Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 191
4.3. XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY TRONG CÁC ĐOẠN:
+ Đoạn 1: Nền đường đắp có i
s
max
= 4,8%<10%, i
d
max
=
1,90%, nên việc dùng ô
tô tự đổ rất dễ dàng.
+ Đoạn 2: Nền đường đào có i
s
max
= 6,2%<10%, i
d
max
=
2,1%, H
đào
max
=1,99m
nên việc dùng máy đào, ô tô vân chuyển đất, máy ủi không gặp khó khăn.
+ Đoạn 3: Nền đường đào đắp xen kẽ có i
s
max
= 5,5%<10%, i
d
hiện ở phụ lục 12.
4.6. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG, ĐIỀU PHỐI ĐẤT, CHỌN MÁY CHỦ ĐẠO:
4.6.1. Phân đoạn thi công:
Dựa vào bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, biểu đồ phân phối đất, đường cong
tích lũy đất và dựa vào tình hình thực tế của tuyến thi công ta phân các đoạn tuyến,
khi phân đoạn ta dựa vào các đặc điểm sau:
- Khối lượng công tác đất trong đoạn.
- Loại mặt cắt ngang.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 192
- Độ dốc ngang sườn.
- Kỹ thuật thi công và loại máy chủ đạo trong từng đoạn phải giống nhau.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 193
4.6.2. Điều phối đất:
Đường điều phối được vạch theo nguyên tắc sau:
- Nếu đường điều phối cắt qua hai nhánh của đường cong tích lũy đất thì
lượng đất đào và đắp trong khoảng này là cân bằng.
- Nếu đường điều phối cắt qua nhiều hơn hai nhánh của đường cong tích lũy
đất thì đường cong phải thỏa những điều kiện sau:
+ Nếu số nhánh chẵn: Tổng chiều dài nhánh chẵn bằng tổng chiều dài
nhánh lẻ, l
1
+ l
l
1
l
2
4.6.2.1.Điều phối ngang:
Nếu khối lượng điều phối ngang nhỏ ta có thể dùng nhân công để thi công, còn
khối lượng lớn thì phải dùng máy. Khi điều phối ngang phải đảm bảo sao cho công
vận chuyển đất là nhỏ nhất.
Đối với nền đường nửa đào, nửa đắp:Ta lấy đất phần nền đường đào sang đắp ở
nền đường đắp.Cự li vận chuyển trung bình lấy bằng khoảng cách giữa trong tâm
phần đào với trọng tâm phần đắp, xác định theo công thức:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
giá thành vận chuyển đất ở nền đào đem đổ đi, cộng với giá thành đào vận chuyển
bên ngoài vào nền đắp. Cự ly giới hạn đó người ta thường gọi là cự ly kinh tế.
Khi thi công bằng máy thì cự ly kinh tế được xác định như sau:
L
kt
= (l
1
+ l
2
+ l
3
).k
Trong đó:
+ l
1
: Cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, l
1
=20m.
+ l
2
: Cự ly vận chuyển ngang đất bên ngoài đắp vào, l
2
=20m.
+ l
3
: cự ly có lợi khi dùng máy vận chuyển
l
3
= 20m: với máy ủi.
l
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
Ta xác định cự ly vận chuyển thực tế trên mỗi đoạn có thể điều phối được dựa
vào đường cong tích lũy đất.
Để xác định cự ly vận chuyển trung bình khi điều phối dọc ta dùng phương pháp
đồ giải để xác định l
tb
. Cự ly l
tb
là cạnh của hình chữ nhật có diện tích S và chiều
cao là h.
4.6.3. CHỌN MÁY CHỦ ĐẠO:
-Đoạn 1: Từ Km0+900 đến Km1+048,52. Nền đường đắp hoàn toàn, nên ta
chọn máy chủ đạo trong đoạn này là Ôtô Hyundai 15T lấy đất từ nền đào hoặc từ
mỏ đến đắp.
-Đoạn 2: Từ km1+048,52 đến Km1+207,00 nền đường đào đắp xen kẽ
H
max
đào
= 0,69m, L
tb
vc<100 m nên ta chọn máy chủ đạo là máy ủi D60A-6.
-Đoạn 3: Từ km1+207,00 đến Km1+414,49 nền đường đào hoàn toàn với
H
max
đào
= 1,99m, nên ta chọn máy đào EO-4121 làm máy chủ đạo.
-Đoạn 4: Từ km1+414,49 đến Km1+632,50 nền đường đào đắp xen kẽ
H
max
đào
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
.
.