thiết kế công trình khách sạn kaya - thành phố tuy hòa - Pdf 20

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: KIẾN TRÚC 3

CHƯƠNG

I:

KHÁI

QUÁT

VỀ

DỰ

ÁN

“KHÁCH

SẠN

K
A
Y
A
”: 3


II.4. Quy mô, mục đích sử dụng: 5

II.4.1 Quy mô công trình: 5

II.4.2 Mục đích sử dụng: 5

CHƯƠNG

III:

GIẢI

PHÁP

KIẾN

TRÚC: 5

III.1. BỐ TRÍ MẶT BẰNG: 5

III.2. THIẾT KẾ CÁC MẶT BẰNG 5

III.2.1. Nguyên lý thiết kế mặt bằng: 5

III.2.2. Giải pháp mặt bằng của công trình 6

III.3. THIẾT KẾ MẶT CẮT: 6

III.4. THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG HÌNH KHỐI KHÔNG GIAN CỦA CÔNG TRÌNH 6


IV.4.1. Hệ thống báo cháy: 8

IV.4.2. Hệ thống chữa cháy: 8

IV.5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN: 8

PHẦN II: KẾT CẤU 11

CHƯƠNG

I:

TỔNG

QUAN

VỀ

KẾT

CẤU

CÔNG

TRÌNH 11

I.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH: 11

I.1.1. Phân tích các hệ kết cấu chịu lực nhà cao tầng: 11



I.5.3. Kích thước dầm 20

I.5.4. Kích thước cột 22

I.5.5. Vách lõi thang máy. 24

I.6. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 24

I.6.1 Tĩnh tải 24

I.6.2. Hoạt tải 26

I.6.3. Tải trọng ngang: 27

CHƯƠNG

II:

TOÁN

SÀN

TẦNG

TÍNH

ĐIỂN

HÌNH 36


KHUNG

TRỤC

4 44

III.1. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA KẾT CẤU: 44

III.1.1. Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng: 44

III.1.2. Xác định nội lực: 45

III.2. TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC 4: 48

III.2.1. Tổ hợp nội lực tính toán : 48

III.2.2. Tính toán thép dầm: 48

III.2.3. Tính toán thép đai dầm. 58

III.2.4.Bố trí cốt thép dầm: 62

III.3. TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 4: 63

III.3.1 Tổ hợp nội lực tính toán: 63

III.3.2. Tính toán cốt dọc: 64

III.3.3. Chọn và kiểm tra cốt thép ngang: 83


CHƯƠNG

I:TỔNG

QUAN

VỀ

CÔNG

TRÌNH 153

I.1.ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 153

I.2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÔNG TRÌNH 153

I.2.1. Kiến trúc: 153

I.2.2.Kết cấu thân nhà: 153

I.2.3.Nền móng: 154

CHƯƠNG

II:THI

CÔNG

CỌC


CHƯƠNG

III:CÁC

CÔNG

TÁC

TRONG

QUÁ

TRÌNH

THI

CÔNG 173

III.1.CÔNG TÁC CỐP PHA: 173

III.1.1.Các yêu cầu chung đối với công tác cốp pha: 173

III.1.2.Cốp pha cột( thiết kế cho tầng điển hình): 174

III.1.3.Cốp pha sàn: 180

III.1.4.Cốp pha dầm: 183

III.1.5.Cốp pha đài cọc: 190


TÍNH

KHỐI

LƯỢNG



CHỌN

THIẾT 208

BỊ

THI

CÔNG

CÔNG

TRÌNH 208

IV.1.TÍNH KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN NGẦM: 208

IV.1.1. Tính khối lượng đất đào: 208

IV.1.2 Khối lượng bê tông móng,đà kiềng: 208

IV.1.3. Khối lượng bê tông sàn,vách, cột, tường tầng hầm: 209


V:TỔNG

BÌNH

ĐỒ

THI

CÔNG 225

V.1.LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 225

V.1.1.Cơ sở và mục đích tính toán: 225

V.1.2.Nội dung bố trí: 226

V.2.TÍNH TOÁN SƠ BỘ LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 227

V.2.1.Tính số người trên công trường: 227

V.2.2 Tính diện tích kho bãi và lán trại: 228

V.2.3.Hệ thống điện nước thi công và sinh hoạt: 230

V.2.4.Nước thi công và sinh hoạt: 232

V.3.AN TOÀN LAO ĐỘNG: 234

PHẦN IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CHO CÔNG TRÌNH 236


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kiến Trúc 2 PHẦN I:
KIẾN TRÚC Nhiệm vụ
-Mục đích sử dụng, công năng của công trình.
-Thiết kế mặt bằng tổng thể.
-Thiết kế các mặt bằng tầng.
-Thiết kế 1 mặt cắt.
-Thiết kế 2 mặt đứng.

Hình 1. Khách sạn KaYa
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kiến Trúc 4

CHƯƠNG II: VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH:
II.1. Vị trí của công trình:
Khách sạn KaYa thuộc TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên. Khách sạn nằm trên hai
trục đường lớn của thành phố đường Điện Biên Phủ và đường Hùng Vương. Khách
sạn nằm ngay trung tâm của thành phố, gần bệnh viện, trường học, chợ, các khu mua
sắm… nên rất dễ dàng cho khách thoả mãn những nhu cầu cá nhân của mình khi lưu
trú tại khách sạn. Đặc biệt khách sạn rất gần biển thuận tiện cho việc tắm biển và vui
chơi các trò chơi trên biển của khách. Xung quanh vị trí khách sạn còn có các cơ quan
hành chính sự nghiệp cũng như các đơn vị kinh doanh, ngân hàng… rất thuận lợi cho
các đoàn khách của chính phủ, các thương gia cũng như khách du lịch tới Phú Yên làm
việc và du lịch.
II.2. Điều kiện tự nhiên:
II.2.1. Khí hậu thời tiết:
• Tuy Hòa có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại
dương nên mát mẻ dễ chịu trong cả năm.
• Nhiệt độ trung bình năm là 26.5
• Độ ẩm trung bình năm : 80%.
• Tổng lượng mua trung bình năm: 1.252 mm, 85% lượng mưa tập trung vào
mùa mưa (tháng 9 – 12).
• Giờ nắng trung bình : 2.482 giờ.
• Gió : Hướng gió thịnh hành mùa khô là Đông Nam và Tây Nam, mùa mưa

III.1. BỐ TRÍ MẶT BẰNG:
- Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn
quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải
căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có
phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải
đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ. Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu
cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh.
- Khu đất có 2 mặt tiếp giáp với đường lớn; khả năng thối lui 6m từ lộ giới cho
tất cả các con đường đến mép tường ngoài công trình. Tổng thể có hai khối nhà cao 14
tầng và tầng hầm âm dưới mặt đất 2,2m. Khối nhà hình chữ vuông có 2 mặt tiền nằm
trên 2 trục đường lớn.
III.2. THIẾT KẾ CÁC MẶT BẰNG
III.2.1. Nguyên lý thiết kế mặt bằng:
Công trình có hình thức bố trí hợp lý, hình thức kiến trúc sang trọng.
Thiết kế kiến trúc: các mặt đứng bề thế hiện đại, nghiêm trang, không phô
trương. Giải pháp che chắn nắng hướng Tây được lưu ý. Công trình được xử lý kiến
trúc phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực, tạo vẻ đẹp mỹ quan cho các trục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kiến Trúc 6

đường, sử dụng các mảng khối tạo điểm nhấn cho công trình. Đường nét kiến trúc ở
mặt đứng sử dụng các chi tiết mảng tường và cửa kính tạo thẩm mỹ cao, hài hoà phù
hợp với công năng sử dụng mang tính đặc thù của một chung cư.
Nguyên tắc kiến trúc: Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây
chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần
phụ. Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy
mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh.
III.2.2. Giải pháp mặt bằng của công trình


như chia tỷ lệ, bố trí ô cửa đi, cửa sổ một cách hợp lý hài hoà đã tạo nên vẻ linh hoạt
và thẩm mỹ cho công trình.
• Tổ chức hình khối mặt đứng công trình phải hài hoà tạo nên một quần thể kiến
trúc thống nhất. Mặt đứng công trình phải gây ấn tượng mạnh mẽ và có tính thẩm mỹ
cao. Ngoài ra còn đòi hỏi tính lâu dài của công trình không lạc hậu theo thời gian.
Chính vì những lý do trên nên mặt đứng công trình, thiết kế không cầu kỳ
nhưng lại có sức truyền cảm, sang trọng. Ngoài vẻ đẹp riêng của công trình cần chú ý
đến sự hài hoà với các công trình xung quanh.

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP KĨ THUẬT KHÁC:
IV.1. THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG TƯ NHIÊN:
IV.1.1. Thông gió:
- Kết hợp giữa hệ thống điều hoà không khí và thông gió tự nhiên. Gió tự nhiên
được lấy bằng hệ thống cửa sổ, các khoảng trống được bố trí ở các mặt của công trình.
Ngoài ra, để tăng thêm độ thông thoáng tự nhiên cho công trình, ta sử dụng biện pháp
thông tầng, nên có thể đáp ứng tốt cho các căn hộ khi mà chiều dài công trình tương
đối lớn. Công trình thiết kế với hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam nên công trình
được đảm bảo việc thông gió tốt.
V.1.2. Chiếu sáng:
- Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính.
- Việc bố trí cửa sổ và cửa đi tạo điều kiện cho việc thông thoáng và chiếu sáng
được dễ dàng.
IV.2. HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ CHỐNG SÉT:
- Nguồn điện: Nguồn cung cấp điện thuộc hệ thống mạng lưới điện của thành phố
chạy dọc theo các tuyến đường chính vào công trình để phục vụ chiếu sáng và bảo vệ
toàn bộ khu vực.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kiến Trúc 8


- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài. Nền lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống thấm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kiến Trúc 9

- Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao
2m .
- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,
màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi.
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhô. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kết Cấu 10 GVHD: T.S. PHẠM BÁ LINH
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG

Nhiệm vụ:
-Thiết kế sàn bê tông tầng điển hình (sàn tầng 6)
-Tính khung không gian, triển khai cấu kiện trục 4

nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn. Trong thực tế kết cấu
khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với phòng
chống động đất < 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8 và 10
tầng đối với cấp 9.
b. Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng:
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai
phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng. Đặc điểm quan trọng
của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các
công trình có chiều cao trên 20 tầng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kết Cấu 12Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở
những độ cao nhất định
, khi tiêu chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải
có kích thước đủ lớn , mà điều đó thì khó có thể thực hiện được.
Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra các không
gian rộng. Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho
các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40m phòng chống động đất của
nhà cao hơn.
c. Hệ kết cấu khung – giằng (khung và vách cứng):
Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ
thống khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu
vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc các trường biên, là các khu
vực có tường liên tục nhiều tầng.
Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống
khu và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn. Trong trường hợp này hệ sàn
liền khối có ý nghĩa rất lớn. Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng

f. Hệ kết cấu hình hộp:

Đối với các công trình có độ cao lớn và kích thước mặt bàng lớn, ngoài việc tạo
ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong
bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng. Hệ thống kết cấu đặc biệt này có
khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao.
Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng.
I.1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu và bố trí hệ chịu lực công trình:
Dựa vào các phân tích như ở trên và đặc tính cụ thể của công trình ta chọn hệ
khung lõi làm hệ chịu lực chính của công trình.
Phần lõi của kết cấu là bộ phận chịu tải trọng ngang chủ yếu, nó được dùng để bố
trí thang máy, cầu thang bộ và các hệ thống kĩ thật của công trình. Hệ sàn đóng vai trò
liên kết giữa lõi và hệ cột trung gian nhằm đảm bảo sự làm việc đồng thời của hệ kết
cấu.
a. Bố trí mặt bằng kết cấu:
Bố trí mặt bằng kết cấu phù hợp với yêu cầu kiến trúc và yêu cầu kháng chấn cho
công trình.
+ Về độ cứng ngang và sự phân bố khối lượng, nhà gần đối sứng trong mặt
phẳng theo hai trục vuông góc.
+Hình dạng mặt bằng gọn. Mỗi sàn được giưới hạn bằng một đa giác lồi.
b. Bố trí kết cấu theo phương thẳng đứng:
• Bố trí các khung chịu lực:
Bố trí hệ khung chịu lực có độ siêu tĩnh cao.
Đối xứng về mặt hình học và khối lượng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kết Cấu 14Tránh có sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu(thông tầng, giảm cột, cột hẫng, dạng

• Nhược điểm:
Không tiết kiệm, thi công phức tạp.
Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cần
chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kết Cấu 15c. Hệ sàn không dầm

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách.
• Ưu điểm:
Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.
Tiết kiệm được không gian sử dụng. Thích hợp với công trình có khẩu độ vừa.
Dễ phân chia không gian.
Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…
Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không
phải mất công gia công cốt pha, cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha
cũng đơn giản.
Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu
cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành.
Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so
với phương án sàn có dầm.
• Nhược điểm:
Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung
do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực
theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng
ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu.
Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do

kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa
các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc.
Sử dụng sàn sườn toàn khối dưới hình thức bố trị thêm hệ dầm phụ để phân nhỏ
ô sàn, đỡ tường.
I.2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU:
I.2.1. Yêu cầu về vật liệu trong nhà cao tầng:
Vật liệu tận dụng được nguồn vật liệu tại địa phương, nơi công trình được xây
dựng , có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng.
Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt.
Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho
tính năng chịu lực thấp.
Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng
lặp lại (động đất, gió bão).
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất
lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình.
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo
điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như
tải trọng ngang do lực quán tính.
I.2.2. Chọn vật liệu sử dụng cho công trình:
a. Bêtông(TCXDVN 356:2005):
Bêtông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25÷B60.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kết Cấu 17Dựa theo đặc điểm của công trình và khả năng chế tạo vật liệu ta chọn bêtông
phần thân và đài cọc cấp độ bền B30 có các số liệu kĩ thuật như sau:
+Cường độ chịu nén tính toán:R
b

= 210000(MPa)
Đối với cốt thép Φ > 8(mm) dùng cốt khung, đài cọc và cọc loại AII:
+Cường độ chịu kéo tính toán: R
s
= 280(MPa)
+Cường độ chịu nén tính toán: R
sc
= 280(MPa)
+Cường độ chịu kéo(cốt ngang) tính toán: R
sw
= 225(MPa)
+Module đàn hồi: E
s
= 210000(MPa)
Đối với cốt thép Φ ≥ 10(mm) dùng cốt thép sàn loại AIII:
+Cường độ chịu kéo tính toán: R
s
= 365(MPa)
+Cường độ chịu nén tính toán: R
sc
= 365(MPa)
+Module đàn hồi: E
s
= 190000(MPa)
c. Vật liệu khác:
Gạch: Loại đặc: γ = 18(kN/m
3
), loại rỗng: γ = 15(kN/m
3
)

Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể.
I.3.3. Tải trọng tác dụng lên công trình:
a. Tải trọng đứng:
Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái.
Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn, các thiết bị đều qui về
tải trọng phân bố đều trên diện tích ô sàn.
Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường xây trên dầm qui về
thành phân bố đều trên dầm
b. Tải trọng ngang:
Tải trọng gió tính theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995. Gồm
gió tĩnh, và do chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên đến mái là 46,1 m > 40m.
Nên căn cứ vào tiêu chuẩn ta phải tính thành phần động của tải trọng gió.
Tải trọng động đất theo tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu tải trọng động đất
TCXDVN 375:2006
Tải trọng ngang được phân phối theo độ cứng ngang của từng tầng.
I.3.4. Phương pháp tính toán xác định nội lực
Hiện nay có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện theo ba
mô hình sau:
a. Mô hình liên tục thuần tuý:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2012 ĐỀ TÀI: KHÁCH SẠN KAYA
SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kết Cấu 19Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là dựa vào lý thuyết vỏ, xem
toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh. Khi giải quyết theo mô hình này, không thể
giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là giới hạn của mô hình này.
b. Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối):


SVTH: VÕ CHÍ HÙNG 50XD GVHD CHÍNH: Th.S. PHẠM BÁ LINH
Phần Kết Cấu 20TCXD 205:1998-Tiêu chuẩn thiết kế Móng cọc
TCXD 195:1997-Nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
TCXDVN 305:2004-Bê tông khối lớn-Quy phạm thi công và nghiệm thu.
I.5.
SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:
.
I.5.1. Cơ sở lựa chọn kích thước các cấu kiện.
- Đảm bảo điều kiện về cường độ.
- Đảm bảo yêu cầu về độ cứng tức là trị số độ võng, nứt, biến dạng không
vượt quá những trị số cho phép, đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường.
- Đảm bảo yêu cầu về kiến trúc.
I.5.2. Chiều dày bản sàn.
Chiều dày bản sàn chọn sơ bộ theo công thức:

)(12,1
40
56
8,0. cm
m
l
Dh
s
=×==
;
Trong đó:
- D là hệ số phụ thuộc tải trọng D = 0,8 ÷ 1,4 ; chọn D = 0,8;

= (12 ÷ 15);
* Từ bản vẽ kiến trúc ta có chiều dài nhịp của các dầm đang xét, thay số vào
công thức trên ta chọn kích thước tiết diện các dầm như sau:
* Từ tầng hầm→ tầng4:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status