Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng thẩm định quá trình kiểm định hệ số khẩu độ p7 - Pdf 20

Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 186

Năng suất của ôtô Hyundai 15T được xác định ở bảng sau :
Bảng 3.3.3
Stt Loại vật liệu Đơn vị L(km) Năng suất
2 Cát vàng, đất sét m
3
10 52,24
3 Đá các loại m
3
10 52,24
4 Ximăng Tấn 5 103,65
5 Nhựa đường Tấn 10 78,37
6 Đay tẩm nhựa, giấy dầu

Tấn 10 78,37

3.6.3.Công tác móng cống:
Dùng nhân lực để thực hiện công tác này nhằm tránh pha hoại kết cấu của
đất.Theo định mức mã hiệu AB.11362 thì năng suất công nhân đào đất bậc 3/7 là
0,68(công/m
3
).
3.6.4.Công tác xây dựng móng tường đầu, móng tường cánh, và lớp đệm móng:
Theo tài liệu [8] mã hiệu HA.1210 ta có:
- Nhân công đổ bê tông móng tường đầu, móng tường cánh bậc 3/7 là:1,64
công/m
3
.

+ n : Số đốt cống vận chuyển được trong một chuyến xe n = 3
+ L: cự ly vận chuyển (km).
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 187

+ V
1
:Vận tốc xe chạy khi có tải trọng: V
1
= 30 (km/h).
+ V
2
:Vận tốc xe chạy khi không có tải trọng: V


ck
t
T
qKT
N
60
 (ống /ca).
Trong đó :
+ T : Số giờ làm việc trong một ca máy, T=7 (giờ).
+ K
t
: Hệ số sử dụng thời gian, K
t
=0,85.
+ T
ck
: Thời gian của một chu kỳ bốc dỡ lấy bằng 15 (phút).
+ q=1: Số ống cống trong một lần cẩu.
Vậy năng suất của cần trục bốc dỡ ống cống :

80,23
15
185,0760




N
(ống/ca).

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a

Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 188

3.6.9. Đổ bêtông tường đầu, tường cánh, sân cống :
- Nhân công đổ bê tông tường đầu, tường cánh tra [8] nhân công bậc 3,5/7 mã
hiệu HA.2130 là: 3,29 công /1m
3
.
- Nhân công đổ bê tông sân cống tra [8] nhân công bậc 3,5/7 mã hiệu HA.1310
là: 1,58 công /m
3
.
3.6.10. Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống:
Vật liệu dùng cho công tác này bao gồm : nhựa đường, bao tải tẩm nhựa, đay
tẩm nhựa, gỗ thông, vữa xi măng M100. Theo [8] mã hiệu UD.3440,quét nhựa
đường chống thấm và mối nối ống cống, nhân công 3,5/7 là : 1,02 (công/ống).
3.6.11. Đắp đất sét trên cống:
Để đắp đất sét trên cống ta dùng nhân công theo [8] mã hiệu BB.1123 đắp đất
trên cống với nhân công 3/7 là : 0,62 công/1m
3
.
3.6.12. Đắp đất trên cống:
Đắp đất trên cống cách cao độ đỉnh cống 0,5m ta dùng nhân công. Đắp đối xứng
từng lớp 20 cm và dùng đầm điezen để đầm chặt, độ chặt yêu cầu K=0,95. Tra [8]
mã hiệu BB1411 nhân công bậc 3/7 là 0,56công/m
3
.
3.6.13. Gia cố thượng, hạ lưu và làm hố chống xói :
Thượng, hạ lưu được gia cố bằng bêtông xi măng đá 20x40 M15. Công tác này

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 189

đầu cống , tường đầu , tường cánh,đệm lót được thi công tại chổ .Vật liệu cát , đá
lấy ở mỏ cách công trình 5 Km. Nhựa đường lấy tại nhà máy cách công trình 10Km.
3.9. BIÊN CHẾ TỔ ĐỘI THI CÔNG:
Dựa vào thời gian hoàn thành các hạng mục công trình ta biên chế các tổ đội thi
công như sau:
-Tổ2: 50 công nhân
-Tổ3: 1 ủi + 1 Đào EO-4121+2 ôtô Hyundai + 1 cần trục
- Tổ1: 1 San GD37-6H+1 LU VM7706+ 1LU D-472+ 1 LU VM7708
3.10.TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC:
Dựa vào số công, số ca hoàn thành công trình cống và các tổ đội thi công ta
tính được thời gian hoàn thành các hạng mục công trình cống được thể hiện ở phụ
lục 11
3.11. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG:
Sau khi có được thời gian hoàn thành các hạng mục của cống ta tiến hành lập
tiến độ thi công.
Tiến độ thi công được thể hiện chi tiết ở bản vẽ số 13
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

Đoạn tuyến thi công từ KM0+900

KM1+900 có độ dốc ngang sườn trung bình
từ 1,50

8,01%. Do đó có thể sử dụng phương tiện bánh lốp phục vụ thi công .
Nền đường có 3 dạng trắc ngang chủ yếu là đào hoàn toàn, đắp hoàn toàn và nửa
đào-nửa đắp.
Địa chất khu vực là á sét lẫn sỏi sạn, đất này dùng để đắp nền đường .
Căn cứ vào tình hình nền đường và địa chất khu vực tuyến đi qua các máy chủ
đạo có thể chọn để thi công là máy ủi, kết hợp với ô tô vận chuyển
- Đối với đoạn nền đắp hoàn toàn ta chọn giải pháp đắp lề hoàn toàn, cao độ
hoàn công của nền đường là cao độ đáy áo đường.
- Đối với đoạn nền đào hoàn toàn ta chọn giải pháp đào lòng hoàn toàn, cao độ
hoàn công của nền đường là cao độ mặt đường.
- Đối với đoạn nền nửa đào-nửa đắp để thuận lợi trong thi công ta chọn giải
pháp đào lòng hoàn toàn, cao độ hoàn công của dạng nền đường này là cao độ mặt
đường.
4.2. PHÂN ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG THEO TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG:
Dựa vào tính chất công trình và điều kiện thi công ta có thể phân ra các đoạn
thi công như sau:
+ Đoạn 1: Từ Km0+900 đến Km1+149,15 dạng nền đường đắp và có một
công trình cống đã thi công xong. Đất đắp trong đoạn này có thể lấy ở đoạn nền đào
hoặc có thể lấy từ mỏ.
+ Đoạn 2: Từ Km1+149,15 đến Km1+467,95 dạng nền đường đào. Đất trong
đoạn này có thể đem đắp ở các đoạn nền đắp hoặc đổ đi.
+ Đoạn 3: Từ Km1+467,95 đến Km1+575,31 dạng nền đường đào đắp xen kẽ
và có một công trình cống đã thi công xong.
+ Đoạn 4: Từ Km1+575,31 đến Km1+900 dạng nền đường đắp, có một công

t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status