong
quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
- Một kế toán kho hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng
hóa.
- Một kế toán TSCĐ và XDCB: Theo dõi và phản ánh tình hình tăng,
giảm và trích khấu hao tài sản cố định, theo dõi, tập hợp các khoản chi đầu tư
xây dựng cơ bản.
- Một thủ quỹ: thực hiện thu chi và theo dõi các khoản thu, chi, tồn quỹ
tiền mặt của công ty.
Mỗi đơn vị trực thuộc của công ty đều có một kế toán viên thực hiện
việc lập chứng từ ban đầu của các nghiệp vụ phát sinh, sau đó định kỳ lập
bảng kê tổng hợp chứng từ theo từng loại nghiệp vụ gửi về phòng kế toán
công ty.
Mỗi bộ phận, mỗi phần hành kế toán tuy có chức năng và nhiệm vụ
riêng song giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong phạm vi
chức năng và quyền hạn của mình.
1.5. Đặc điểm công tác hạch toán kế toán
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Việc hạch toán kế toán tại công ty được thực hiện theo chế độ kế toán
ngành xăng dầu do Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam xây dựng trên cơ sở và
tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành

cáo quyết toán của công ty.
1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ngành xăng dầu do Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam xây dựng dựa trên quyết định 15/2006QĐ-BTC
ngày 20/03/2006. Việc áp dụng hệ thống tài khoản này vào công tác hạch toán
được thực hiện theo nguyên tắc: Nhà nước quản lý các tài khoản cấp 1 và tài
khoản cấp 2, Tổng công ty quy định quản lý nhóm tài khoản cấp 3, công ty
chỉ được phép mở thêm từ tài khoản cấp 4 (đối với các tài khoản Tổng Công
ty chưa quy định trong hệ thống tài khoản) để theo dõi cho phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của đơn vị.
1.5.4. Hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và tuân thủ các quy
định về sổ kế toán áp dụng cho Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam, do đó hệ
thống sổ kế toán của Công ty bao gồm:
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái, sổ nhật ký
+ Sổ kế toán chi tiết
+ Bảng chi tiết số phát sinh
+ Bảng cân đối tài khoản
Trình tự ghi sổ kế toán được thể hiện như trên sơ đồ sau:
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
Chứng từ gốc
và các bảng liệt
kê chứng từ
Sổ chi tiết
Các sổ nhật ký
chuyên dùng
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Hàng ngày kế toán tiến hành cập nhật chứng từ và xử lý dữ liệu trên

phục vụ cho việc lưu trữ và kiểm tra đối chiếu.
1.5.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tại Công ty bao gồm:
- Hệ thống báo cáo tài chính: là các báo cáo theo quy định của chế độ
kế toán doanh nghiệp. Đơn vị phải nộp cho các cơ quan quản lý và Tổng
Công ty theo thời gian quy định.
- Hệ thống báo cáo quản trị: là hệ thống báo cáo phục vụ công tác quản
trị nội bộ Công ty, Tổng Công ty, bao gồm: Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động
kinh doanh, báo cáo chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, báo cáo tiêu
thụ, báo cáo quỹ tiền lương, báo cáo nhập - xuất - tồn kho hàng hóa,…
- Hệ thống báo cáo kiểm kê: Báo cáo kiểm kê vốn bằng tiền, báo cáo
kiểm kê xăng dầu tồn kho, báo cáo kiểm kê nguyên vật liệu, báo cáo kiểm kê
giá trị TSCĐ, …
Các báo cáo quản trị và báo cáo kiểm kê Công ty phải lập và nộp về
Tổng Công ty bằng văn bản đồng thời với gửi các File báo cáo tương ứng
theo cấu trúc vào địa chỉ do Tổng Công ty quy định.
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III
2.1. Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty
2.1.1. Nội dung và phân loại chi phí kinh doanh tại Công ty
Do đặc điểm tổ chức kinh doanh cua Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam,
Văn phòng Tổng công ty là đầu mối duy nhất chịu trách nhiệm tạo nguồn
hàng hóa xăng dầu và giao cho các đơn vị bán ra theo phương thức xuất bán
nội bộ, các đơn vị không được tự ý khai thác nguồn hàng xăng dầu bên ngoài
để bán. Các chi phí phát sinh liên quan đến việc tạo nguồn hàng của Tổng
Công ty được hạch toán vào giá vốn hàng hóa, các chi phí phát sinh trong việc

chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ thực tế phát sinh trong kỳ.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí bảo quản: Là những chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản
hàng hóa trong các khâu nhập, xuất, tồn, chứa và bán hàng nhằm giữ gìn
phẩm chất mặt hàng xăng dầu, bảo vệ an toàn kho xăng dầu, cảng dầu, đường
ống dẫn dầu, cửa hàng xăng dầu. Khoản mục chi phí này được tập hợp từ các
khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí giữ gìn phẩm chất xăng dầu
+ Chi phí chống hư hao, tổn thất hàng hóa, chi phí chống nóng, phòng
hỏa, đảo kho, vệ sinh kho tàng, súc rửa bồn bể.
+ Chi phí bảo vệ an toàn kho tàng, bảo quản an toàn xăng dầu, bảo vệ
đường ống, thuê kho, bốc xếp, …
- Chi phí vận chuyển: Là các chi phí phát sinh trong quá trình vận
chuyển hàng hóa, bao gồm cả chi phí vận chuyển từ kho đầu mối về kho
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty, vận chuyển hàng hóa đến các cửa hàng bán lẻ, vận chuyển cho
khách hàng theo hợp đồng và vận chuyển nội bộ khác.
- Chi phí bảo hiểm: Bao gồm bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa,
bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thiên tai, bảo hiểm an toàn cho người lao động,…
- Chi phí hoa hồng, môi giới, hỗ trợ bán hàng và bảo hành sản phẩm
hàng hóa: Bao gồm chi phí hoa hồng trả cho đại lý, tổng đại lý , chi phí môi
giới bán hàng cho Công ty, chi phí đầu tư tiếp thị bán hàng theo Quy chế đầu
tư hỗ trợ bán hàng của Tổng Công ty, chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí đào tạo, tuyển dụng: Bao gồm các khoản chi phí cho việc đào
tạo mới, đào tạo lại chuyên môn kỹ thuật cho người lao động, đào tạo nâng
cao trình độ nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu quản lý mới và các chi phí phát
sinh cho quá trình tuyển dụng lao động vào làm việc tại Công ty.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí điện, nước, điện thoại,

TK 63221: Hao hụt mất mát hàng hóa
Các TK này còn được bổ trợ bởi một bộ mã hàng hóa để theo dõi chi
tiết từng mặt hàng: Mogas 92, Mogas 95, Diesel, …
Kết cấu TK 632 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn hàng hóa (theo giá hạch toán)
- Các khoản hao hụt mất mát trong định mức
- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
- Chênh lệch giá gốc lớn hơn giá hạch toán
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ vào Bên Nợ TK 911 – xác định
kết quả kinh doanh
- Chênh lệch giá gốc nhỏ hơn giá hạch toán
• Phương pháp hạch toán
Sinh viên: Phạm Thị Hằng – BH173029 - Lớp KTTHM17
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Xăng dầu là mặt hàng chiến lược do Nhà nước quản lý, Tổng công ty
là đầu mối nhập khẩu duy nhất, sau đó sẽ điều động đến các công ty thành
viên, Vì vậy giá vốn (giá hạch toán) sẽ là giá hạch toán hàng tồn kho do tổng
công ty quy định thống nhất toàn ngành. Mức giá vốn có thể được Tổng công
ty thay đổi theo từng kỳ quyết toán cho phù hợp với giá mua (giá nhập).
Khi hàng hóa được xuất bán, kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng ghi:
Nợ TK 63211: Giá vốn hàng hóa
Có TK 15611: Giá hạch toán (giá trị hàng bán theo giá hạch toán)
Cuối tháng xác định giá trị hàng xuất kho theo phương thức nhập trước,
xuất trước:
+ Nếu giá vốn hàng bán xác định lại theo giá gốc lớn hơn giá trị đã
hạch toán trong kỳ thì phần chênh lệch ghi:
Nợ TK 63211: Giá vốn hàng hóa (số chênh lệch)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status