phân tích tình hình kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng liên doanh việt nga chi nhánh khánh hòa - Pdf 20


LỜI CẢM ƠN

Nhân đây, em xin chân thành cảm ơn với thầy cô giáo trong khoa Kế toán – tài
chính đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề thực
tập chuyên ngành này.Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong Ngân
hàng đã tận tình tạo điều kiện giúp đỡ hướngdẫn và giải thích cụ thể trong việc thực
hiện chuyên đề thực tập.
Một lần nữa em xin lời cảm ơn đến các thầy cô giáo và bạn bè cùng trường,
cùng lớp đã giúp đỡ em trong quá trình học tập trong 4 năm vừa qua.
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian nghiên cứu và thực tập, nên chắc chắn chyên đề
này sẽ có những khiêm khuyết và không tránh khỏi sự sai sót nhất định . Em rất
mong nhận được sự quan tâm xem xét và những ý khiến đóng góp quý báu của các
thấy cô giáo, các anh chị tại Ngân hàng.
i

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC KÍ HIỆU TIỀN TỆ QUỐC TẾ viii
LỜI MỞ ĐẦU 10
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Đóng góp của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG 4
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm 4

Ngân Hàng Thương Mại 30
1.4.3.1 Khái niệm về trạng thái ngoại tệ 30
1.4.3.2 Những quy định về trạng thái ngoại tệ 31
1.4.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN trong hoạt động ngoại hối 32
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT-NGA, CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 33
iii

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT – NGA, CHI NHÁNH
KHÁNH HÒA 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 33
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng liên doanh
Việt – Nga tại Khánh Hòa 39
2.1.2.1 Quá trình hình thành Chi nhánh tại Nha Trang, Khánh Hòa 39
2.1.2.2 Cơ cấu và chức năng của các phòng ban 40
2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG 46
2.2.1 Tình hình chung về mua bán ngoại tệ của ngân hàng 46
2.2.2 Tình hình mua ngoại tệ 48
2.2.3 Tình hình bán ngoại tệ 59
2.2.4 Cân đối giữa 2 hoạt động mua và bán 71
2.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ 77
2.3.1 Tình hình huy động vốn bằng ngoại tệ 77
2.3.1.1 Tiền gửi không kì hạn 77
2.3.1.2 Tiền gửi có kì hạn 81
2.3.2 Tình hình cho vay bằng ngoại tệ 87
2.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐỂ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ 95
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG 96


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG

Bảng 2.1 Tình hình chung về mua bán ngoại tệ tại VRB Khánh Hòa. 46
Bảng 2.2 Doanh số mua ngoại tệ theo chủng loại của VRB Khánh Hòa 49
Bảng 2.4 Tỷ giá mua USD và EUR của VRB Khánh Hòa và Eximbank 57
Bảng 2.5 Doanh số bán ngoại tệ của VRB Khánh Hòa theo chủng loại 60
Bảng 2.6 Doanh số bán ngoại tệ theo đối tượng của VRB Khánh Hòa 64
Bảng 2.7 Tỷ giá bán USD và EUR của VRB Khánh Hòa và Eximbank 69
Bảng 2.8 Chênh lệch doanh số mua bán ngoại tệ của VRB Khánh Hòa 72
Bảng 2.9 Chênh lệch mua bán theo đối tượng của VRB Khánh Hòa 73
Bảng 2.10 Doanh số tiền gửi ngoại tệ không kì hạn theo chủng loại 77
Bảng 2.11 Doanh số tiền gửi ngoại tệ không kì hạn theo đối tượng 79
Bảng 2.12 Doanh số tiền gửi ngoại tệ có kì hạn theo chủng loại 81
Bảng 2.13 Doanh số tiền gửi ngoại tệ có kì hạn theo đối tượng 83
Bảng 2.14 Doanh số tiền gửi ngoại tệ có kì hạn theo thời gian 86
Bảng 2.15 Doanh số cho vay theo chủng loại 88
Bảng 2.16 Doanh số cho vay ngoại tệ theo đối tượng 90
Bảng 2.17 Doanh số cho vay ngoại tệ theo thời gian 92
Bảng 2.18 Thu nhập các hoạt động của ngân hàng VRB Khánh Hòa 97
Bảng 2.19 Lời (lỗ) trong hoạt động ngoại tệ kì hạn 100

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
TRANG


NHTM: Ngân hàng thương mại.
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NHTW: Ngân hàng trung ương.
TCTD: Tổ chức tín dụng.
SWIFT: Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication, trong tiếng
Việt có nghĩa là: Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế giới.
IMF: Qũy tiền tệ quốc tế.
GDP: Tổng sản phẩm nội địa.
FOREX: Thị trường ngoại hối.
SNG: Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Tài khoản NOSTRO( NOSTR): Là tài khoản của ngân hàng A mở tại ngân hàng B
nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng A, theo cách gọi của
ngân hàng A.

viii

DANH MỤC KÍ HIỆU TIỀN TỆ QUỐC TẾ

AUD DOLLAR AUSTRALIA
CAD DOLLAR CANADA
CHF FRANC SWITZERLAND (THỤY SĨ)
GBP POUND STERLING UNITED KINHDOM ( ANH)
HKD DOLLAR HONG KONG
JPY YEN JAPAN (NHẬT BẢN)

Việt – Nga chi nhánh Khánh Hòa với thế mạnh trong việc cung cấp các sản phẩm,
dịch vụ liên quan đến ngoại tệ đã thu hút và đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngoại tệ ngày
càng cao của khách hàng trong và ngoài địa phương.
Chính vì tầm quan trọng của nghiệp vụ kinh doanh này nên sau quá trình
thực tập, tìm hiểu, em xin được phép trình bày và phân tích tình hình kinh doanh
ngoại tệ tại ngân hàng liên doanh Việt – Nga chi nhánh Khánh Hòa trong bài khóa
luận này.
H

2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung: Phân tích tình hình HĐKDNT tại ngân hàng liên doanh Việt –
Nga chi nhánh Khánh Hòa trong sáu tháng đầu và cuối năm 2010, 2011.
+ Mục tiêu cụ thể:
_ Phân tích kỹ tình hình, thực trạng HĐKDNT tại ngân hàng.
_ Tìm ra những tồn tại và khó khăn trong quá trình hoạt động nghiệp vụ này tại
ngân hàng liên doanh Việt Nga chi nhánh Khánh Hòa trong thời gian qua.
_ Tìm ra những nguyên nhân còn tồn động để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng này.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
_ Kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để giải quyết vấn đề.
_ Nguồn số liệu trong đề tài được cung cấp bởi phòng quan hệ khách hàng của ngân
hàng liên doanh Việt - Nga chi nhánh Khánh Hòa. Ngoài ra còn sử dụng số liệu lấy
từ tạp chí, sách báo, website.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình HĐKDNT của NHTM dựa vào doanh
số mua bán ngoại tệ, doanh số huy động vốn bằng ngoại tệ và doanh số cho vay
ngoại tệ qua các tiêu chí khác nhau.
+ Phạm vi nghiên cứu: Tại ngân hàng liên doanh Việt – Nga chi nhánh Khánh Hòa


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế lâu đời của loài
người. Cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế, hệ thống ngân hàng và hoạt
động của nó không ngừng được phát triển, cải thiện như ngày nay. NHTM trở thành
một tổ chức tài chính trung gian chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Khi xã
hội càng đi lên, hoạt động ngân hàng càng đa dạng hơn về loại hình, các chức năng
và nội dung hoạt động cũng ngày càng hoàn thiện thêm. Hiện nay có nhiều quan
điểm khác nhau về NHTM:
Ở Hoa Kỳ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên nhận của
công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho
chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Ở Việt Nam: NHTM là loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Trong đó TCTD là
doanh nghiệp được thành lập để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân
hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các
dịch vụ thanh toán.
1.1.2 Chức năng
 Chức năng trung gian tài chính
5

Đây là chức năng đầu tiên, cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. NHTM một mặt huy động và
tập trung nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế, mặt

tệ chỉ tạo ra khi ngân hàng cho vay thông qua tài khoản tại ngân hàng. Do đó nó
không có hình thái vật chất và chỉ là những con số trên tài khoản. Việc tạo ra bút tệ
là một bước quan trọng trong công nghệ ngân hàng, là công cụ thanh toán linh động
và hữu ích. Tuy nhiên việc tạo ra bút tệ phải phù hợp với nhu cầu tiền tệ cho sự phát
triển của nền kinh tế để tránh bị suy thoái và cần có những quy định cụ thể.
 Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế
quốc gia
Để ổn định tiền tệ, tạo điều kiện ổn định giá cả, các NHTW sử dụng các
công cụ điều tiết nhạy bén linh hoạt đối với NHTM để đưa thêm tiền hay rút bớt tiền
vào lưu thông quay về ngân hàng. Qua đó tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ
với yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế, thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ
trong từng thời kỳ nhất định.
Nền kinh tế phát triển, vai trò của tín dụng NHTM càng tăng lên trong việc
giải quyết các nhiệm vụ kinh tế xã hội. Phạm vi tín dụng mở rộng, hình thức cho
vay vốn tín dụng đa dạng không chỉ đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp mà còn
phục vụ các tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm thực hiện các chương trình, mục tiêu
chính sách xã hội của Nhà nước. Ngoài ra, NHTM còn góp phần thúc đẩy việc mở
rộng quan hệ hợp tác quốc tế, thu vốn nước ngoài….làm gia tăng tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
 Nghiệp vụ huy động vốn: Là nghiệp vụ cơ bản tạo tiền đề có ý nghĩa
đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này NHTM
được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy
động nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay
7

đối với nền kinh tế. Có thể nói đây là cơ sở chính của các khoản cho vay và là
nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng. Thành phần nguồn
vốn của NHTM bao gồm:
 Vốn điều lệ và các quỹ: Là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung

 Vốn khác: Là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của
ngân hàng.
 Nghiệp vụ sử dụng vốn: Đây là nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ
yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng bao gồm:
 Dự trữ: Mặc dù hoạt động của ngân hàng là nhằm mục đích kiếm lời,
song cũng cần đảm bảo an toàn để giữ vững lòng tin cho khách hàng do vậy ngân
hàng cần để dành một phần nguồn vốn gọi là dự trữ nhằm đảm bảo khả năng thanh
toán khi khách hàng có nhu cầu rút tiền.
 Cấp tín dụng: Số nguồn vốn còn lại sau khi để danh một phần dự trữ,
các NHTM có thể dùng để cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế.
 Cho vay: Là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng
tồn tại và hoạt động của NHTM. Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự
trữ bắt buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán,
ngân hàng có thể cho vay phần tiền gửi còn lại. Hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng
lớn do vậy tiền lãi thu được từ hoạt động này là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân
hàng, đồng thời cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Việc cho vay được phân
chia trong phạm vi các khoản mục cho vay bao gồm:
+ Cho vay trực tiếp: Là một loại hình tín dụng nghiệp vụ của NHTM
trong đó ngân hàng sẽ cấp vốn cho người đi vay để sản xuất kinh doanh, đầu tư hay
tiêu dùng đồng thời kiểm soát toàn bộ quá trình sử dụng vốn. Đến hạn người đi vay
phải hoàn trả vốn và tiền lãi cho ngân hàng.
9

+ Chiết khấu: Đây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp mà ngân hàng sẽ cung
ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho
ngân hàng thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn
trong thời hạn thanh toán.

Cho thuê tài chính: Ngân hàng phải thành lập công ty thuê mua tài chính độc
lập có tư cách pháp nhân. Công ty cho thuê tài chính sẽ dùng nguồn vốn của mình

đảm bảo ổn định số dư tài khoản kinh doanh ngoại tệ tại nước ngoài và tìm cách thu
lời thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau. Theo nghĩa
hẹp, HĐKDNT chỉ đơn giản là việc mua và bán số dư trên tài khoản bằng ngoại tệ.
_ Kinh doanh ngoại tệ bao gồm: kinh doanh ngoại tệ tiền mặt và kinh doanh ngoại
tệ chuyển khoản.
+ Kinh doanh ngoại tệ tiền mặt (đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng
ngoại tệ bằng kim loại, tiền giấy, séc du lịch và các công cụ thanh toán khác) chủ
yếu liên quan đến hoạt động du lịch và có doanh số giao dịch rất nhỏ so với kinh
doanh ngoại tệ chuyển khoản.
+ Kinh doanh ngoại tệ chuyển khoản được thực hiện nhờ vào các lệnh chuyển
qua mạng thông tin thanh toán. Những lệnh này chỉ định việc ghi Có vào tài khoản
của một đồng tiền nước này và ghi Nợ vào tài khoản của một đồng tiền khác. Tiền
gửi được chuyển từ tài khoản của người bán sang tài khoản của người mua thông
qua các lệnh chuyển tiền bằng điện tín, hối phiếu
_ HĐKDNT trong ngân hàng có chức năng cung cấp ngoại tệ trong giao dịch
thương mại quốc tế cũng như giúp luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế, giao dịch
tài chính quốc tế và cả cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản
thu xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu, các khoản đầu tư hay đi vay bằng ngoại tệ.
Như vậy nhu cầu về ngoại tệ cho doanh nghiệp cũng như sự phát triển nghiệp vụ
kinh doanh ngoại tệ của các NHTM trong tiến trình hội nhập là rất lớn.
11

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ của ngân hàng có rất nhiều rủi ro. Bản thân
ngoại tệ cũng luôn tiềm ẩn nhiều biến động, nên HĐKDNT chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như: tỷ giá, nhu cầu ngoại tệ của doanh
nghiệp, tâm lý số đông, hoạt động xuất nhập khẩu, lãi suất của đồng ngoại tệ, chính
sách quản lý ngoại hối, lượng ngoại tệ dự trữ, tính cạnh tranh…
 Hoạt động mua bán ngoại tệ luôn gắn liền với vấn đề tỷ giá. Có thể xem
tỷ giá là yếu tố đầu tiên tác động trực tiếp đến hoạt động mua bán ngoại tệ của chi

 Tỷ giá giao ngay do ngân hàng đưa ra luôn thay đổi tùy theo tình hình thực tế về
cung cầu trên thị trường. Giao dịch được thực hiện theo tỷ giá do ngân hàng niêm
yết tại thời điểm giao dịch hoặc do 2 bên thỏa thuận. Việc giao dịch các đồng tiền
không được yết giá trên thị trường được xác định bằng cách tính tỷ giá chéo.
 Giao dịch giao ngay được thực hiện có thể là trực tiếp hoặc qua phương tiện giao
dịch như điện thoại, telex, fax, bằng hệ thống mạng máy tính. Trong nghiệp vụ, thời
gian tối đa để hoàn tất nghiệp vụ là 2 ngày làm việc. Sở dĩ có 2 ngày làm việc là do
thông lệ quốc tế trong mua bán ngoại hối thì 2 ngày làm việc là khoản thời gian cần
thiết để thực hiện các bút toán chuyển tiền giữa các ngân hàng.
 Trong giao dịch giao ngay, hai bên thường thỏa thuận một số nội dung như: tỷ
giá mua bán, số lượng giao dịch, địa điểm chuyển tiền đến, chuyển tiền đi vào ngày
thanh toán…sau khi cam kết giao dịch, các bên có thể xác nhận lại bằng văn bản
hoặc ký kết hợp đồng chi tiết. Thông thường việc giao dịch được hoàn tất bằng thỏa
thuận qua diện thoại là có đủ tính pháp lý.
+ Nghiệp vụ hối đoái giao ngay được thực hiện khi:
- Có nhu cầu khách hàng.
- Ngân hàng thực hiện đầu cơ: Giả sử ngân hàng dự đoán tỷ giả của một đồng
tiền sẽ tăng trong thời gian tới, ngân hàng sẽ mua đồng tiền đó theo hợp đồng giao
13

ngay của một ngân hàng khác. Khi tỷ giá thay đổi theo đúng dự doán, ngân hàng có
thể bán giao ngay số tiền đầu cơ đó để thu chênh lệch.
1.2.3.2 Nghiệp vụ chuyển hối
Arbitrage là một kỹ thuật nghiệp vụ rút ra từ nghiệp vụ hối đoái giao ngay.
Kỹ thuật này nhằm giao dịch trực tiếp ngoại tệ với ngoại tệ mà không thông qua bản
tệ. Thực chất của kỹ thuật Arbitrage là tận dụng sự chênh lệch giữa tỷ giá của các
ngoại tệ là khác nhau để tiến hành giao dịch trực tiếp ngoại tệ với nhau.
Có 2 loại Arbitrage:
+ Chuyển hối thông thường: Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để chuyển từ đồng tiền
này sang đồng tiền khác.

Nếu ngày giá trị có kỳ hạn rơi vào ngày nghỉ thì ngày giá trị kỳ hạn có hiệu
lực sẽ được gia hạn vào ngày làm việc liền sau.
Ví dụ: Ngày giao dịch là thứ 6 ngày 02/01/2011. Ngày giá trị giao ngay tương ứng
có hiệu lực là thứ 2 ngày 05/01/2011. Ngày giá trị kì hạn 1 tháng sẽ là: thứ 5 ngày
05/02/2011.
Trường hợp, thời hạn của giao dịch là chẵn tháng, nếu việc gia hạn ngày giá
trị có hiệu lực rơi vào tháng sau thì phải tính ngược trở lại cho đến khi xác định
được ngày giá trị có hiệu lực đầu tiên.
Ví dụ: Ngày giao dịch là thứ 4 ngày 29/11/2011. Ngày giá trị giao ngay tương ứng
là thứ 6 ngày 31/22/2011. Ngày giá trị kì hạn 2 tháng: thứ 6 ngày 30/01/2012, chứ
không phải là thứ 2 ngày 2/2/2012.
1.2.3.4 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (Swap)
15

Nghiệp vụ Swap là một nghiệp vụ kết hợp đồng thời giữa các giao dịch mua
(bán) ngoại tệ giao ngay với các giao dịch bán (mua) ngoại tệ có kỳ hạn cho cùng
một khoản ngoại tệ nhất định.
Nghiệp vụ Swap có thể đáp ứng nhu cầu đầu tư kinh doanh bằng các loại
ngoại tệ khác nhau cho các nhà kinh doanh, nhưng vẫn tránh được rủi ro do sự biến
động của tỷ giá hối đoái và đảm bảo một mức lợi nhuận dự kiến tối đa. Đối với các
ngân hàng thì nghiệp vụ Swap thường được sử dụng để kiếm lợi nhuận và bảo toàn
vốn.
Trong trạng thái ngoại hối Swap, số lượng tiền mua và bán luôn bằng nhau,
vì vậy giao dịch này không làm thay đổi trạng thái ngoại tệ thực của ngân hàng.
Đồng thời, nghiệp vụ này cũng là một công cụ phòng chống rủi ro khi tỷ giá ngược
với dự đoán. Ngoài ra, NHTW các nước sử dụng Swap như là một giải pháp hỗ trợ
cho đồng nội tệ, giao dịch Swap cũng góp phần tích cực làm cho các thị trường tài
chính trong nước và thị trường tài chính quốc tế liên kết với nhau.
+ Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ Swap cũng tương tự như nghiệp vụ kỳ
hạn, tuy nhiên nghiệp vụ Swap có những ưu điểm hơn so với nghiệp vụ kỳ hạn với

+ Quyền chọn kiểu Mỹ: Cho phép người mua quyền được sử dụng quyền trong
khoảng thời gian hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng option ngoại tệ cho phép người mua quyền giới hạn tối đa thiệt hại
của mình. Nhưng đối với người bán thì không giới hạn được tổn thất nếu xảy ra rủi
ro về tỷ giá. Nghiệp vụ kinh doanh quyền chọn vừa là công cụ phòng chống rủi ro
do sự biến động bất lợi của tỷ giá mà còn là công cụ dùng để đầu cơ tạo khả năng
kiếm lợi rất ưa chuộng. Tuy nhiên, để có thể sử dụng có hiệu quả loại công cụ này
đòi hỏi thị trường phải phát triển hoàn chỉnh, các chủ thể tham gia thị trường phải có
khả năng và điều kiện để phân tích, dự đoán sự biến động của thị trường. Hiện nay,

Trích đoạn Nghiệp vụ mua bán quyền chọn (option transaction) Rủi ro kinh doanh Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN trong hoạt động ngoại hối PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VỀ KINH DOANH Xây dựng chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status